Thông tư

Ban hành Quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề

Số hiệu: 75/2026/TT-BGDĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành
4/9/2026
Ngày hiệu lực
4/9/2026
Người ký
Lê Quân
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUY ĐỊNH KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG CHƯƠNG

TRÌNH GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75 /2026/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Hà Nội, năm 2026

2

MỤC LỤC

Phần thứ nhất NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRUNG HỌC

NGHỀ ..................................................................................................................... 5

I. QUAN ĐIỂM.................................................................................................. 5

II. MỤC TIÊU .................................................................................................... 5

III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC ...................... 6

IV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC .......................................................................... 12

V. ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC............................................ 12

VI. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ

CHỨC DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC......................... 13

VII. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN ....................................................................... 14

VIII. TỰ CHỦ TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC......... 14

IX. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ..................................................................... 15

Phần thứ hai CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN HỌC ....................................... 22

MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT ......................................................................... 22

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................... 22

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH......................................... 22

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ................................................................. 23

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT................................................................................ 24

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC ............................................................................. 25

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................... 27

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ........................................................ 29

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ..... 30

MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT............................................... 34

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................... 34

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ........................................ 34

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ................................................................. 35

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ............................................................................... 36

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC............................................................................. 38

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................... 45

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ....................................................... 46

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH .... 47

MÔN TOÁN ........................................................................................................ 51

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................... 51

3

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ........................................ 51

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ................................................................. 53

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ............................................................................... 54

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC............................................................................. 58

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................... 74

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC........................................................ 75

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH..... 77

MÔN NGỮ VĂN ................................................................................................. 81

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................... 81

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ........................................ 81

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ................................................................. 83

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ............................................................................... 84

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC............................................................................. 85

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................... 99

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC .................................................... 103

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH . 105

MÔN TIẾNG ANH ........................................................................................... 109

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................. 109

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ...................................... 110

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ............................................................... 111

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ............................................................................. 112

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC........................................................................... 113

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................. 128

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ..................................................... 131

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH .. 131

MÔN LỊCH SỬ ................................................................................................. 137

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................. 137

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ...................................... 138

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ............................................................... 140

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ............................................................................. 141

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC........................................................................... 142

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................. 162

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ..................................................... 164

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH .. 164

MÔN TIN HỌC................................................................................................. 181

4

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................. 181

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ...................................... 182

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ............................................................... 184

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ............................................................................. 186

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC........................................................................... 188

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................. 211

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ..................................................... 214

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH .. 215

MÔN CÔNG NGHỆ ......................................................................................... 224

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................. 224

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ...................................... 225

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ............................................................... 225

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ............................................................................. 226

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC........................................................................... 227

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................. 234

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ..................................................... 237

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH .. 237

MÔN VẬT LÍ .................................................................................................... 241

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................. 241

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH....................................... 241

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ............................................................... 242

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.............................................................................. 242

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC ........................................................................... 243

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................. 269

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ...................................................... 271

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ... 272

MÔN ĐỊA LÍ ..................................................................................................... 278

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ............................................................................. 278

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH....................................... 278

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ............................................................... 281

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ............................................................................. 281

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC........................................................................... 283

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ................................................................. 305

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ...................................................... 307

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ... 308

5

Phần thứ nhất

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

TRUNG HỌC NGHỀ

I. QUAN ĐIỂM

  • Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục

trung học nghề góp phần hình thành cho người học kiến thức phổ thông để có thể học chuyên môn nghề, tạo nền tảng để hình thành năng lực thực hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kĩ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, đồng thời tạo điều kiện để người học có thể học tập suốt đời, có thể tiếp tục học tập ở các trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

  • Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục

trung học nghề bảo đảm tính linh hoạt, liên thông, được thiết kế theo hướng ứng dụng nghề nghiệp phù hợp với đặc điểm của nhóm ngành, nghề và ngành, nghề đào tạo của chương trình giáo dục trung học nghề, bao gồm: các môn học chung, các môn học bắt buộc và môn học định hướng nghề. Các môn học chung, môn học bắt buộc và môn học định hướng nghề là các môn học của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được thiết kế theo hướng lấy kiến thức cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông làm nền tảng, bổ sung các kiến thức khoa học phù hợp với nhóm ngành nghề, ngành nghề, bổ sung kiến thức khoa học phù hợp và các chuyên đề, hoạt động trải nghiệm để vận dụng kiến thức môn học vào thực tế nghề nghiệp phù hợp với lĩnh vực hoặc nhóm ngành, nghề hoặc ngành, nghề đào tạo cụ thể.

  • Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục

trung học nghề bảo đảm sự cân đối giữa khối lượng học tập đối với văn hoá và đào tạo nghề; chú trọng thực hành, vận dụng vào thực tiễn nghề nghiệp, tăng cường năng lực số, năng lực ngoại ngữ và khả năng thích ứng với sự thay đổi của khoa học, công nghệ và thị trường lao động.

II. MỤC TIÊU

Mục tiêu chung: Hoàn thiện cho học sinh nền tảng kiến thức trung học phổ thông cơ bản, có một số kiến thức khoa học phù hợp, tạo cơ hội cho học sinh phát triển năng lực học tập suốt đời, trong đó giúp học sinh tiếp tục củng cố kiến thức đã học của môn học tương ứng ở trung học cơ sở và có cơ hội phát triển hiểu biết về môn học khi cần thiết, đồng thời ứng dụng được kiến thức đó vào nhóm ngành, nghề, ngành, nghề đào tạo.

Mục tiêu cụ thể: Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông cho người học

6

theo định hướng nghề nghiệp, tạo nền tảng để học nghề, tham gia thị trường lao động và tiếp tục học tập ở các trình độ cao hơn, cụ thể:

  • Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung

và ý thức công dân theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; góp phần phát triển toàn diện người học về đức, trí, thể, mĩ.

  • Hoàn thiện cho học sinh kiến thức, kĩ năng nền tảng của giáo dục phổ thông

về ngôn ngữ, toán học, ngoại ngữ, lịch sử, tin học, kinh tế, pháp luật và các kiến thức khoa học phù hợp với lĩnh vực, nhóm ngành, nghề đào tạo; phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.

  • Phát triển năng lực số, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, năng lực ngoại

ngữ, kĩ năng mềm, tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỉ luật và an toàn lao động; nâng cao khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

  • Tạo nền tảng trực tiếp cho việc tiếp thu kiến thức, kĩ năng chuyên môn nghề;

bảo đảm quyền học liên thông của người học theo quy định của pháp luật.

III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

  1. Yêu cầu về phẩm chất

Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất về yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

  1. Yêu cầu về năng lực

Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực cốt lõi, tạo nền tảng để tiếp tục học tập, học nghề, khởi nghiệp, học tập suốt đời và thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và thị trường lao động. a) Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục gồm: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục gồm: Năng lực ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực khoa học; năng lực công nghệ; năng lực tin học; năng lực thẩm mĩ.

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu

Phẩm chất Yêu cầu cần đạt

Yêu nước - Tích cực, chủ động và vận động người khác tham gia các hoạt

động bảo vệ thiên nhiên.

7

Phẩm chất    Yêu cầu cần đạt

  • Tự giác thực hiện và vận động người khác thực hiện các quy định

của pháp luật, góp phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước xã hội chủ

nghĩa Việt Nam.

  • Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia

các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá.

  • Đấu tranh với các âm mưu, hành động xâm phạm lãnh thổ, biên

giới quốc gia, các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền

của quốc gia bằng thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi, với

quy định của pháp luật.

  • Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

Nhân ái

Yêu quý mọi - Quan tâm đến mối quan hệ hài hoà với những người khác.

người

  • Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người; đấu tranh

với những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ

chức, cá nhân.

  • Chủ động, tích cực vận động người khác tham gia các hoạt động

từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng.

Tôn trọng sự - Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống,

khác biệt giữa sự đa dạng văn hoá cá nhân.

mọi người

  • Cảm thông, độ lượng với những hành vi, thái độ có lỗi của người

khác.

Chăm chỉ

Ham học    - Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi,

khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập.

  • Tích cực tham gia học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết

quả trong học tập.

Chăm làm    - Tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các công việc

phục vụ cộng đồng.

  • Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động.
  • Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương

lai.

Trung thực    - Nhận thức và hành động theo lẽ phải.

  • Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt.

8

Phẩm chất    Yêu cầu cần đạt

  • Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu

tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc

sống, các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định của

pháp luật.

Trách nhiệm

Trách nhiệm - Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của

với bản thân bản thân.

  • Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của

bản thân.

Trách nhiệm - Có ý thức làm tròn bổn phận với người thân và gia đình.

đối với gia

  • Quan tâm bàn bạc với người thân, xây dựng và thực hiện kế

đình hoạch chi tiêu hợp lí trong gia đình.

Trách nhiệm - Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt

với    nhà động công ích của nhà trường và xã hội.

trường và xã

  • Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt

hội động tuyên truyền pháp luật.

  • Đánh giá được hành vi chấp hành kỉ luật, pháp luật của bản thân

và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật, vi phạm

pháp luật.

Trách nhiệm - Hiểu rõ ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững; có

với    môi ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn các

trường sống hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật dụng, tài nguyên.

  • Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia

các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó

với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

b) Yêu cầu cần đạt về năng lực chung

Năng lực    Yêu cầu cần đạt

Năng lực tự chủ và tự học

Tự lực    Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân

trong học tập và trong cuộc sống; biết giúp đỡ người khác gặp khó

khăn để vươn lên để có lối sống tự lực.

Tự    khẳng Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với

định và bảo đạo đức và pháp luật.

9

Năng lực    Yêu cầu cần đạt

vệ quyền, nhu

cầu    chính

đáng

Tự điều chỉnh - Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình cảm, cảm xúc

tình cảm, thái của bản thân; tự tin, lạc quan.

độ, hành vi

  • Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn

của mình bình tĩnh và có cách cư xử đúng mực.

  • Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập

và đời sống.

  • Biết tự phòng tránh các tệ nạn xã hội.

Thích ứng với - Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân

cuộc sống    thích ứng với cuộc sống mới.

  • Thay đổi được cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc của

bản thân để đáp ứng với yêu cầu mới, hoàn cảnh mới trong cuộc

sống.

Định hướng - Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân.

nghề nghiệp

  • Biết được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu

cầu và triển vọng của ngành nghề để lựa chọn cho phù hợp với khả

năng của bản thân, yêu ngành, nghề đang theo học.

  • Xác định được hướng phát triển của bản thân phù hợp sau chương

trình giáo dục trung học nghề.

Tự học, tự - Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được;

hoàn thiện    biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế.

  • Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách

học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn

tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi

chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi

nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.

  • Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản

thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của bản thân, rút

kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự

điều chỉnh cách học.

  • Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và

các giá trị công dân.

Năng lực giao tiếp và hợp tác

10

Năng lực Yêu cầu cần đạt

Xác định - Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ

được mục cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục

đích, nội đích trong giao tiếp.

dung, phương

tiện và thái độ

  • Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các

giao tiếp phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao

tiếp.

  • Tiếp nhận được các văn bản liên quan tới nhóm ngành nghề,

ngành nghề đào tạo phù hợp với khả năng và định hướng nghề

nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại

phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng.

  • Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn

ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập

luận, đánh giá về các vấn đề liên quan tới nhóm ngành nghề, ngành

nghề đào tạo phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp.

  • Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,

thái độ khi nói trước nhiều người.

Thiết lập và - Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người

phát triển các khác.

quan hệ xã

  • Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người

hội;    điều

khác hoặc giữa những người khác với nhau và biết cách hoá giải

chỉnh và hoá mâu thuẫn.

giải các mâu

thuẫn

Xác định mục Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề

đích    và do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức

phương thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.

hợp tác

Xác    định Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm

trách nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.

và hoạt động

của bản thân

trong nhóm

Xác định nhu Đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên

cầu và khả trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc

và tổ chức hoạt động hợp tác.

11

Năng lực Yêu cầu cần đạt

năng của

người hợp tác

Tổ chức và Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và

thuyết phục cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu

người khác    sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.

Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức

độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác; rút kinh

nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm.

Đánh giá hoạt

động hợp tác - Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế.

  • Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết chủ

động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù

hợp với bản thân và đặc điểm của trung tâm, địa phương.

  • Biết tìm đọc tài liệu phục vụ công việc học tập và định hướng

nghề nghiệp của bản thân và bạn bè.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Nhận ra ý Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới từ các nguồn thông

tưởng mới    tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy

được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.

Phát hiện và Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát

làm rõ vấn đề hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc

sống.

Hình thành và Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; tạo ra

triển khai ý yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết

tưởng mới    nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay

đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.

Đề xuất, lựa Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết

chọn giải đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa

pháp chọn được giải pháp phù hợp nhất.

Thiết kế và tổ - Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình thức,

chức    hoạt phương tiện hoạt động phù hợp;

động

  • Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết

cho hoạt động.

12

Năng lực    Yêu cầu cần đạt

  • Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức

và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao. – Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.

Tư duy độc Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông lập    tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết

quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn học: Chi tiết tại Phần thứ hai

kèm theo Thông tư

IV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề được thực hiện trong 3 năm học, bắt đầu từ năm học thứ nhất (lớp 10), năm học thứ hai (lớp 11) và năm học thứ ba (lớp 12). Học sinh vào học năm học thứ nhất (lớp 10) phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) hoặc tương đương trở lên.

