Thông tư

Về việc hướng dẫn miền thuế XNK đối với phương tiện, thiết bị nhập khẩu của Nhà thầu phụ để thực hiện các dịch vụ dầu khí cho xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO theo hợp đồng được ký kết

Số hiệu: 75/TC-TCT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/10/1995
Ngày hiệu lực
20/10/1995
Người ký
Vũ Mộng Giao
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 75/TC-TCT NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 1995 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ NHẬP KHẨU CỦA NHÀ THẦU PHỤ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỊCH VỤ DẦU KHÍ CHO XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH VIETSOVPETRO THEO HỢP ĐỒNG ĐƯỢC KÝ KẾT.

Căn cứ Điều 28, 29 Luật dầu khí đã được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 6-7-1993;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 4912/DK ngày 5-9-1995 về việc miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị của nhà thầu dịch vụ cho xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO. Sau khi có ý kiến tham gia của các Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và Tổng công ty dầu khí Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Đối tượng xét miễn thuế:

Các phương tiện và thiết bị dầu khí của nhà thầu phụ để thực hiện các dịch vụ dầu khí cho xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO được xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Luật dầu khí.

Các phương tiện, thiết bị trên chỉ được tạm thời miễn thuế nhập khẩu trong thời gian làm dịch vụ cho xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO theo đúng hợp đồng đã ký, hết thời gian đã ghi trong hợp đồng phải tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, nếu nhượng bán cho các đơn vị khác hoặc chuyển sang các công trình khác tại Việt Nam phải truy nộp thuế nhập khẩu.

2. Thủ tục hồ sơ xét miễn thuế:

Các nhà thầu phụ làm dịch vụ dầu khí cho xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO theo hợp đồng ký kết được miễn thuế nhập khẩu các phương tiện và thiết bị phục vụ cho hoạt động dịch vụ dầu khí đều phải nộp cho cơ quan Hải quan hồ sơ gồm các giấy tờ cần thiết sau đây: - Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu phương tiện, thiết bị của xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO.

- Hợp đồng ký giữa nhà thầu phụ làm dịch vụ dầu khí với xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO, trong đó có kèm theo danh mục phương tiện, thiết bị nhập khẩu.

- Danh mục phương tiện thiết bị xuất nhập khẩu được Bộ Thương mại xét duyệt cấp giấy phép xuất nhập khẩu.

- Giấy phép xuất, nhập khẩu chuyến (nếu có);

- Bảng kê chi tiết (packing list) của từng chuyến hàng.

- Tờ khai xuất, nhập khẩu do cơ quan Hải quan cấp trong đó ghi rõ kết quả kiểm hoá là hàng thực tế xuất nhập khẩu.

- Hợp đồng xuất, nhập khẩu uỷ thác (nếu là hàng xuất, nhập khẩu uỷ thác).

Căn cứ vào các hồ sơ trên, cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét và xác nhận bằng văn bản miễn thuế nhập khẩu cụ thể và mở sổ theo dõi số hàng đã xuất nhập khẩu để trừ lùi dần số hàng đã xuất nhập khẩu so với danh mục phương tiện, thiết bị dầu khí xuất nhập khẩu đã được Bộ Thương mại phê duyệt trên cơ sở danh mục phương tiện, thiết bị dầu khí ghi trong hợp đồng ký giữa nhà thầu làm dịch vụ dầu khí với Xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO.

Để bảo đảm việc xét miễn thuế cho các phương tiện, thiết bị xuất nhập khẩu được chính xác, bảo đảm quyết toán khi thanh lý hợp đồng thuận lợi; các nhà thầu phụ để thực hiện các dịch vụ dầu khí phải chọn đăng ký thủ tục xét miễn thuế xuất nhập khẩu các hàng hoá của mình tại một Cục Hải quan tỉnh, thành phố thuận lợi nhất. Nếu nhập hàng hoá qua nhiều cửa khẩu thì làm thủ tục chuyển tiếp hàng hoá về Cục Hải quan nơi đăng ký thủ tục theo đúng chế độ quy định để làm thủ tục Hải quan và theo dõi quản lý.

3. Về chế độ quyết toán:

- 07 (bẩy) ngày sau khi kết thúc Hợp đồng, nhà thầu phụ làm dịch vụ dầu khí và Xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO có trách nhiệm quyết toán số hàng thiết bị đã được miễn thuế xuất nhập khẩu với Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ. Đồng thời, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo đầy đủ kịp thời bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan biết số hàng hoá thiết bị của nhà thầu phụ làm dịch vụ dầu khí được chuyển giao cho đơn vị nào của Việt nam sở hữu.

- Các phương tiện, thiết bị dầu khí đã được tạm thời miễn thuế nhập khẩu, khi kết thúc Hợp đồng không tái xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam mà nhượng bán cho các đơn vị khác hoặc chuyển sang các công trình khác tại Việt Nam đều phải truy nộp đủ thuế nhập khẩu. Nhà thầu phụ làm dịch vụ dầu khí và Xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO có trách nhiệm làm thủ tục truy nộp thuế với cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố nơi đã tiếp nhận hồ sơ, tính thuế theo chế độ hiện hành.

Trường hợp nhà thầu phụ làm dịch vụ dầu khí (hoặc Xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO) tự ý nhượng bán phương tiện thiết bị đã được tạm thời miễn thuế nhập khẩu mà không khai báo với Bộ Thương mại và cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố nơi đã làm thủ tục miễn thuế cho số hàng hoá đó, nếu bị phát hiện thì sẽ bị truy nộp đủ thuế nhập khẩu và phạt theo quy định của Pháp luật hiện hành.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:

Đề nghị Tổng cục Hải quan trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình hướng dẫn tổ chức việc thực hiện thống nhất trong toàn quốc, tăng cường công tác quản lý, giám sát vừa thuận lợi cho đơn vị vừa chống thất thu Ngân sách Nhà nước.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.