|
THÔNG TƯ Hướng dẫn bổ sung thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất. _________________________ Thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất và Nghị định số 270/HĐBT ngày 14/9/1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất; Bộ Tài chính và Liên bộ Xây dựng, Tài chính, Uỷ ban vật giá Nhà nước, Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành các Thông tư hướng dẫn thực hiện; Qua ý kiến phản ánh của các địa phương, Bộ Tài chính thấy cần hướng dẫn bổ sung rõ hơn một số nội dung sau đây: I. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ VÀ KÊ KHAI NHÀ ĐẤT: 1. Đối tượng nộp thuế: Điều 2, Pháp lệnh thuế nhà đất quy định: “Tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình, gọi chung là chủ nhà đất, đều phải nộp thuế nhà đất”. Do vậy, sửa lại quy định về đối tượng kê khai nộp thuế đối với một số trường hợp như sau: - Cán bộ công nhân viên chức Nhà nước được cơ quan phân phối nhà ở hoặc đi thuê thì chỉ phải trả tiền thuê nhà cho cơ quan không phải kê khai nộp thuế nhà và đất ở. - Cán bộ công nhân viên chức Nhà nước chưa được Nhà nước phân phối nhà ở mà có nhà thuộc quyền sở hữu của mình thì được miễn thuế nhà và đất đối với phần diện tích nhà, đất tương đương với nhiều tiêu chuẩn quy định của Nhà nước. 2. Kê khai nhà đất: - Chủ nhà đất phải kê khai toàn bộ nhà đất hiện có.Trường hợp chủ nhà đất có cho thuê nhà thì khi kê khai nhà đất phải cụ thể hoá phần diện tích nhà đất cho thuê theo giá thoả thuận, phần diện tích nhà đất cho thuê theo giá thấp.... - Trường hợp cán bộ công nhân viên chức làm thêm nhà ngoài phần diện tích được Nhà nước phân phối, thì phải kê khai với cơ quan thuế phần diện tích nhà đất mở rộng thêm. II. MIỄN THUẾ NHÀ ĐẤT: 1. Bổ sung và xác định lại các trường hợp sau đây được tạm miễn thuế nhà đất: - Nhà đất do cơ quan Nhà nước quản lý phân phối cho công nhân viên chức thuê với giá thấp, không đủ bù đắp chi phí. - Cán bộ công nhân viên chức, bao gồm cả sỹ quan, công nhân quốc phòng, an ninh trong biên chế Nhà nước, kể cả người đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ theo diện quyết định 176/HĐBT và hợp đồng dài hạn thuộc diện được Nhà nước phân phối nhà ở (gọi chung là CNVC). - Nhà đất của các thành phần kinh tế cho nhân dân thuê theo giá thấp như giá Nhà nước quy định trước đây cũng tạm thời được miễn thuế nhà,đất. - Nhà xưởng của các xí nghiệp quốc doanh dùng vào sản xuất kinh doanh kịp thời được miễn thuế nhà. 2. Tiêu chuẩn miễn thuế đối với CNVC có nhà thuộc quyền sở hữu của mình (hoặc ở tại nhà thuộc sở hữu của bố mẹ) xác định như sau: - Tiêu chuẩn diện tích được miễn thuế đối với từng loại cán bộ được tính theo quy định của Quyết định số 150 CP ngày 10/6/1977 của Hội đồng Chính phủ. - Trường hợp trong một nhà thuộc một chủ sở hữu có nhiều CNVC ở cùng hộ khẩu và thực tế đang ở, thì được cộng toàn bộ tiêu chuẩn của CNVC vào để tính diện tích miễn thuế. 3. Tạm miễn thuế cho tất cả nhà mới làm trong 3 năm đầu mới xây dựng. III. GIÁ TÍNH THUẾ NHÀ ĐẤT: Đối với nhà đất ở các trung tâm thuận lợi về kinh doanh dịch vụ và ven đường quốc lộ, tỉnh lộ do UBND địa phương xác định phải nộp thuế nhà, nếu nhà chỉ dùng để ở không sinh lợi do không làm kinh doanh dịch vụ, thì giá tính thuế đất tạm thời không phải tính thêm hệ số K2 (thuận lợi về kinh doanh sinh hoạt). IV. VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Việc triển khai Pháp lệnh thuế nhà đất yêu cầu phải được thực hiện chu đáo, do đó các địa phương cần phải: - Tổ chức tuyên truyền sâu rộng, tỷ mỉ chính sách thuế và hướng dẫn việc kê khai đến từng đối tượng nộp thuế. - Những địa phương đã phát tờ khai thì tiếp tục thu hồi tờ khai, nhưng việc tính toán nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Việc tổ chức thu thuế chỉ thực hiện sau khi đã tính toán xác định đúng số thuế phải nộp trên từng tờ khai, những địa phương nào đã thực hiện tạm thu thuế, thì phải cố gắng tính toán ngay số thuế phải nộp sau khi dân khai để xác định số thuế phải nộp từ đó thu thêm hoặc thoái trả theo mức thuế chính thức phải nộp; những địa phương nào chưa thực hiện tạm thu thì không tạm thu nữa mà cần khẩn trương làm để dân nộp 1 lần đúng số thuế phải nộp. Vì vậy, thời hạn thu thuế nhà đất 6 tháng cuối năm 1991 được kéo dài hết quý I năm 1992. Những nội dung hướng dẫn tại Thông tư trước đây trái với quy định của Thông tư này đều bãi bỏ. Quá trình thực hiện gặp khó khăn vướng mắc gì, các địa phương cần phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn bổ sung thi hành Pháp lệnh Thuế nhà đất.
Số hiệu: 75 TT/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/12/1991
- Ngày hiệu lực
- 12/12/1991
- Người ký
- Hoàng Quy
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.