  1. Nội dung giáo dục

Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề bao gồm: Các môn học chung được quy định tại Phụ lục I, các môn học bắt buộc được quy định tại Phụ lục II và các môn học theo định hướng nghề nghiệp được quy định tại Phụ lục III của Phần này.

  1. Thời lượng giáo dục

Thời gian học của mỗi năm học là 35 tuần/lớp. Mỗi ngày học 01 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 giờ học; mỗi giờ học 45 phút.

Thời lượng và số giờ của các môn học thực hiện theo quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề được quy định tại Phụ lục IV của Phần này.

V. ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC

Nội dung của từng môn học được thiết kế theo định hướng nghề nghiệp, tăng cường tính ứng dụng và khả năng vận dụng kiến thức vào học tập, thực hành nghề nghiệp và cuộc sống; đồng thời tạo nền tảng để học sinh tiếp tục học tập, nâng cao trình độ, học tập suốt đời và thích ứng với yêu cầu phát triển của khoa học, công nghệ và thị trường lao động.

13

VI. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ

CHỨC DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

  1. Định hướng về phương pháp giáo dục

Phương pháp giáo dục được tổ chức theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; lấy học sinh làm trung tâm, phù hợp với mục tiêu, nội dung của từng môn học và đặc điểm của chương trình giáo dục trung học nghề.

Quá trình dạy học bảo đảm gắn lí thuyết với thực tiễn, tăng cường vận dụng kiến thức vào học tập, thực hành nghề nghiệp và cuộc sống; khuyến khích học sinh tự học, hợp tác, nghiên cứu, giải quyết vấn đề và ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong học tập.

Nhà giáo chủ động lựa chọn, kết hợp các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng học sinh và điều kiện thực hiện của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm tạo cơ hội để mỗi học sinh được tham gia, trải nghiệm và phát triển phẩm chất, năng lực theo yêu cầu của chương trình.

  1. Hình thức tổ chức dạy học

Việc tổ chức dạy học kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề được thực hiện linh hoạt, phù hợp với mục tiêu, nội dung của từng môn học, điều kiện của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đặc điểm của người học.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp, kết hợp giữa dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo; tăng cường tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực hành, trải nghiệm và định hướng nghề nghiệp, bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chương trình. Trường hợp tổ chức dạy học trực tuyến hoặc kết hợp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm tối thiểu hệ thống quản lí học tập, học liệu số, cơ chế xác thực người học, lưu vết quá trình học tập, kiểm tra - đánh giá và khả năng tiếp cận của người học; nội dung thực hành, thí nghiệm, vận động hoặc trải nghiệm nghề nghiệp không được thay thế hoàn toàn bằng dạy học trực tuyến.

  1. Định hướng về đánh giá kết quả giáo dục

Việc đánh giá kết quả giáo dục được thực hiện nhằm xác định mức độ đạt được các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh theo mục tiêu của chương trình; cung cấp thông tin để điều chỉnh hoạt động dạy học, hỗ trợ sự tiến bộ của học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

Đánh giá được thực hiện bằng các hình thức phù hợp, kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh; chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào học tập, thực hành nghề nghiệp và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

14

Việc đánh giá bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác, toàn diện và vì sự tiến bộ của học sinh; căn cứ vào yêu cầu cần đạt của chương trình. Thông tư này chỉ quy định nguyên tắc đánh giá mức độ đạt yêu cầu cần đạt của môn học; số lần kiểm tra, cách tính kết quả, việc học lại, bảo lưu, chuyển đổi kết quả học tập, kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp được thực hiện thống nhất theo quy chế tuyển sinh, đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

  1. Ghi nhận, bảo lưu và chuyển đổi kết quả học tập

Kết quả học tập của từng môn học, phần kiến thức trung học phổ thông được ghi nhận làm cơ sở để bảo lưu, công nhận và chuyển đổi kết quả học tập khi người học chuyển trường, chuyển hình thức đào tạo hoặc thực hiện liên thông theo quy định của pháp luật.

VII. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Việc tổ chức thực hiện kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề phải bảo đảm tối thiểu các điều kiện sau: đủ nhà giáo giảng dạy chương trình trung học nghề đáp ứng chuẩn đào tạo và năng lực sư phạm theo quy định; cơ sở vật chất, phòng học, phòng máy, phòng thí nghiệm, sân bãi và thiết bị dạy học phù hợp; hạ tầng công nghệ thông tin, học liệu và tài nguyên số; điều kiện an toàn, vệ sinh lao động khi tổ chức nội dung gắn với thực hành nghề.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được sử dụng chung cơ sở vật chất, xưởng, phòng thí nghiệm và thiết bị với phần chuyên môn nghề khi đáp ứng yêu cầu của môn học và bảo đảm an toàn.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giáo dục; bố trí đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu phù hợp; tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện chương trình đạt mục tiêu, yêu cầu cần đạt.

Khuyến khích cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong tổ chức dạy học; huy động sự tham gia của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình.

VIII. TỰ CHỦ TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

  1. Chương trình môn học là căn cứ để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây

dựng kế hoạch giáo dục, tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá và bảo đảm chất lượng thực hiện kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề.

  1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cụ thể hoá kế hoạch giáo dục môn học, hướng

dẫn tự học và tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm của người học, ngành, nghề đào tạo và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa

15

phương, bảo đảm chuẩn chương trình đào tạo, bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung cốt lõi của chương trình.

  1. Việc phát triển chương trình môn học được thực hiện trên cơ sở kế thừa,

cập nhật những thành tựu của khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, yêu cầu của thị trường lao động và thực tiễn giáo dục nghề nghiệp; tăng cường gắn kết giữa kiến thức chương trình trung học phổ thông với nội dung đào tạo nghề và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

IX. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trong phần kiến thức chương trình giáo dục phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. 1. Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo

dục trung học nghề là cấu phần kiến thức trung học phổ thông có định hướng nghề nghiệp, được xây dựng trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, lựa chọn các kiến thức cốt lõi, thiết thực, được lựa chọn và tổ chức phù hợp với mục tiêu của chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; đây không phải là toàn bộ Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông.

  1. 2. Định hướng nghề nghiệp là việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học

theo hướng tăng cường tính ứng dụng của kiến thức vào học tập, thực hành nghề nghiệp và cuộc sống, góp phần hình thành năng lực học nghề, lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời.

  1. 3. Nội dung cốt lõi là hệ thống kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết yếu của từng

môn học mà mọi học sinh phải học và đạt được để đáp ứng mục tiêu của chương trình.

  1. 4. Hoàn thành môn học/phần kiến thức trung học phổ thông là việc học

sinh đạt yêu cầu cần đạt của môn học hoặc phần kiến thức trung học phổ thông theo quy định của chương trình.

  1. 5. Hoàn thành Chương trình giáo dục trung học nghề là việc học sinh đạt

yêu cầu cần đạt của tất cả các môn học thuộc kiến thức chương trình trung học phổ thông quy định tại Thông tư này và các nội dung chuyên môn nghề theo quy định của chương trình đào tạo trung học nghề.

  1. 6. Các thuật ngữ khác không quy định trong Chương trình này được thực

hiện theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

16

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC MÔN HỌC CHUNG

(Kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Các môn học chung áp dụng thống nhất cho tất cả các nhóm ngành, nghề và

các ngành, nghề đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề, gồm có:

Tên môn

TT    Mục tiêu    Vai trò

học

Phát triển thể chất; hình thành thói quen

Áp dụng thống rèn luyện sức khoẻ; trang bị kiến thức

Giáo dục thể nhất cho tất cả

1 phòng tránh chấn thương, bệnh nghề

chất các nhóm ngành,

nghiệp phù hợp đặc thù lao động của nghề đào tạo ngành, nghề đào tạo.

Trang bị kiến thức, kĩ năng quốc phòng và Áp dụng thống

Giáo    dục

an ninh cơ bản; bồi dưỡng ý thức, trách nhất cho tất cả 2 quốc phòng nhiệm công dân đối với sự nghiệp xây các nhóm ngành, và an ninh dựng và bảo vệ Tổ quốc.    nghề đào tạo

Trang bị hiểu biết cơ bản về kinh tế, pháp Áp dụng thống

Giáo    dục

luật, quyền và nghĩa vụ công dân; kĩ năng nhất cho tất cả 3 kinh tế và ứng xử trong quan hệ kinh tế – xã hội, các nhóm ngành, pháp luật quan hệ lao động, việc làm.    nghề đào tạo

Đối với môn học Giáo dục thể chất và môn học Giáo dục kinh tế và pháp

luật: Nội dung, thời lượng, yêu cầu cần đạt chi tiết của từng môn học chung được

xây dựng trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành thể hiện tại chương trình chi tiết môn học ban hành kèm theo

Thông tư này.

Đối với môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện theo

chương trình môn học ban hành kèm theo quy định (hiện nay là Thông tư số

46/2020/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2020) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

Đào tạo.

17

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC MÔN HỌC BẮT BUỘC

(Kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Các môn học bắt buộc áp dụng cho tất cả các nhóm ngành, nghề đào tạo.

Mỗi môn học được thiết kế theo hướng ứng dụng nghề nghiệp gồm hai phần: phần

kiến thức cốt lõi và phần ứng dụng nghề nghiệp, có tỉ trọng phù hợp với đặc thù

môn học và nhóm ngành, nghề đào tạo, cụ thể:

  • Phần nội dung cốt lõi là các nội dung kiến thức cơ bản, thiết yếu được lựa

chọn, kế thừa từ Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

Đào tạo ban hành, phù hợp với thời lượng và khối lượng học tập của chương trình

giáo dục trung học nghề.

  • Phần ứng dụng nghề nghiệp gồm: kiến thức khoa học phù hợp với nhóm

ngành nghề, ngành, nghề đào tạo và các chuyên đề, hoạt động trải nghiệm để vận

dụng kiến thức môn học vào bối cảnh nghề nghiệp, tình huống thực tiễn nhóm

ngành nghề, ngành nghề đào tạo.

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nội dung kiến thức cốt lõi, định hướng phần

ứng dụng nghề nghiệp theo nhóm ngành, nghề; cơ sở giáo dục nghề nghiệp được

tự chủ trong việc cụ thể hoá khung phần ứng dụng nghề nghiệp theo ngành nghề

đào tạo và điều kiện của cơ sở. Việc cụ thể hoá phần ứng dụng nghề nghiệp phải

xuất phát từ yêu cầu cần đạt của môn học, không làm thay đổi nội dung cốt lõi,

không trùng lặp không cần thiết với các môn học, mô đun chuyên môn nghề; được

xây dựng, thẩm định, phê duyệt và rà soát theo quy trình của cơ sở giáo dục nghề

nghiệp, có sự tham gia của tổ bộ môn hoặc chuyên gia nghề và khuyến khích lấy ý

kiến của doanh nghiệp, chi tiết kèm theo.

TT Môn học    Phần kiến thức cốt lõi    Phần ứng dụng nghề nghiệp

Kiến thức toán học cơ bản,

thiết yếu được lựa chọn, kế

Vận dụng kiến thức, kĩ năng toán thừa từ Chương trình giáo học vào tính toán kĩ thuật, đo dục phổ thông do Bộ trưởng lường, thống kê, xử lí số liệu gắn 1 Toán    Bộ Giáo dục và Đào tạo ban

với các chuyên đề, tình huống hành, phù hợp với thời thực tiễn theo nhóm ngành, nghề lượng, khối lượng học tập đào tạo. của chương trình giáo dục

trung học nghề.

18

TT Môn học    Phần kiến thức cốt lõi    Phần ứng dụng nghề nghiệp

Kĩ năng đọc hiểu, tạo lập văn bản

Kiến thức, kĩ năng đọc, viết, phục vụ nghề nghiệp: quy trình,

nói, nghe cốt lõi được lựa hướng dẫn kĩ thuật, nội quy, báo

chọn, kế thừa từ Chương cáo, biên bản, thư tín, email công 2 Ngữ văn trình giáo dục phổ thông do việc, thuyết trình và giao tiếp tại

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và nơi làm việc; triển khai dưới hình

Đào tạo ban hành    thức dự án, hồ sơ học tập, sản

phẩm số.

Tiếng Anh theo định hướng nghề

Kiến thức, kĩ năng ngôn nghiệp: từ vựng, tình huống giao

ngữ cốt lõi theo Khung tiếp, đọc tài liệu, hướng dẫn sử

Tiếng 3    năng lực ngoại ngữ 6 bậc dụng thiết bị, an toàn lao động,

Anh dùng cho Việt Nam, hướng giao tiếp với khách hàng, đồng

tới Bậc 2.    nghiệp theo nhóm ngành, nghề

đào tạo.

Kiến thức lịch sử cốt lõi,

tinh giản, được lựa chọn, kế Vận dụng kiến thức lịch sử để

thừa từ Chương trình giáo khai thác tư liệu, phân tích quá

4 Lịch sử    dục phổ thông do Bộ trưởng trình phát triển của khoa học,

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban công nghệ, sản xuất và lao động

hành, không đặt nặng ghi gắn với ngành, nghề đào tạo.

nhớ sự kiện.

