|
THÔNG TƯ Quy định chế độ đối với nhân viên thuê mượn theo hợp đồng ________________________
Từ khi Chính phủ có chủ trương đình chỉ tuyển dụng cán bộ nhân viên mới, nhằm chấn chỉnh bộ máy, ổn định biên chế chính thức để giảm bớt số người thoát ly sản xuất đặng giảm bớt chi tiêu hành chính thì việc thuê mượn theo hợp đồng từng kỳ hạn 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng có chiều hướng phát triển ở các cơ quan. Chế độ lương trả theo hợp đồng đã quy định tại Thông tư số 05-VP/B ngày 14-01-1957 của Bộ Nội vụ là tính theo ngày thực sự làm việc, làm ngày nào hưởng ngày ấy, không làm việc không hưởng lương, ngoài ra không được hưởng một khoản nào khác nữa. Nhưng dần đây có cơ quan thuê mượn hàng tháng mà vẫn trả lương công nhật mỗi ngày 1.500đ, 1.600đ.... thành thử lương của người thuê mượn công nhật lại cao hơn cả lương của một cán bộ loại khá trong biên chế (ở bậc 12, 11...). Có nơi đòi trả phụ cấp thai sản cho những người cấp dưỡng mượn theo hợp đồng như Thông tư số 16-TT/LB và 19-TT/LB của Liên Bộ Lao động - Tài chính quy định cho công trường, xí nghiệp. Để bổ khuyết tình trạng trên đây, Bộ chúng tôi quy định một số nguyên tắc sau đây: 1) Phân biệt rõ nhân viên tuyển dụng vào trong biên chế chính thức theo chế độ lương hợp đồng trước đây với nhân viên thuê mượn tạm thời theo hợp đồng từ khi có chủ trương không tuyển dụng nhân viên mới vào biên chế chính thức: a) Những nhân viên tuyển theo hợp đồng trước đây là do yêu cầu công tác mà tuyển dụng chính thức vào biên chế, nhưng với mức lương tương đối cao hơn lương cán bộ, nhân viên khác nên không tiện theo chế độ lương chung đang thi hành lúc ấy. Hiện nay cũng còn có những trường hợp cá biệt tuyển dụng vào biên chế chính thức, nhưng theo hợp đồng coi như đối với một số cán bộ kỹ thuật ở một số ngành cần thiết. b) Những nhân viên thuê mượn theo hợp đồng từ ngày đình chỉ việc tuyển dụng nhân viên mới là những người do các cơ quan thuê mượn tạm thời để làm công việc nhất định trong một thời gian ngắn không nằm trong biên chế chính thức, nên họ làm ngày nào thì được trả công ngày ấy, không làm không có lương, hết việc hay hết hạn hợp đồng thì thôi việc không có phụ cấp thôi việc. 2) Những nhân viên thuộc loại a nói trên đây, đều được hưởng các quyền lợi như cán bộ nhân viên trong biên chế vì mặc dù tuyển theo hợp đồng thực tế họ cũng là cán bộ trong biên chế chính thức. Còn những nhân viên thuộc loại b chỉ được hưởng lương hay sinh hoạt phí theo đúng số đã ghi trong hợp đồng về những ngày thực sự công tác, ngoài ra không được hưởng một khoản phụ cấp hoặc tiêu chuẩn nào khác nữa. 3) Chế độ trả lương những người thuê mượn tạm thời theo hợp đồng có thể tính bằng 2 cách: a) Lương công nhật là 1.150đ, 1.250đ, hay 1.350đ, một ngày tùy theo khả năng công tác. b) Lương tháng sẽ lấy mức lương công nhật trên mà nhân với 25 ngày để trả. Đối với những người mượn hợp đồng lương tháng, nhưng nếu trong tháng phải làm cả 30 ngày thì cũng trả đủ 30 ngày (không tính theo cách nhân công nhật với 25). Mức lương trên đây là mức tối đa để trả những người thuê mượn tạm thời vào cơ quan, không nên trả hơn, vì hiện nay ở công trường, những người làm công tác lao động mệt nhọc hơn cũng chi được hưởng mức lương ấy thôi. 4) Hiện nay biên chế của các cơ quan rất lớn, hầu hết đều thừa người, nhất là những nhân viên thuộc bộ phận hành chính quản trị. Vì vậy việc thuê mượn tạm thời theo hợp đồng cần phải hết sức hạn chế để tránh chi tiêu lãnh phí; chỉ thuê mượn trong những trường hợp có công tác thật cần thiết, sau khi công trình đã nghiên cứu kỹ và xét thấy không thể chuyển người ở các bộ phận khác hoặc số nhân viên nằm chờ sang làm được. Trước khi mượn người, các cơ quan ở Trung ương cần được Liên Bộ Nội vụ - Tài chính thỏa thuận; các cơ quan ở địa phương cần được Ủy ban Hành chính và các cơ quan Tài chính đồng ý. Tuyệt đối không thuê mượn người tạm thời để làm công tác hành chính hay nghiệp vụ thay thế cho những người đi công tác đột xuất, ốm hoặc nghỉ thai sản. Chúng tôi đề nghị các cơ quan các ngành, các cấp cho kiểm điểm tại việc thuê mượn người thuộc loại b nói trên: nếu thấy có trường hợp nào xét không cần thiết hoặc có thể chuyển người ở bộ phận khác đến thay thế thì cương quyết cho những người mới thuê mượn nghỉ việc. Trong khi xét duyệt kinh phí, các cơ quan tài chính sẽ đặc biệt chú ý đến những trường hợp thuê mượn người theo hợp đồng (kiểm soát các giấy hợp đồng của cơ quan) và nếu phát hiện ra những hiện tượng không hợp lý thì không được cấp kinh phí. |
||||
Thông tư
Quy định chế độ đối với nhân viên thuê mượn theo hợp đồng
Số hiệu: 766-TC/HCP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/7/1957
- Ngày hiệu lực
- 19/7/1957
- Người ký
- Trịnh Văn Bính
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Tài chính khác
04/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Thông tư
01/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2018Thông tư
08/2009/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2009Thông tư
04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn
Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2007Thông tư liên tịch
15/2007/TTLT-BCA-BTC-BKH&ĐT•Bộ Kế hoạch và Ðầu tư
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/9/2007Thông tư liên tịch
13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý
Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2007Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.