Kiến thức, kĩ năng tin học

cốt lõi được lựa chọn, kế Ứng dụng công nghệ thông tin,

thừa từ Chương trình giáo năng lực số; sử dụng có trách

5 Tin học    dục phổ thông do Bộ trưởng nhiệm trí tuệ nhân tạo (AI), công

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban cụ số, khai thác học liệu số phục

hành, làm nền tảng năng lực vụ học tập và ngành, nghề đào tạo.

số.

19

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC MÔN HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

(Kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Mỗi nhóm ngành, nghề đào tạo lựa chọn 02 môn học theo định hướng nghề

nghiệp thuộc Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

tạo ban hành, phù hợp với đặc thù ngành, nghề đào tạo. Mỗi môn học được thiết

kế gồm 02 phần: phần kiến thức cốt lõi và phần ứng dụng nghề nghiệp, có tỉ trọng

phù hợp với đặc thù môn học và nhóm ngành, nghề đào tạo.

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nội dung kiến thức cốt lõi, định hướng

phần ứng dụng nghề nghiệp theo nhóm ngành, nghề; cơ sở giáo dục nghề nghiệp

được tự chủ trong việc cụ thể hoá khung phần ứng dụng nghề nghiệp theo ngành

nghề đào tạo và điều kiện của cơ sở. Việc cụ thể hoá phần ứng dụng nghề nghiệp

phải xuất phát từ yêu cầu cần đạt của môn học, không làm thay đổi nội dung cốt

lõi, không trùng lặp không cần thiết với các môn học, mô đun chuyên môn nghề;

được xây dựng, thẩm định, phê duyệt và rà soát theo quy trình nội bộ của cơ sở

giáo dục nghề nghiệp, có sự tham gia của tổ bộ môn hoặc chuyên gia nghề và

khuyến khích lấy ý kiến của doanh nghiệp

Môn học theo định hướng nghề

TT    Nhóm ngành, nghề đào tạo

nghiệp

1 Máy tính và công nghệ thông tinVật lí; Công nghệ
2 Công nghệ kỹ thuậtVật lí; Công nghệ
3 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuậtVật lí; Công nghệ

4 Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hoá Vật lí; Công nghệ

5 Khách sạn, nhà hàng    Công nghệ; Địa lí

Nội dung phần kiến thức cốt lõi và phần ứng dụng nghề nghiệp của từng

môn học theo định hướng nghề nghiệp được quy định cụ thể tại chương trình chi

tiết môn học ban hành kèm theo Thông tư này.

Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ban hành văn bản hướng dẫn bổ sung danh

mục môn học theo định hướng nghề nghiệp đối với các nhóm ngành, nghề khác khi

mở rộng phạm vi áp dụng chương trình.

20

PHỤ LỤC IV

BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KIẾN THỨC CHƯƠNG

TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ

(Kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Nội dung giáo dụcTổngPhầnPhần ứng
số giờ/kiếndụng nghề
3 năm thức cốtnghiệp
họclõi (giờ)(giờ)

Giáo dục thể 0

105 105

chất

Môn học chung

Giáo dục Quốc 0

phòng và an 105 105

ninh

Giáo dục Kinh 0

105 105

tế và Pháp luật

Toán    210    140    70

Môn học bắt buộc

Ngữ văn21014070
Lịch sử1059015

Tiếng Anh 210 140 70

Tin học    140    105    35

Môn học định hướng nghề

nghiệp (lựa chọn 02 môn

học)

Nhóm: Máy tính và công nghệ Công nghệ

thông tin; Công nghệ kỹ thuật;

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật;

210    140    70

Kỹ thuật điện, điện tử và tự

động hoá; Khách sạn, nhà

hàng

Nhóm: Máy tính và công nghệ Vật lí

thông tin; Công nghệ kỹ thuật;    210    140    70

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật;

21

Nội dung giáo dụcTổngPhầnPhần ứng
số giờ/kiếndụng nghề
3 năm thức cốtnghiệp
họclõi (giờ)(giờ)

Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hoá, Nhóm: Khách sạn, nhà hàng Địa lí    210    140    70

TỔNG CỘNG SỐ GIỜ LÊN LỚP VÀ KIỂM 1.610

TRA (CHƯA BAO GỒM GIỜ TỰ HỌC)

22

Phần thứ hai

CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN HỌC

MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Giáo dục thể chất là môn học bắt buộc trong Chương trình trung học nghề.

Môn Giáo dục thể chất góp phần giáo dục phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho học sinh. Trang bị cho học sinh kiến thức và kĩ năng chăm sóc sức khoẻ; hình thành thói quen tập luyện và lựa chọn môn thể thao phù hợp để tập luyện phát triển thể lực và tố chất vận động; trên cơ sở đó giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng, thích ứng với các điều kiện sống, sống vui vẻ, hoà đồng với mọi người.

Môn Giáo dục thể chất được thực hiện thông qua mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao. Học sinh được chọn nội dung thể thao phù hợp với nguyện vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhà trường để tiếp tục phát triển kĩ năng, năng lực thể chất và năng khiếu thể thao.

Môn học Giáo dục thể chất có mối quan hệ hỗ trợ với các môn học khác trong Chương trình đào tạo trung học nghề thông qua việc trang bị tư thế vận động đúng, các bài tập phù hợp với đặc thù ngành nghề nhằm nâng cao thể lực hình thành lối sống lành mạnh và tác phong nhanh nhẹn linh hoạt, góp phần nâng cao năng lực thích ứng với môi trường học tập, lao động nghề nghiệp và học tập suốt đời.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn học Giáo dục thể chất được xây dựng trên cơ sở các quan điểm sau:

  1. Kế thừa Chương trình môn Giáo dục thể chất trong Chương trình

giáo dục phổ thông 2018

Chương trình kế thừa nền tảng lí luận, cấu trúc của Chương trình môn Giáo dục thể chất trong Chương trình GDPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Thời gian thực hiện nội dung chương trình giảm 50%/năm học nhưng đảm bảo các yêu cầu cần đạt thiết yếu nhất của Chương trình GDPT do Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo ban hành, đồng thời thể hiện tính thống nhất, khoa học và đáp ứng chuẩn đầu ra của Chương trình trung học nghề.

  1. Lấy người học làm trung tâm, phát triển phẩm chất và năng lực

Chương trình được thiết kế theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; người học là chủ thể của quá trình học tập và rèn luyện. Nội dung môn học chú trọng phát triển năng lực thể chất, nâng cao thể lực, khả năng phối

23

hợp vận động trong chơi các môn thể thao, ý thức tự rèn luyện sức khoẻ, tinh thần kỉ luật, tinh thần tập thể và tác phong công nghiệp, tạo nền tảng thể chất tốt để học tập, thực hành nghề và làm việc sau khi tốt nghiệp.

  1. Gắn với đặc thù đào tạo nghề và yêu cầu của thị trường lao động

Chương trình bảo đảm sự gắn kết giữa giáo dục thể chất với đào tạo nghề, góp phần nâng cao sức khoẻ, khả năng thích nghi với cường độ lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp và bảo đảm an toàn trong học tập, thực hành, lao động sản xuất. Nội dung chương trình hướng tới việc hình thành thể lực đáp ứng yêu cầu của nhiều nhóm nghề khác nhau.

  1. Bảo đảm tính mở, linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tiễn

Chương trình được xây dựng theo hướng mở, tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động lựa chọn nội dung, môn thể thao, phương pháp tổ chức dạy học và hình thức đánh giá phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, đặc điểm vùng miền và ngành, nghề đào tạo. Việc tổ chức thực hiện bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và an toàn.

  1. Tăng cường thực hành, trải nghiệm, hướng nghiệp và hình thành thói

quen rèn luyện suốt đời

Nội dung chương trình ưu tiên các hoạt động thực hành, luyện tập, trải nghiệm và hướng nghiệp, giúp người học hình thành kĩ năng vận động cơ bản, biết lựa chọn phương pháp tập luyện phù hợp với bản thân, duy trì thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên, nâng cao sức khoẻ và chất lượng cuộc sống. Chương trình khuyến khích người học tự học, tự luyện tập và tham gia các hoạt động thể dục thể thao trong và ngoài nhà trường.

  1. Bảo đảm tính an toàn, bình đẳng và hoà nhập

Việc xây dựng và triển khai chương trình bảo đảm nguyên tắc an toàn trong giảng dạy và luyện tập; phù hợp với đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ và khả năng vận động của người học. Mọi học sinh đều có cơ hội tham gia các hoạt động giáo dục thể chất, được tạo điều kiện phát triển năng lực cá nhân và hình thành lối sống lành mạnh.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

  1. Mục tiêu chung

Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh hình thành, phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, kĩ năng vận động, thói quen tập luyện thể dục thể thao và rèn luyện những phẩm chất, năng lực để trở thành người công dân phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế, góp phần phát triển tầm vóc, thể lực người Việt Nam; đồng thời phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao.

  1. Mục tiêu cụ thể

24

Môn học Giáo dục thể chất nhằm hình thành và phát triển cho người học

năng lực chăm sóc, rèn luyện sức khoẻ, năng lực vận động và tham gia các hoạt

động thể dục thể thao; đồng thời hình thành thói quen tự học, tự rèn luyện thể chất

phù hợp với bản thân. Thông qua trang bị kiến thức và thực hành, môn học giúp

nâng cao thể lực, tăng khả năng thích nghi với học tập và lao động, góp phần hình

thành ý thức kỉ luật, tinh thần hợp tác, trách nhiệm, bảo đảm an toàn và phòng

chống bệnh nghề nghiệp. Đây là nền tảng để người học học tập hiệu quả, đáp ứng

yêu cầu công việc sau tốt nghiệp và duy trì lối sống lành mạnh, học tập suốt đời.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các

phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp

học đã được quy định tại Chương trình GDPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

tạo ban hành.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Chương trình môn Giáo dục thể chất giúp học sinh hình thành và phát triển

năng lực thể chất với các thành phần sau: năng lực chăm sóc sức khoẻ, năng lực

vận động cơ bản, năng lực hoạt động thể dục thể thao. Yêu cầu cần đạt về năng lực

thể chất được thể hiện trong bảng sau:

Thành phần

năng lực

  • Nhận thức rõ vai trò của vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong tập

luyện thể dục thể thao và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh

Chăm sóc trong tập luyện thể dục thể thao.

sức khoẻ

  • Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lí.
  • Nhận biết được một số chấn thương trong tập luyện thể thao.
  • Đánh giá được tầm quan trọng của các hoạt động vận động đối

với việc phát triển các tố chất thể lực và hoạt động thể dục thể thao.

Vận động cơ - Biết lựa chọn môn thể thao và phương pháp tập luyện phù hợp

bản    để phát triển kĩ năng vận động.

  • Biết vận dụng các kĩ năng vận động trong học tập và thực tiễn

cuộc sống.

  • Cảm nhận được vẻ đẹp của hoạt động thể dục thể thao và thể

Hoạt động hiện nhu cầu tập luyện thể dục thể thao.

thể dục thể - Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, biết lựa chọn nội dung,

thao    phương pháp tập luyện phù hợp để phát triển các tố chất thể lực,

nâng cao năng lực vận động.

25

Thành phần

năng lực

  • Có khả năng giao tiếp, hợp tác với mọi người để tổ chức hoạt động

thể dục thể thao trong cuộc sống.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

  1. Nội dung khái quát

Nội dung cho mỗi lớp

Mạch nội dung môn học

Lớp 10Lớp 11Lớp 12
Kiến thức chung×××

Thể thao tự chọn × × ×

  1. Yêu cầu cần đạt và nội dung ở các lớp

LỚP 10

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Sử dụng được một số yếu tố dinh dưỡng KIẾN THỨC CHUNG

trong tập luyện thể thao.

  • Sử dụng một số yếu tố dinh dưỡng
  • Nhận biết được một số chấn thương để rèn luyện sức khoẻ và phát triển

trong tập luyện thể thao.    thể chất.

  • Biết cơ bản về lịch sử môn thể thao được - Một số chấn thương trong tập luyện

lựa chọn.    thể thao.

  • Vận dụng được một số điều luật cơ bản MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN

của môn thể thao lựa chọn vào trong tập

Căn cứ vào điều kiện dạy học của nhà

luyện. trường, định hướng cho học sinh lựa

  • Thực hiện được một số kĩ thuật cơ bản chọn nội dung thể thao phù hợp trong

của môn thể thao lựa chọn.    số các môn thể thao được sử dụng

trong giải thi đấu quốc gia và quốc tế,

  • Biết điều chỉnh, sửa sai một số động tác

các môn thể thao truyền thống của địa thông qua nghe, quan sát, tập luyện.

phương: Điền kinh; Thể dục; Bơi;

  • Biết phán đoán, xử lí các tình huống

Bóng đá; Bóng chuyền; Bóng rổ; Cầu

trong tập luyện và thi đấu thể thao.

lông; Đá cầu; Bóng bàn; Võ

  • Thể hiện sự tiến bộ về thể lực trong tập

(Vovinam, Võ dân tộc cổ truyền,

luyện.

Karatedo, Taekwondo,...); Quần vợt;

  • Có ý thức tự giác, tinh thần tập thể, đoàn

Bóng ném; Khiêu vũ thể thao; Thể

kết giúp đỡ lẫn nhau trong tập luyện.

dục nhịp điệu; Cầu mây; các môn thể

thao truyền thống của địa phương;…

26

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Thể hiện sự yêu thích môn thể thao trong

học tập và rèn luyện.

LỚP 11

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Sử dụng được một số yếu tố tự nhiên KIẾN THỨC CHUNG

(không khí, nước, ánh sáng,...) trong tập

Sử dụng các yếu tố tự nhiên (không

luyện thể thao. khí, nước, ánh sáng,...) để rèn luyện

  • Vận dụng được một số điều luật cơ bản sức khoẻ và phát triển thể chất.

của môn thể thao lựa chọn vào tập luyện

MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN

và đấu tập.

Căn cứ vào điều kiện dạy học của

  • Thực hiện được một số kĩ thuật nâng cao,

nhà trường, định hướng cho học sinh

chiến thuật cơ bản trong tập luyện và đấu lựa chọn nội dung thể thao phù hợp

tập. trong số các môn thể thao được sử

  • Tự điều chỉnh, sửa sai được động tác dụng trong giải thi đấu quốc gia và

thông qua nghe, quan sát và tập luyện.    quốc tế, các môn thể thao truyền

thống của địa phương: Điền kinh;

  • Có khả năng phán đoán, xử lí các tình

Thể dục; Bơi; Bóng đá; Bóng huống trong tập luyện và thi đấu môn thể

chuyền; Bóng rổ; Cầu lông; Đá cầu; thao.

Bóng bàn; Võ (Vovinam, Võ dân tộc

  • Thể hiện sự tiến bộ về thể lực trong tập

cổ truyền, Karatedo, Taekwondo,...);

luyện.

Quần vợt; Bóng ném; Khiêu vũ thể

  • Thể hiện khả năng và sự đam mê thể thao

thao; Thể dục nhịp điệu; Cầu mây;

trong sinh hoạt, học tập hằng ngày.

các môn thể thao truyền thống của

  • Tự giác, tích cực, đoàn kết giúp đỡ bạn

địa phương;…

trong tập luyện, thi đấu và trong cuộc sống.

LỚP 12

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Sử dụng được các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng KIẾN THỨC CHUNG

để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể chất.

Sử dụng các yếu tố tự nhiên

và dinh dưỡng để nâng cao

sức khoẻ, phát triển thể chất.

27

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Vận dụng được những điều luật của môn thể MÔN THỂ THAO TỰ

thao đã lựa chọn để áp dụng vào trong luyện tập và CHỌN

thi đấu.

Căn cứ vào điều kiện dạy học

  • Vận dụng được một số kĩ thuật, chiến thuật trong của nhà trường, định hướng

tập luyện và thi đấu.    cho học sinh lựa chọn nội

dung thể thao phù hợp trong

  • Có khả năng quan sát, điều chỉnh, sửa sai động tác

số các môn thể thao được sử trong tập luyện và thi đấu.

dụng trong giải thi đấu quốc

  • Biết theo dõi chỉ số hình thái cơ thể và thể lực của

gia và quốc tế, các môn thể

bản thân.

thao truyền thống của địa

  • Thể hiện năng khiếu về môn thể thao lựa chọn

phương: Điền kinh; Thể dục;

trong học tập và thi đấu.

Bơi; Bóng đá; Bóng chuyền;

  • Phát triển thể lực, thành tích trong tập luyện và

Bóng rổ; Cầu lông; Đá cầu;

đấu tập.

Bóng bàn; Võ (Vovinam, Võ

  • Biết phương pháp trọng tài môn thể thao lựa chọn.

dân tộc cổ truyền, Karatedo,

  • Thể hiện được ý thức tự giác, tinh thần tập thể, Taekwondo,...); Quần vợt;

đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong luyện tập và thi Bóng ném; Khiêu vũ thể

đấu.    thao; Thể dục nhịp điệu; Cầu

mây; các môn thể thao truyền

  • Cảm nhận được vẻ đẹp của hoạt động thể dục thể

thống của địa phương;… thao và thể hiện được nhu cầu luyện tập hằng ngày.

  • Thể hiện sự ham thích, đam mê thể thao trong

sinh hoạt, học tập và cuộc sống hằng ngày.

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

  1. Định hướng chung

Chương trình Giáo dục thể chất được tổ chức theo định hướng phát triển

phẩm chất và năng lực của người học phù hợp với mục tiêu đào tạo của Chương

trình đào tạo trung học nghề. Vận dụng phương pháp giáo dục tích cực, lấy học

sinh làm trung tâm, thực hiện chuyển quá trình giáo dục thành tự giáo dục; giáo

viên là người thiết kế, tổ chức, cố vấn, trọng tài, hướng dẫn hoạt động tập luyện

cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện để khuyến khích học sinh tích cực

tham gia các hoạt động tập luyện, tự mình trải nghiệm, tự phát hiện bản thân và

phát triển thể chất.

Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học đặc trưng như: trực

quan, sử dụng lời nói, tập luyện, sửa sai, trò chơi, thi đấu, trình diễn,...; áp dụng

nguyên tắc đối xử cá biệt, phù hợp với sức khoẻ học sinh; kết hợp dụng cụ, thiết bị

phù hợp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo hứng thú học tập,

nâng cao chất lượng và hiệu quả của giờ học.

28

Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học, cân đối giữa hoạt động tập thể lớp, hoạt động nhóm nhỏ và cá nhân, giữa dạy học bắt buộc và dạy học tự chọn, để đảm bảo vừa phát triển năng lực thể chất, vừa phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung. Tích hợp với kiến thức một số môn học khác, âm nhạc,... để tạo không khí vui tươi, hưng phấn trong tập luyện, làm cho học sinh yêu thích và đam mê tập luyện thể thao.

  1. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

và năng lực chung a) Phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ tập luyện để phát triển hài hoà về thể chất, tinh thần có những phẩm chất và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, có sức khoẻ, có văn hoá, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. b) Phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung

  • Đối với năng lực tự chủ và tự học: Trong dạy học môn Giáo dục thể chất,

giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin, lập kế hoạch và thực hiện các bài tập thực hành, từ đó hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh.

  • Đối với năng lực giao tiếp và hợp tác: Môn Giáo dục thể chất tạo cơ hội

cho học sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, các trò chơi, các hoạt động thi đấu có tính đồng đội. Từ đó, học sinh được hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.

  • Đối với năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động

luyện tập, trò chơi, thi đấu và vận dụng linh hoạt các phương pháp tập luyện, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức để phát hiện vấn đề và đề xuất cách giải quyết, biết cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực và sáng tạo.

  1. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực thể chất

a) Phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ: Giáo viên tạo cơ hội cho học sinh huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để hình thành ý thức và kiến thức về chăm sóc sức khoẻ. b) Phát triển năng lực vận động cơ bản: Giáo viên khai thác ưu thế dạy học vận động (động tác) để hình thành kĩ năng và khả năng ứng dụng thực tiễn cho học sinh. Thông qua bài tập và trò chơi vận động, người học được phát triển các tố chất thể lực cơ bản như nhanh, mạnh, bền, khéo léo, mềm dẻo. Qua đó, môn học tăng cường khả năng thích ứng của cơ thể và nâng cao trí nhớ vận động cho người học. Phát triển năng lực hoạt động thể dục thể thao: Giáo viên vận dụng

29

nguyên tắc giáo dục cá biệt, quan tâm phát hiện và hướng dẫn học sinh tập luyện các môn thể thao phù hợp. Thông qua quan sát, thi đấu và cổ vũ học sinh được khơi dậy niềm đam mê tập luyện, phát triển khả năng trình diễn và thi đấu thể thao.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

  1. Mục tiêu đánh giá

Đánh giá kết quả giáo dục thể chất là hoạt động thu thập thông tin và so sánh mức độ đạt được của học sinh so với yêu cầu cần đạt của môn học nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về sự tiến bộ của học sinh, mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình để trên cơ sở đó điều chỉnh hoạt động dạy học và cách tổ chức quản lí nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

  1. Nguyên tắc đánh giá

a) Đánh giá kết quả giáo dục phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt đối với từng lớp học trong chương trình môn Giáo dục thể chất, chú trọng kĩ năng vận động và hoạt động thể dục thể thao của học sinh. b) Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hoá; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh. Học sinh được biết thông tin về hình thức, thời điểm, cách đánh giá và chủ động tham gia quá trình đánh giá. c) Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của học sinh về năng lực, thể lực và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần tập luyện của học sinh, qua đó khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động thể dục thể thao ở trong và ngoài nhà trường.

  1. Hình thức đánh giá

d) Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì

  • Đánh giá thường xuyên: Bao gồm đánh giá chính thức (thông qua các hoạt

động thực hành, tập luyện, trình diễn,...) và đánh giá không chính thức (bao gồm quan sát trên lớp, đối thoại, học sinh tự đánh giá,...) nhằm thu thập những thông tin về quá trình hình thành, phát triển năng lực của từng học sinh.

  • Đánh giá định kì: Nội dung đánh giá chú trọng đến kĩ năng thực hành, thể

lực của học sinh; phối hợp với đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin để phân loại học sinh và điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục. e) Đánh giá định tính và đánh giá định lượng

  • Đánh giá định tính: Kết quả học tập được mô tả bằng lời nhận xét hoặc

biểu thị bằng các mức xếp loại. Học sinh có thể sử dụng hình thức này để tự đánh

30

giá sau khi kết thúc mỗi nội dung, mỗi chủ đề, hoặc giáo viên sử dụng để đánh giá thường xuyên (không chính thức).

  • Đánh giá định lượng: Kết quả học tập được biểu thị bằng điểm số theo

thang điểm 10. Giáo viên sử dụng hình thức đánh giá này đối với đánh giá thường xuyên chính thức và đánh giá định kì.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

  1. Giải thích thuật ngữ

a) Một số thuật ngữ chuyên môn

  • Cảm giác dùng sức: là khả năng dùng lực và phân phối lực một cách chính

xác khi thực hiện động tác hoặc liên kết động tác.

  • Định hướng không gian: là xác định và nhận biết sự thay đổi vị trí và động

tác của cơ thể trong không gian, có liên quan đến môi trường hoạt động nhất định.

  • Liên kết vận động: là sự phối hợp các bộ phận của từng động tác, các hoạt

động của từng bộ phận cơ thể trong mối quan hệ với hoạt động chung của cơ thể.

  • Năng lực thể chất: là năng lực đặc thù được hình thành, phát triển nhờ tố

chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh, bao gồm khả năng chăm sóc sức khoẻ, khả năng vận động cơ bản và khả năng hoạt động thể dục thể thao.

  • Nhịp điệu: là sự luân chuyển của các chuyển động trong mỗi động tác,

quyết định chất lượng thực hiện cũng như tính nghệ thuật của các động tác kĩ thuật, nhất là các động tác có độ khó cao.

  • Phản ứng của cơ thể: là khả năng dẫn truyền và đáp ứng một cách hợp lí,

nhanh chóng của cơ thể đối với một tín hiệu đơn giản hoặc phức tạp.

  • Thể chất: là toàn bộ hình thái và chức năng cơ thể được hình thành và phát

triển do bẩm sinh di truyền điều kiện sống và sự rèn luyện.

  • Tố chất thể lực: là yếu tố của năng lực thể chất, được xác định bằng sức

mạnh, sức nhanh, sức bền, sự khéo léo, mềm dẻo.

  • Thích ứng của cơ thể: là sự điều chỉnh các hệ thống chức năng tâm – sinh

lí của cơ thể để phù hợp với điều kiện sống dưới ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài cơ thể.

  • Trí nhớ vận động: là khả năng lưu giữ những thông tin về hoạt động vận

động được cung cấp trở lại và vận dụng một cách hợp lí trong trường hợp cần thiết. b) Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt

Chương trình môn Giáo dục thể chất sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của người học. Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể. Trong bảng tổng hợp dưới đây, đối tượng,

31

yêu cầu cụ thể của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ khác nhau đặt

trong ngoặc đơn.

Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm

tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong bảng tổng hợp dưới

đây hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình

huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh.

Mức    Động từ mô tả mức độ

độ

  • Kể được tên (trò chơi vận động, các môn thể thao);
  • Liệt kê được (tên dụng cụ của các môn thể thao);
  • Nêu được tên (động tác kĩ thuật, tư thế vận động cơ bản);
  • Phát biểu được, thuộc (một số điều luật thể thao);

Biết

  • Xác định được, biết được (các tư thế động tác, phương hướng, biên độ

động tác);

  • Nhận biết được (chế độ dinh dưỡng, các yếu tố vệ sinh, thiên nhiên có

lợi, có hại trong tập luyện);

Biết cơ bản về lịch sử môn thể thao được lựa chọn.

  • Nêu được (vai trò, ý nghĩa của vệ sinh trong tập luyện);
  • Mô tả được (động tác kĩ thuật);
  • So sánh được (sự khác nhau giữa kĩ thuật và chiến thuật của môn thể

thao);

  • Chỉ ra được (nguyên nhân dẫn đến động tác sai và cách khắc phục

Hiểu    động tác sai đó);

  • Đánh giá được (tầm quan trọng của các hoạt động vận động đến phát

triển thể lực và sức khoẻ);

  • Phân biệt được (các sơ đồ chiến thuật thi đấu một môn thể thao);

So sánh được (nội dung, phương pháp tập luyện phù hợp để nâng cao sức

khoẻ).

  • Thực hiện được (cách chăm sóc sức khoẻ phù hợp với bản thân);
  • Hướng dẫn được (người khác cách chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ môi

Vận    trường tập luyện);

dụng - Rèn luyện được (khả năng thích ứng của cơ thể với những biến đổi

của môi trường);

Tự sửa được (động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện);

  1. Thời lượng thực hiện chương trình

32

Thời lượng dành cho môn Giáo dục thể chất ở mỗi lớp là 35 giờ dạy thực hành trong năm học, được phân bổ cho các nội dung giáo dục với tỉ lệ (%) như sau:

Nội dung    Thời lượng

Kiến thức chung 90%

Các môn thể thao tự chọn

Đánh giá cuối học kì, cuối năm học    10%

  1. Thiết bị dạy học

a) Thiết bị để minh hoạ, trình diễn: Dụng cụ mẫu, công nghệ để hướng dẫn học tập các môn thể thao (tranh ảnh, video kĩ thuật, loa, ampli, máy chiếu,...)

b) Thiết bị để thực hành: Dụng cụ tập luyện vận động cơ bản và các môn thể thao; dụng cụ, phương tiện tổ chức chơi các trò chơi vận động; đồng hồ bấm giây thể thao, còi, cờ, thước dây,...

c) Khu vực tập luyện: Sân tập, đường chạy, nhà tập đa năng,…

d) Học liệu: Sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học,...

  1. Thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng

học sinh

Chương trình môn Giáo dục thể chất có nhiều lựa chọn dành cho nhà trường và học sinh. Đầu năm học, giáo viên và nhà trường căn cứ kết quả kiểm tra sức khoẻ tại trường hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp cho học sinh, tổ chức cho học sinh học môn Giáo dục thể chất bảo đảm tất cả học sinh đều được học tập, rèn luyện với nội dung phù hợp, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực quy định trong chương trình.

Các môn thể thao tự chọn trong chương trình môn Giáo dục thể chất là hệ thống các môn thể thao được tổ chức trong hệ thống giải thi đấu quốc gia, quốc tế và các môn thể thao truyền thống của địa phương.

Ở cấp trung học nghề, nội dung thể thao tự chọn gồm 03 cấp độ: cấp độ a (lớp 10); cấp độ b (lớp 11); cấp độ c (lớp 12). Tuỳ theo khả năng tổ chức của nhà trường, học sinh có thể lựa chọn một môn thể thao cho cả ba năm học hoặc mỗi năm học lựa chọn một môn thể thao.

Những học sinh học một môn thể thao trong cả ba năm học thì được học đầy đủ 03 cấp độ (a), (b) và (c). Những học sinh chọn học hai môn thể thao thì được học các cấp độ (a) và (b) ở một môn thể thao, môn thể thao còn lại chỉ học cấp độ (a). Những học sinh chọn học ba môn thể thao thì chỉ học cấp độ (a).

Giáo viên được quyền tham gia xây dựng và chủ động thực hiện kế hoạch giáo dục của môn học phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và lớp học mà

33

mình phụ trách trên cơ sở bảo đảm mục tiêu giáo dục và yêu cầu cần đạt của chương trình đối với lớp học.

34

MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học bắt buộc thuộc phần kiến thức chung trong chương trình giáo dục trung học nghề. Môn học được tổ chức giảng dạy trong ba năm với thời lượng 35 giờ/ năm học, bảo đảm tính liên thông và phát triển từ những kiến thức nền tảng đến khả năng vận dụng trong học tập, lao động, nghề nghiệp và cuộc sống. Nội dung môn học được xây dựng trên cơ sở kế thừa

Chương trình giáo dục trung học cơ sở, đồng thời được lựa chọn, tích hợp và phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục trung học nghề, gắn với thực tiễn lao động, sản xuất, kinh doanh và yêu cầu của thị trường lao động. Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kinh tế và pháp luật; góp phần giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, trách nhiệm công dân và đạo đức nghề nghiệp.

Môn học góp phần hình thành và phát triển ở người học các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội. Thông qua đó, người học có khả năng vận dụng kiến thức kinh tế và pháp luật để giải quyết các vấn đề trong học tập, lao động và đời sống; thích ứng với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, hội nhập quốc tế và yêu cầu học tập suốt đời.

Môn học Giáo dục kinh tế và pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ với các môn học và mô đun đào tạo nghề, tạo nền tảng để người học vận dụng kiến thức vào thực hành nghề nghiệp, khởi nghiệp và tham gia thị trường lao động. Đồng thời, môn học góp phần hình thành tác phong công nghiệp, ý thức tuân thủ pháp luật, văn hoá nghề nghiệp, năng lực quản lí tài chính cá nhân, kĩ năng giao tiếp và hợp tác trong môi trường làm việc, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh mới.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Giáo dục kinh tế và pháp luật trong Chương trình giáo dục trung học nghề được xây dựng trên cơ sở kế thừa Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đồng thời bảo đảm phù hợp với mục tiêu của giáo dục trung học nghề, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người học; đáp ứng yêu cầu học văn hoá gắn với đào tạo nghề, chuẩn bị cho người học tham gia thị trường lao động, học tập suốt đời và thích ứng với sự phát triển của kinh tế - xã hội trong bối cảnh mới. Chương trình được xây dựng trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kế thừa các thành tựu của khoa học giáo dục, kinh tế học, luật học và các

35

ngành khoa học liên quan; bảo đảm tính khoa học, tính thực tiễn, tính hệ thống và tính khả thi.

Chương trình bảo đảm tính hệ thống, tính kế thừa và tính phát triển giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp. Nội dung chương trình được lựa chọn, tích hợp và tinh giản theo hướng tập trung vào những kiến thức, kĩ năng cốt lõi về kinh tế và pháp luật; tăng cường khả năng vận dụng trong học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh và đời sống; phù hợp với thời lượng, đặc điểm của người học và điều kiện tổ chức dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học nghề.

Chương trình được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học tăng cường tính tích hợp giữa giáo dục kinh tế, giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức, kĩ năng sống và định hướng nghề nghiệp; gắn nội dung môn học với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

Chương trình chú trọng giáo dục tài chính, khởi nghiệp, lập kế hoạch kinh doanh nhỏ, quản lí tài chính cá nhân, lao động, việc làm, văn hoá kinh doanh, đạo đức nghề nghiệp; ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm công dân, góp phần hình thành năng lực thích ứng với môi trường số, thương mại điện tử, chuyển đổi số trong lao động và cuộc sống.

Chương trình được xây dựng theo hướng mở, quy định những yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi, định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, bảo đảm thống nhất trong phạm vi cả nước. Trên cơ sở đó, cơ sở giáo dục và giáo viên chủ động lựa chọn ngữ liệu, tình huống, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đặc điểm ngành, nghề đào tạo, điều kiện của cơ sở giáo dục và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời bảo đảm thực hiện thống nhất mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Giáo dục kinh tế và pháp luật trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, cốt lõi về kinh tế và pháp luật; giúp người học hiểu được các quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, quyền và nghĩa vụ của công dân; đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức vào học tập, lao động, nghề nghiệp và cuộc sống.

Chương trình môn học góp phần hình thành, phát triển ở người học năng lực và phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù được quy định trong

Chương trình giáo dục phổ thông. Thông qua môn học, người học được hình thành và phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội; đồng thời bồi dưỡng ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, trách nhiệm công dân, đạo đức và văn hoá nghề nghiệp, năng lực quản lí tài chính cá nhân, tư duy khởi nghiệp, khả năng thích ứng

36

với chuyển đổi số và yêu cầu của thị trường lao động. Qua đó, góp phần hình thành

tác phong công nghiệp, tinh thần đổi mới sáng tạo, trách nhiệm trong lao động và

năng lực học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối

cảnh hội nhập quốc tế và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Yêu cầu cần đạt Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật góp phần hình thành và

phát triển ở người học các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù

theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông. Việc hình thành và phát triển

các phẩm chất, năng lực này được thực hiện chủ yếu thông qua việc hình thành và

phát triển các năng lực đặc thù của môn học. Cụ thể:

Năng lực    NỘI DUNG

NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI

  • Hiểu được quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc; chấp hành Hiến pháp và pháp luật; thực hiện

quyền, nghĩa vụ công dân trong học tập, lao động và đời sống.

Nhận

thức - Nhận thức được trách nhiệm của công dân trong thực hiện chủ trương

chuẩn của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuân thủ các chuẩn mực

mực    đạo đức, pháp luật và đạo đức nghề nghiệp trong học tập, lao động,

hành vi sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.

  • Có hiểu biết cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế và trách nhiệm của

công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế.

  • Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác

trong việc chấp hành pháp luật, thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và

các chuẩn mực đạo đức trong học tập, lao động và hoạt động kinh tế -

Đánh giá

xã hội.

hành vi

  • Đánh giá được tính hợp pháp, hợp lí và trách nhiệm của các quyết

của bản

định, hành vi trong quản lí tài chính cá nhân, lao động, sản xuất, kinh

thân và

doanh và tiêu dùng.

người

  • Đồng tình, ủng hộ các hành vi đúng; không đồng tình, phê phán các

khác

hành vi vi phạm đạo đức, pháp luật và đạo đức nghề nghiệp; có ý thức

rèn luyện tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động và trách nhiệm nghề

nghiệp.

37

Năng lực    NỘI DUNG

  • Tự điều chỉnh cảm xúc, thái độ và hành vi của bản thân; nhắc nhở,

hỗ trợ người khác thực hiện các chuẩn mực đạo đức, pháp luật, quyền

Điều và nghĩa vụ công dân trong học tập, lao động và đời sống.

chỉnh

  • Thực hiện được hành vi phù hợp trong quản lí tài chính cá nhân; có

hành vi

ý thức chấp hành kỉ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp và văn hoá

nghề nghiệp.

NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN BẢN THÂN

Tự nhận Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, năng lực, sở trường, giá trị,

thức bản điều kiện và các mối quan hệ của bản thân; nhận thức được trách nhiệm

thân của bản thân trong học tập, rèn luyện và phát triển nghề nghiệp.

  • Xác định được mục tiêu, xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, rèn

luyện, phát triển nghề nghiệp và quản lí tài chính cá nhân phù hợp với

Lập kế năng lực, điều kiện của bản thân.

hoạch

  • Bước đầu hình thành ý tưởng khởi nghiệp hoặc phát triển hoạt động

phát triển kinh tế phù hợp với ngành, nghề được đào tạo và nhu cầu của xã hội. bản thân

  • Xác định được định hướng học tập, việc làm hoặc tiếp tục học tập

nâng cao trình độ sau khi hoàn thành chương trình trung học nghề.

  • Thực hiện được kế hoạch học tập, rèn luyện, thực hành nghề và phát

Thực triển bản thân; chủ động hợp tác, hỗ trợ người khác hoàn thành nhiệm

hiện kế vụ được giao.

hoạch - Điều chỉnh được mục tiêu, kế hoạch và phương pháp học tập, rèn

phát triển luyện, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn; chủ

bản thân động thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và yêu cầu của thị trường

lao động.

NĂNG LỰC TÌM HIỂU VÀ THAM GIA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI

  • Hiểu được những nội dung cơ bản về đường lối của Đảng, chính sách,

Tìm hiểu pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội; kinh tế thị trường

các hiện định hướng xã hội chủ nghĩa; Hiến pháp, pháp luật, quyền và nghĩa vụ

tượng công dân; lao động, việc làm và khởi nghiệp.

kinh tế - - Giải thích được một số hiện tượng, vấn đề kinh tế, pháp luật và xã

xã hội hội trong học tập, lao động, nghề nghiệp và đời sống trên cơ sở kiến

thức đã học.

38

Năng lực    NỘI DUNG

  • Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số tình

huống trong học tập, lao động, nghề nghiệp và đời sống; tham gia các

hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với lứa tuổi và ngành, nghề được

đào tạo.

  • Thực hiện được quyền, nghĩa vụ công dân và trách nhiệm của người

học trung học nghề trong học tập, thực hành nghề, lao động và các hoạt

Tham gia

động kinh tế - xã hội.

hoạt động

  • Đưa ra được các quyết định phù hợp trong quản lí tài chính cá nhân,

kinh tế -

tiêu dùng, lao động, việc làm, khởi nghiệp và giải quyết một số vấn đề

xã hội

của bản thân, gia đình, cộng đồng trên cơ sở các chuẩn mực đạo đức

và quy định của pháp luật.

  • Chủ động tham gia và tuyên truyền, vận động người khác tham gia

các hoạt động cộng đồng, hoạt động kinh tế - xã hội, bảo vệ môi

trường, chấp hành pháp luật và thực hiện trách nhiệm công dân phù

hợp với lứa tuổi.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

  1. Nội dung khái quát

Nội dung Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

Nền kinh tế và các

Tăng trưởng và

chủ thể của nền

phát triển kinh tế

kinh tế

Hoạt động

của nền

Thị trường và cơ

kinh tế chế vận hành của

nền kinh tế thị

trường

GIÁO

DỤC KINH Hoạt độngVai trò của Nhà Lao động, việc
TẾkinh tế củanước trong nền làm và hội nhập
Nhà nướckinh tếkinh tế quốc tế

Hoạt động sản

xuất, kinh doanh

Hoạt động

và khởi nghiệp sản xuất

kinh doanh

Đạo đức kinh

doanh và trách

39

Nội dung Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

nhiệm xã hội của

doanh nghiệp

Tiêu dùng, tín

Hoạt động Quản lí tài chính cá dụng và sử dụng tiêu dùng nhân và gia đình dịch vụ tài chính

Một số quyền và

Quyền bình đẳng nghĩa vụ của công của công dân dân về kinh tế

Quyền và

Một số quyền Quyền và nghĩa nghĩa vụ dân chủ cơ bản vụ của công dân của công của công dân    về văn hoá, xã hội

dân

Một số quyền tự

do cơ bản của

công dân

GIÁO DỤC

Hệ thống chính trị

PHÁP nước Cộng hoà xã

LUẬT hội chủ nghĩa Việt

Nam

Pháp luật nước

Hệ thống

Cộng hoà xã hội chính trị và chủ nghĩa Việt pháp luật

Nam

Hiến pháp nước

Một số vấn đề cơ

Cộng hoà xã hội bản của pháp luật chủ nghĩa Việt quốc tế

Nam

  1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp

Lớp 10

40

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Nêu được các hoạt động kinh tế và vai trò của các hoạt động kinh tế

Nền kinh đối với đời sống xã hội.

tế và các

  • Nêu được các chủ thể tham gia nền kinh tế và vai trò của từng chủ

chủ    thể

thể trong nền kinh tế. của nền

  • Xác định được vai trò, trách nhiệm của bản thân và gia đình khi tham

kinh tế

gia các hoạt động kinh tế.

  • Nêu được khái niệm thị trường, cơ chế thị trường, cạnh tranh, cung,

cầu; các loại thị trường và chức năng của thị trường.

  • Trình bày được cơ chế hình thành giá cả thị trường; nguyên nhân

phát sinh cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu.

Thị

  • Phân tích được vai trò của cơ chế thị trường, cạnh tranh và quan hệ

trường và cung – cầu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và sự vận cơ chế vận hành của nền kinh tế. hành của

  • Vận dụng được kiến thức về thị trường, cạnh tranh, cung, cầu và giá

nền kinh

cả để phân tích một số hiện tượng kinh tế hoặc hoạt động sản xuất, tế    thị

kinh doanh, tiêu dùng trong thực tiễn. trường

  • Thực hiện được các quy định khi tham gia thị trường; tôn trọng tác

động khách quan của cơ chế thị trường; phê phán các hành vi cạnh

tranh không lành mạnh và các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt

động thị trường.

  • Nêu được khái niệm, vai trò của quản lí tài chính cá nhân và gia đình;

kế hoạch tài chính cá nhân và quản lí thu, chi trong gia đình.

  • Trình bày được các bước lập kế hoạch tài chính cá nhân và nguyên

tắc quản lí thu, chi trong gia đình.

Quản lí tài

  • Phân tích, đánh giá được thói quen chi tiêu, mục tiêu tài chính của cá

chính cá nhân và gia đình; đề xuất được các biện pháp quản lí tài chính phù hợp. nhân và

  • Lập được kế hoạch tài chính cá nhân; tham gia xây dựng và thực hiện

gia đình

kế hoạch thu, chi hợp lí trong gia đình.

  • Thực hiện được việc quản lí tài chính cá nhân phù hợp với điều kiện

của bản thân; có ý thức tiết kiệm, chi tiêu hợp lí và sử dụng hiệu quả

các nguồn tài chính.

Hệ thống - Nêu được đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của

chính trị hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

nước

41

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Cộng hoà - Trình bày được vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị và

xã hội chủ chức năng của các cơ quan chủ yếu trong bộ máy nhà nước.

nghĩa Việt

  • Giải thích được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây

Nam dựng, bảo vệ hệ thống chính trị và thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân

theo quy định của pháp luật.

  • Thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi, nghề nghiệp

và điều kiện của bản thân để góp phần xây dựng, bảo vệ hệ thống chính

trị; phê phán các hành vi vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng tiêu cực

đến hệ thống chính trị.

  • Nêu được khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật; hệ thống pháp

Pháp luật

luật, văn bản quy phạm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật. nước

Cộng hoà - Phân tích được việc thực hiện pháp luật trong một số tình huống học

xã hội chủ tập, lao động và đời sống; phê phán các hành vi vi phạm pháp luật.

nghĩa Việt

  • Thực hiện được các quy định của pháp luật trong học tập, lao động

Nam và đời sống.

  • Nêu được vị trí, vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt

Nam; những nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội

Hiến pháp

chủ nghĩa Việt Nam về chế độ chính trị, quyền con người, quyền và

nước

nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Cộng hoà

  • Phân tích, đánh giá được việc thực hiện Hiến pháp trong một số tình

xã hội chủ

huống học tập, lao động và đời sống; phê phán các hành vi vi phạm

nghĩa Việt

Hiến pháp.

Nam

  • Thực hiện được các quy định của Hiến pháp bằng những hành vi phù

hợp với lứa tuổi, nghề nghiệp và điều kiện của bản thân.

Lớp 11

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Nêu được vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế; khái niệm, vai trò

Vai    trò

của ngân sách nhà nước, thuế, bảo hiểm, an sinh xã hội và lạm phát.

của Nhà

  • Trình bày được một số chính sách cơ bản của Nhà nước về ngân sách

nước

nhà nước, thuế, bảo hiểm, an sinh xã hội và kiểm soát lạm phát; quyền

trong nền

và nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện các chính sách và quy

kinh tế

định của pháp luật có liên quan.

42

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Phân tích, đánh giá được vai trò của các chính sách kinh tế - xã hội

của Nhà nước trong việc huy động, phân bổ nguồn lực, bảo đảm an

sinh xã hội và ổn định, phát triển nền kinh tế.

  • Thực hiện được trách nhiệm của công dân trong việc chấp hành pháp

luật và thực hiện các chính sách của Nhà nước về ngân sách nhà nước,

thuế, bảo hiểm và an sinh xã hội; phê phán các hành vi vi phạm pháp

luật và chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế.

  • Nêu được khái niệm, vai trò của đạo đức kinh doanh và trách nhiệm

xã hội của doanh nghiệp; một số hình thức thực hiện trách nhiệm xã

hội của doanh nghiệp.

Đạo đức

kinh    - Phân tích được ý nghĩa của việc thực hiện đạo đức kinh doanh và

doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, người tiêu

trách    dùng và xã hội.

nhiệm xã - Xác định được trách nhiệm của cá nhân khi tham gia hoạt động sản

hội của xuất, kinh doanh; phê phán các hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh

doanh và thiếu trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

nghiệp

  • Thực hiện được những việc làm phù hợp nhằm xây dựng văn hoá

kinh doanh trung thực, trách nhiệm, tuân thủ pháp luật và vì sự phát

triển bền vững.

  • Nêu được vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh; một số mô hình

sản xuất, kinh doanh; ý tưởng, cơ hội kinh doanh và nội dung cơ bản

của kế hoạch kinh doanh.

  • Trình bày được sự cần thiết của việc lựa chọn mô hình sản xuất, kinh

Hoạt động

doanh; xây dựng ý tưởng, xác định cơ hội và lập kế hoạch kinh doanh;

sản xuất,

những năng lực cơ bản của người kinh doanh.

kinh

  • Phân tích, lựa chọn được mô hình sản xuất, kinh doanh phù hợp; đánh

doanh và

giá được cơ hội kinh doanh và khả năng của bản thân khi tham gia hoạt

khởi

động sản xuất, kinh doanh và khởi nghiệp.

nghiệp

  • Xây dựng được ý tưởng kinh doanh; lập được kế hoạch kinh doanh

hoặc dự án khởi nghiệp đơn giản; thực hiện được các nguyên tắc đạo

đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội và tuân thủ các quy định của pháp

luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Quyền    - Nêu được những quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng

bình đẳng của công dân trước pháp luật; bình đẳng giới; bình đẳng giữa các dân

của công tộc và tôn giáo.

43

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

dân trước - Trình bày được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân đối với cá

pháp luật nhân, gia đình và xã hội.

  • Phân tích, đánh giá được việc thực hiện quyền bình đẳng của công

dân trong một số tình huống thực tiễn; phê phán các hành vi vi phạm

quyền bình đẳng của công dân.

  • Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của công dân về bình đẳng theo

quy định của pháp luật.

  • Nêu được những quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa

vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội; bầu cử,

ứng cử; khiếu nại, tố cáo; bảo vệ Tổ quốc.

Một    số

  • Trình bày được ý nghĩa của các quyền dân chủ cơ bản của công dân

quyền dân đối với Nhà nước và xã hội.

chủ    cơ

  • Phân tích, đánh giá được việc thực hiện quyền dân chủ của công dân

bản của

trong một số tình huống thực tiễn; phê phán các hành vi vi phạm quyền công dân

dân chủ của công dân.

  • Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của công dân về các quyền dân

chủ theo quy định của pháp luật.

  • Nêu được những quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả

xâm phạm về thân thể; quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ,

danh dự và nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền được

bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; quyền tự do ngôn

luận, báo chí, tiếp cận thông tin; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

Một    số

  • Trình bày được quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong

quyền tự việc thực hiện các quyền tự do cơ bản.

do cơ bản

  • Phân tích, đánh giá được việc thực hiện quyền tự do của công dân

của công trong một số tình huống thực tiễn; phê phán các hành vi vi phạm quyền dân tự do của công dân.

  • Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của công dân về các quyền tự do

theo quy định của pháp luật.

  • Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tự do của công

dân bằng những hành vi cụ thể, phù hợp.

44

Lớp 12

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Nêu được khái niệm tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và phát

triển bền vững; một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh tăng trưởng và phát

triển kinh tế.

  • Trình bày được vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế; những

Tăng chủ trương, chính sách cơ bản của Đảng và Nhà nước về phát triển trưởng và nhanh, bền vững. phát triển

  • Phân tích, đánh giá được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và

kinh tế phát triển bền vững; tác động của khoa học công nghệ, đổi mới sáng

tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh đối với phát triển kinh tế.

  • Thực hiện được những việc làm phù hợp nhằm góp phần phát triển

kinh tế bền vững.

  • Nêu được khái niệm lao động, việc làm, thị trường lao động và hội

nhập kinh tế quốc tế; vai trò của lao động, việc làm và hội nhập kinh

tế quốc tế đối với phát triển kinh tế - xã hội.

Lao động, - Trình bày được những chủ trương, chính sách cơ bản của Đảng và

việc làm Nhà nước về lao động, việc làm và hội nhập kinh tế quốc tế.

và    hội - Phân tích, đánh giá được tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối

nhập kinh với thị trường lao động, việc làm; cơ hội, thách thức và yêu cầu về

tế quốc tế năng lực của người lao động.

  • Lựa chọn được định hướng học tập, nghề nghiệp và việc làm phù

hợp; thực hiện được trách nhiệm của công dân trong học tập, lao động

và hội nhập kinh tế quốc tế.

  • Nêu được khái niệm, vai trò của tiêu dùng, tín dụng và một số dịch

vụ tài chính phổ biến.

  • Trình bày được nguyên tắc tiêu dùng hợp lí, sử dụng dịch vụ tài chính

Tiêu an toàn; quyền và trách nhiệm của người tiêu dùng, người sử dụng dùng, tín dịch vụ tài chính. dụng và

  • Phân tích, đánh giá được hành vi tiêu dùng và việc sử dụng dịch vụ

sử dụng tài chính trong một số tình huống thực tiễn; phê phán các hành vi tiêu dịch vụ tài dùng thiếu trách nhiệm, sử dụng dịch vụ tài chính trái pháp luật hoặc chính xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.

  • Lựa chọn và thực hiện được hành vi tiêu dùng phù hợp; sử dụng dịch

vụ tài chính an toàn, có trách nhiệm và đúng quy định của pháp luật.

45

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Nêu được những quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa

vụ của công dân trong kinh doanh, nộp thuế, sở hữu tài sản và tôn trọng

tài sản của người khác.

Một    số

quyền và - Trình bày được quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong

nghĩa vụ việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh tế.

của công - Phân tích, đánh giá được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công

dân về dân trong một số tình huống về kinh tế; phê phán các hành vi vi phạm

kinh tế pháp luật về kinh tế.

  • Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế theo quy

định của pháp luật.

  • Nêu được những quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa

vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình, học tập, bảo vệ và chăm

sóc sức khoẻ, an sinh xã hội, bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài

Quyền và nguyên thiên nhiên.

nghĩa vụ

  • Trình bày được quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong

của công

việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hoá, xã hội.

dân    về

  • Phân tích, đánh giá được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công

văn hoá,

dân trong một số tình huống về văn hoá, xã hội; phê phán các hành vi

xã hội

vi phạm pháp luật về văn hoá, xã hội.

  • Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của công dân về văn hoá, xã hội

theo quy định của pháp luật.

  • Nêu được khái niệm, vai trò và các nguyên tắc cơ bản của pháp luật

quốc tế; mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam.

  • Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật quốc tế về lãnh

thổ, biên giới quốc gia, biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ của các quốc

Một    số

gia trong quan hệ quốc tế; những quy định cơ bản của pháp luật quốc

vấn đề cơ

tế trong thương mại quốc tế.

bản của

  • Phân tích, đánh giá được một số tình huống đơn giản liên quan đến

pháp luật

việc tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế; phê phán các

quốc tế

hành vi vi phạm pháp luật quốc tế và xâm phạm chủ quyền quốc gia.

  • Thực hiện được những việc làm phù hợp nhằm tôn trọng pháp luật

quốc tế, chấp hành pháp luật Việt Nam và góp phần bảo vệ chủ quyền,

lợi ích quốc gia.

46

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

Phương pháp giáo dục môn Giáo dục kinh tế và pháp luật được tổ chức theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học; lấy người học làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc tổ chức dạy học cần bảo đảm các yêu cầu sau:

  • Tổ chức các hoạt động học tập đa dạng, tạo điều kiện để người học khám

phá, phân tích, xử lí thông tin, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn trong học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh và đời sống; chú trọng hoạt động trải nghiệm, thực hành nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người học.

  • Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực ưu tiên các phương pháp đặc

thù của môn học như nghiên cứu tình huống, giải quyết vấn đề, thảo luận, tranh biện, đóng vai, dạy học theo dự án.

  • Tăng cường tổ chức dạy học theo định hướng STEAM, gắn kiến thức kinh

tế, pháp luật với khoa học, công nghệ, kĩ thuật, nghệ thuật và toán học thông qua các dự án học tập, hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và khởi nghiệp; khuyến khích người học thiết kế sản phẩm, đề xuất giải pháp, đổi mới sáng tạo và vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

  • Đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học, kết hợp dạy học trên lớp với học

tập trải nghiệm, hoạt động thực hành, nghiên cứu thực tiễn và học tập trên môi trường số; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, học liệu số và các phương tiện dạy học hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.

  • Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh,

cơ quan, tổ chức và cộng đồng trong tổ chức các hoạt động giáo dục, tạo điều kiện để người học vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần khởi nghiệp và trách nhiệm công dân.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

Đánh giá kết quả giáo dục nhằm xác định mức độ đạt được của người học về phẩm chất và năng lực theo yêu cầu cần đạt của chương trình; đồng thời cung cấp thông tin để điều chỉnh hoạt động dạy học và học tập.

Việc đánh giá cần bảo đảm các yêu cầu sau:

Kết hợp đánh giá thường xuyên và định kì; sử dụng các phương pháp và công cụ phù hợp như bài kiểm tra, vấn đáp, thực hành, sản phẩm học tập và dự án.

Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống kinh tế – pháp luật trong học tập và thực tiễn.

Kết hợp nhiều chủ thể tham gia đánh giá, bao gồm giáo viên, người học và các lực lượng liên quan, trong đó đánh giá của giáo viên giữ vai trò chủ đạo. Đối

47

với các hoạt động trải nghiệm, thực hành hoặc dự án, có thể tham khảo ý kiến nhận xét của các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp giáo dục.

Sử dụng kết quả đánh giá để hỗ trợ sự tiến bộ của người học, bảo đảm phản ánh mức độ đạt được về phẩm chất và năng lực; kết hợp kết quả đánh giá thường xuyên và định kì theo quy định.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG

TRÌNH

  1. Giải thích thuật ngữ

Một số thuật ngữ chuyên môn sử dụng trong chương trình:

  • Giáo dục kinh tế là quá trình giáo dục giúp người học hình thành kiến thức,

kĩ năng và thái độ đúng đắn về các hoạt động kinh tế; biết vận dụng kiến thức kinh tế vào học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh và đời sống; hình thành năng lực tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu phát triển bền vững.

  • Giáo dục pháp luật là quá trình giáo dục giúp người học hình thành kiến

thức, ý thức tôn trọng pháp luật và hành vi ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật; biết thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong học tập, lao động và cuộc sống.

  • Khởi nghiệp là quá trình hình thành, phát triển và hiện thực hoá ý tưởng

nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới, tạo giá trị cho bản thân và xã hội.

  • Giáo dục tài chính là quá trình giúp người học hình thành kiến thức, kĩ

năng và thái độ để quản lí tài chính cá nhân, tiêu dùng hợp lí, sử dụng các dịch vụ tài chính an toàn, có trách nhiệm và phù hợp với quy định của pháp luật.

  • Năng lực điều chỉnh hành vi là khả năng nhận biết, đánh giá và điều chỉnh

hành vi của bản thân theo các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và các quy tắc ứng xử trong xã hội.

  • Năng lực phát triển bản thân là khả năng tự nhận thức, xác định mục tiêu,

lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động học tập, rèn luyện nhằm hoàn thiện bản thân, đáp ứng yêu cầu học tập, nghề nghiệp và cuộc sống.

  • Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội là khả năng nhận

biết, phân tích các hiện tượng kinh tế - xã hội; vận dụng kiến thức để tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản thân và quy định của pháp luật.

Một số từ ngữ mô tả mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt:

Chương trình sử dụng các động từ để mô tả mức độ đạt được của người học đối với từng yêu cầu cần đạt. Mỗi động từ thể hiện một mức độ nhận thức hoặc hành động cụ thể, là căn cứ để tổ chức dạy học, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo

48

dục. Trong quá trình dạy học và đánh giá, giáo viên có thể sử dụng các động từ

trong chương trình hoặc các động từ có ý nghĩa tương đương, phù hợp với mục

tiêu, nội dung và yêu cầu của từng hoạt động học tập.

Mức độ    Động từ mô tả mức độ

  • Phát biểu được hoặc nêu được (khái niệm, ý nghĩa một số chuẩn mực

hành vi đạo đức, pháp luật;...).

  • Nêu được, liệt kê được, kể ra được, nhắc lại được, mô tả được (biểu

hiện của chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật; cách thể hiện cảm

xúc, thái độ; vai trò của tiền, cách sử dụng tiền; các tình huống cần tìm

kiếm sự hỗ trợ, các quy định của pháp luật;...).

  • Nhận biết được (sự cần thiết phải thực hiện chuẩn mực hành vi đạo

đức, pháp luật; hậu quả của các tình huống nguy hiểm, không an

Biết

toàn;...).

  • Phân biệt được (thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp

luật và thái độ, hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật; tăng

trưởng kinh tế và phát triển kinh tế;...).

  • Thu thập được, trích dẫn được, tìm được thông tin (về các hành vi,

nhân vật, sự kiện, tình huống trong đời sống hằng ngày và trong sách,

báo, mạng Internet;... để bổ sung dữ liệu cho nội dung bài học và nâng

cao năng lực tự học).

  • Trình bày được (hậu quả của lạm phát, thất nghiệp; một số nét trong

văn hoá tiêu dùng Việt Nam; kế hoạch kinh doanh của bản thân;...).

  • Giải thích được, diễn giải được (ý nghĩa, sự cần thiết của việc thực

hiện chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật; nguyên nhân dẫn đến cạnh

tranh; tính hai mặt của cạnh tranh trong nền kinh tế; nguyên nhân của

lạm phát, thất nghiệp; vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế; sự

cần thiết phải giải quyết các vấn đề tác động của phát triển kinh tế đến

môi trường tự nhiên; sự cần thiết phải hội nhập kinh tế quốc tế;...).

Hiểu

  • Phân tích được, lí giải được (một số tình huống đơn giản trong đời

sống về thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lí; bài

học thành công hoặc thất bại trong quá trình kinh doanh của một doanh

nghiệp nhỏ cụ thể; những nỗ lực của chính quyền và người dân nhằm

giải quyết vấn đề môi trường phát sinh do tác động của đô thị hoá và

phát triển kinh tế;...).

  • Đánh giá được, nhận xét được (thái độ, hành vi của bản thân và người

khác theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; tác hại của hành vi vi phạm

chuẩn mực đạo đức, pháp luật; một số vấn đề đơn giản thường gặp về

49

Mức độ    Động từ mô tả mức độ

pháp luật, kinh tế; một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết tác động của phát triển kinh tế đến môi trường tự nhiên;...).

  • Phát hiện và chỉ ra được (các hiện tượng, sự kiện, tình huống, vấn đề

của đời sống đạo đức, pháp luật và kinh tế; nguyên nhân của những biến động văn hoá, xã hội do tác động của phát triển kinh tế;...).

  • Xác định được (trách nhiệm của bản thân với tư cách công dân; lí

tưởng sống của bản thân; định hướng nghề nghiệp của bản thân;...).

  • Thực hiện được (hành vi phù hợp chuẩn mực đạo đức và quy định của

pháp luật; hành vi, hành động lành mạnh, tích cực để tự bảo vệ, phát triển bản thân;...).

  • Điều chỉnh được, kiểm soát được (cảm xúc, thái độ, hành vi, thói quen

của bản thân phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi).

  • Thích ứng được (những thay đổi của cuộc sống).
  • Hình thành được (nền nếp sinh hoạt)

Vận - Đồng tình, ủng hộ hoặc nhắc nhở, khích lệ, giúp đỡ (người khác thực dụng hiện hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật).

  • Không đồng tình hoặc phê phán, phản đối (những thái độ, hành vi vi

phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật).

  • Áp dụng được (các nguyên tắc, phương pháp quản lí tiền trong tình

huống thực tế; biết cách tiết kiệm, tạo và quản lí ngân sách cá nhân).

  • Lập được, thiết kế được, xây dựng được (mục tiêu, kế hoạch của cá

nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; kế hoạch kinh doanh của bản thân; kế hoạch thu, chi trong gia đình;...).

  • Có khả năng tham gia (một số hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với

lứa tuổi).

  • Đề xuất được, thực hiện được, lựa chọn được (giải pháp phù hợp để

xử lí một số tình huống đạo đức, pháp luật, kinh tế,…).

  1. Thời lượng thực hiện chương trình

Thời lượng thực hiện chương trình là 35 giờ/năm học, thực hiện trong 35 tuần. Thời lượng được phân bổ theo hai mạch nội dung Giáo dục kinh tế và Giáo dục pháp luật, bảo đảm cân đối giữa hai lĩnh vực; thời lượng kiểm tra, đánh giá được bố trí linh hoạt trong quá trình tổ chức dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

50

Nội dung giáo dục Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

Giáo dục kinh tế 45% 45% 45%

Giáo dục pháp luật 45% 45% 45%

Đánh giá định kì 10% 10% 10%

Tổng cộng: 35 35 35

  1. Thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học tối thiểu môn Giáo dục kinh tế và pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Ngoài các thiết bị dạy học tối thiểu, cơ sở giáo dục cần trang bị và khai

thác hiệu quả các học liệu, thiết bị và phương tiện dạy học phù hợp với đặc trưng của môn học và điều kiện thực tế, tạo điều kiện tổ chức các hoạt động học tập tích cực, trải nghiệm, thực hành và vận dụng kiến thức.

  • Khuyến khích giáo viên và người học khai thác, xây dựng và sử dụng học

liệu số, ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và các công cụ số phù hợp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá; đồng thời tự làm hoặc cải tiến thiết bị dạy học, xây dựng các sản phẩm học tập phục vụ hoạt động giáo dục.

51

MÔN TOÁN

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Môn Toán là môn học bắt buộc trong Chương trình Trung học nghề (lớp 10, 11, 12). Môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh, phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác.

Nội dung môn Toán thường mang tính logic, trừu tượng, khái quát. Do đó, để hiểu và học được môn Toán, chương trình môn Toán trong chương trình giáo dục trung học nghề cần bảo đảm sự cân đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể.

Trong quá trình học và áp dụng toán học, người học luôn có cơ hội sử dụng các phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại, đặc biệt là máy tính điện tử và máy tính cầm tay hỗ trợ quá trình biểu diễn, tìm tòi, khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề toán học.

Môn Toán trong chương trình giáo dục trung học nghề tập trung vào giáo dục định hướng nghề nghiệp, giúp học sinh có cái nhìn tổng quát về toán học, hiểu được vai trò và những ứng dụng của toán học trong thực tiễn, những ngành nghề có liên quan đến toán học để học sinh có cơ sở định hướng nghề nghiệp. Môn

Toán tập trung vào chương trình giáo dục cốt lõi, trong mỗi năm học, học sinh được học một số chuyên đề học tập nhằm tăng cường kiến thức về toán học, kĩ năng vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp.

Môn Toán trong chương trình Giáo dục Trung học nghề có cấu trúc tuyến tính kết hợp với “đồng tâm xoáy ốc” (đồng tâm, mở rộng và nâng cao dần), xoay quanh và tích hợp ba mạch kiến thức: Đại số và Một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Môn Toán trong chương trình Giáo dục Trung học nghề được xây dựng trên cơ sở các quan điểm sau:

  1. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại

Môn Toán trong chương trình Giáo dục Trung học nghề chú trọng tính ứng dụng và thực hành, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn sản xuất, kinh doanh và các môn học chuyên môn nghề nghiệp. Chương trình đặc biệt hướng tới việc trang bị năng lực giải quyết công việc thực tế, gắn với xu hướng phát triển hiện đại của kĩ thuật, công nghệ, kinh tế và những yêu cầu cấp thiết của thị trường lao động (như tự động hoá, sản xuất xanh, phát triển bền vững, giáo dục tài chính

52

và quản trị rủi ro,...). Điều này còn được thể hiện rõ nét qua các hoạt động thực hành và trải nghiệm mang tính đặc thù nghề nghiệp với nhiều hình thức như: thực hiện những đề tài, dự án học tập ứng dụng Toán học vào giải quyết các bài toán của từng nhóm ngành đào tạo cụ thể (như đo lường thiết kế kĩ thuật, lập dự toán chi phí, xử lí số liệu kinh doanh,...); tổ chức các câu lạc bộ toán ứng dụng, xưởng thực hành, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm, hội thi kĩ năng nghề có yếu tố toán học,... Qua đó, tạo cơ hội giúp học sinh vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng toán học và kinh nghiệm của bản thân vào môi trường làm việc thực tế một cách chủ động và sáng tạo, đáp ứng tốt yêu cầu thực thi công việc tương lai.

  1. Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục

Môn Toán trong chương trình Giáo dục Trung học nghề được xây dựng trên cơ sở kế thừa các mục tiêu, nền tảng kiến thức và yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhằm tiếp tục củng cố và phát triển vững chắc những kiến thức, kĩ năng toán học mà học sinh đã hình thành từ cấp trung học cơ sở.

Để bảo đảm tính thống nhất và sự phát triển liên tục, chương trình được thiết kế dựa trên sự gắn kết chặt chẽ của hai nhánh trọng tâm: một nhánh mô tả sự phát triển của các mạch nội dung kiến thức cốt lõi, nhánh còn lại hướng tới sự phát triển về phẩm chất và năng lực của học sinh. Trong đó, năm thành tố cốt lõi của năng lực toán học bao gồm: tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học; và sử dụng công cụ, phương tiện học toán tiếp tục được xác định là trục xuyên suốt. Trục định hướng này đóng vai trò cốt lõi trong việc lựa chọn nội dung giảng dạy, tổ chức các hoạt động học tập và thực hiện kiểm tra, đánh giá toàn bộ quá trình.

Tuy nhiên, sự kế thừa này không mang tính rập khuôn hay máy móc. Các mạch chủ đề, yêu cầu cần đạt và hoạt động giáo dục được tinh gọn và cấu trúc lại nhằm phù hợp với đặc thù của hệ Trung học nghề: vừa hoàn thiện học vấn phổ thông, vừa gắn kết chặt chẽ với định hướng đào tạo nghề, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng cho người học tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập liên thông lên các trình độ cao hơn.

  1. Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá

Môn Toán trong chương trình Giáo dục Trung học nghề thực hiện tích hợp nội môn xoay quanh ba mạch kiến thức cốt lõi, được tinh giản mang tính ứng dụng cao: Đại số và Một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất. Việc tích hợp liên môn được đặc biệt chú trọng thông qua các bài toán thực tiễn gắn liền với các môn học cơ sở ngành và chuyên ngành nghề.

Đồng thời, chương trình thực hiện tích hợp nội môn và liên môn thông qua các hoạt động thực hành và trải nghiệm trong giáo dục toán học.

53

Môn Toán trong chương trình Giáo dục Trung học nghề đặc biệt chú trọng tính phân hoá theo từng nhóm ngành đào tạo. Phương pháp giảng dạy quán triệt tinh thần cá thể hoá, không chỉ đảm bảo chuẩn đầu ra nền tảng cho số đông mà còn linh hoạt thích ứng với từng nhóm đối tượng học sinh khác nhau. Điểm cốt lõi của chương trình là giảm tải tối đa lí thuyết, tập trung vào Toán ứng dụng gắn với từng ngành nghề. Cách học này trang bị cho người học tư duy xử lí vấn đề, khả năng tính toán, đọc bản vẽ và phân tích dữ liệu, đảm bảo năng lực giải quyết công việc chuyên môn sát với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

  1. Bảo đảm tính mở

Chương trình xác định thống nhất những mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung cốt lõi bắt buộc đối với học sinh, đồng thời dành không gian để cơ sở giáo dục nghề nghiệp cụ thể hoá phần ứng dụng nghề nghiệp phù hợp với nhóm ngành, nghề đào tạo, đặc điểm địa phương, điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất và đối tượng học sinh.

Chương trình môn Toán chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học-công nghệ và yêu cầu của thực tế.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

  1. Mục tiêu chung

Chương trình môn Toán giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau: a) Hình thành và phát triển năng lực toán học bao gồm các thành tố cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. b) Hình thành phẩm chất và năng lực chung, cung cấp bộ công cụ thiết yếu để xử lí hiệu quả các tình huống thực tế và thích ứng với sự thay đổi của công nghệ số. c) Nắm vững kiến thức toán học nền tảng; tích hợp liên môn để giải quyết các bài toán chuyên ngành, giúp học sinh áp dụng trực tiếp toán học vào công việc thực tiễn. d) Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của toán học đối với từng ngành nghề liên quan để làm cơ sở định hướng nghề nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời.

54

  1. Mục tiêu Trung học nghề

Môn Toán trong chương trình Giáo dục Trung học nghề nhằm giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau: a) Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề; sử dụng được các phương pháp lập luận, quy nạp và suy diễn để hiểu được những cách thức khác nhau trong việc giải quyết vấn đề; thiết lập được mô hình toán học để mô tả tình huống, từ đó đưa ra cách giải quyết vấn đề toán học đặt ra trong mô hình được thiết lập; thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề và đánh giá được giải pháp đã thực hiện, phản ánh được giá trị của giải pháp, khái quát hoá được cho vấn đề tương tự; sử dụng được công cụ, phương tiện học toán trong học tập, khám phá và giải quyết vấn đề toán học. b) Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản, thiết yếu về:

Đại số và Một số yếu tố giải tích: Tính toán và sử dụng công cụ tính toán; sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu đại số; biến đổi biểu thức đại số và siêu việt (lượng giác, mũ, lôgarit), phương trình, hệ phương trình, bất phương trình; nhận biết các hàm số sơ cấp cơ bản (luỹ thừa, lượng giác, mũ, lôgarit); khảo sát hàm số bằng công cụ đạo hàm.

Hình học và Đo lường: Cung cấp những kiến thức và kĩ năng (ở mức độ suy luận logic) về các quan hệ hình học và một số hình phẳng, hình khối quen thuộc; phương pháp đại số (vectơ, toạ độ) trong hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với Hình học và Đo lường.

Thống kê và Xác suất: Hoàn thiện khả năng thu thập, phân loại, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu thống kê; sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu thống kê thông qua các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm và ghép nhóm; sử dụng các quy luật thống kê trong thực tiễn; nhận biết các mô hình ngẫu nhiên, các khái niệm cơ bản của xác suất và ý nghĩa của xác suất trong thực tiễn. c) Góp phần giúp học sinh có những hiểu biết tương đối tổng quát về các ngành nghề gắn với môn Toán và giá trị của nó; làm cơ sở cho định hướng nghề nghiệp sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề; có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu:

55

Môn Toán trong chương trình Giáo dục Trung học nghề góp phần hình

thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung

thực, trách nhiệm.

Yêu cầu cần đạt về năng lực chung gồm:

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn

luyện kĩ năng nghề; biết tìm kiếm tài liệu, tự lập kế hoạch giải quyết các bài toán

tính toán chi phí, vật tư; tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với sự

thay đổi của môi trường làm việc.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp hiệu quả trong học tập và làm việc

nhóm tại xưởng/phòng thực hành; biết cách thảo luận, chia sẻ nhiệm vụ đo đạc,

thu thập số liệu; trình bày rõ ràng các ý tưởng, giải pháp toán học gắn với công

việc.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các tình huống, bài

toán kĩ thuật/thực tiễn; phát hiện sự cố và áp dụng quy trình, phương pháp toán

học để xử lí; đánh giá được hiệu quả của giải pháp đối với việc tối ưu hoá quy

trình làm việc.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực toán

học bao gồm các thành phần cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học;

năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực

giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học và yêu cầu cần đạt được thể hiện

trong bảng sau:

Thành phần năng lực    Yêu cầu cần đạt

Năng lực tư duy và lập luận toán

học thể hiện qua việc:

  • Thực hiện tương đối thành thạo các thao
  • Thực hiện được các thao tác tư duy tác tư duy, đặc biệt phát hiện được sự

như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc tương đồng và khác biệt trong những tình

biệt hoá, khái quát hoá, tương tự; quy huống tương đối phức tạp và lí giải được

nạp, diễn dịch.    kết quả của việc quan sát.

  • Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết - Sử dụng được các phương pháp lập

lập luận hợp lí trước khi kết luận.    luận, quy nạp và suy diễn để nhìn ra

những cách thức khác nhau trong việc

giải quyết vấn đề.

56

Thành phần năng lực    Yêu cầu cần đạt

  • Giải thích hoặc điều chỉnh được cách - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập

thức giải quyết vấn đề về phương diện luận, giải quyết vấn đề. Giải thích, toán học.    chứng minh, điều chỉnh được giải pháp

thực hiện về phương diện toán học.

Năng lực mô hình hoá toán học thể hiện qua việc:

  • Xác định được mô hình toán học (gồm - Thiết lập được mô hình toán học (gồm

công thức, phương trình, bảng biểu, công thức, phương trình, sơ đồ, hình vẽ, đồ thị,...) cho tình huống xuất hiện bảng biểu, đồ thị,...) để mô tả tình huống trong bài toán thực tiễn.    đặt ra trong một số bài toán thực tiễn.

  • Giải quyết được những vấn đề toán - Giải quyết được những vấn đề toán học

học trong mô hình được thiết lập.    trong mô hình được thiết lập.

  • Thể hiện và đánh giá được lời giải - Lí giải được tính đúng đắn của lời giải

trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được (những kết luận thu được từ các tính toán mô hình nếu cách giải quyết không phù là có ý nghĩa, phù hợp với thực tiễn hay hợp.    không). Đặc biệt, nhận biết được cách

đơn giản hoá, cách điều chỉnh những yêu cầu thực tiễn (xấp xỉ, bổ sung thêm giả thiết, tổng quát hoá,...) để đưa đến những bài toán giải được.

Năng lực giải quyết vấn đề toán học thể hiện qua việc:

  • Nhận biết, phát hiện được vấn đề - Xác định được tình huống có vấn đề;

cần giải quyết bằng toán học.    thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá

được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.

  • Lựa chọn, đề xuất được cách thức, - Lựa chọn và thiết lập được cách thức,

giải pháp giải quyết vấn đề.    quy trình giải quyết vấn đề.

  • Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng - Thực hiện và trình bày được giải pháp

toán học tương thích (bao gồm các giải quyết vấn đề. công cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề đặt ra.

57

Thành phần năng lực    Yêu cầu cần đạt

  • Đánh giá được giải pháp đề ra và - Đánh giá được giải pháp đã thực hiện;

khái quát hoá được cho vấn đề tương tự. phản ánh được giá trị của giải pháp; khái quát hoá được cho vấn đề tương tự.

Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

  • Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được - Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tóm

các thông tin toán học cần thiết được tắt) được tương đối thành thạo các thông trình bày dưới dạng văn bản toán học tin toán học cơ bản, trọng tâm trong văn hay do người khác nói hoặc viết ra.    bản nói hoặc viết. Từ đó phân tích, lựa

chọn, trích xuất được các thông tin toán học cần thiết từ văn bản nói hoặc viết.

Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) - Lí giải được (một cách hợp lí) việc được các nội dung, ý tưởng, giải pháp trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận toán học trong sự tương tác với người các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học khác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy trong sự tương tác với người khác. đủ, chính xác).

  • Sử dụng được hiệu quả ngôn ngữ toán - Sử dụng được một cách hợp lí ngôn

học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông đồ thị, các liên kết logic,...) kết hợp với thường để biểu đạt cách suy nghĩ, lập ngôn ngữ thông thường hoặc động tác luận, chứng minh các khẳng định toán hình thể khi trình bày, giải thích và học. đánh giá các ý tưởng toán học trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác.

  • Thể hiện được sự tự tin khi trình - Thể hiện được sự tự tin khi trình bày,

bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, diễn đạt, thảo luận, tranh luận, giải thích tranh luận các nội dung, ý tưởng liên các nội dung toán học trong nhiều tình quan đến toán học.    huống không quá phức tạp.

Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán thể hiện qua việc:

  • Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy - Nhận biết được tác dụng, quy cách sử

cách sử dụng, cách thức bảo quản các đồ dụng, cách thức bảo quản các công cụ, dùng, phương tiện trực quan thông phương tiện học toán (bảng tổng kết về thường, phương tiện khoa học công các dạng hàm số, mô hình góc và cung nghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng lượng giác, mô hình các hình khối).

58

Thành phần năng lực    Yêu cầu cần đạt

công nghệ thông tin), phục vụ cho việc học Toán.

  • Sử dụng được các công cụ, phương - Sử dụng được máy tính cầm tay, phần

tiện học toán, đặc biệt là phương tiện mềm, phương tiện công nghệ, nguồn tài khoa học công nghệ để tìm tòi, khám nguyên trên mạng Internet để giải quyết phá và giải quyết vấn đề toán học (phù một số vấn đề toán học. hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuổi).

  • Nhận biết được các ưu điểm, hạn - Đánh giá được cách thức sử dụng các

chế của những công cụ, phương tiện hỗ công cụ, phương tiện học toán trong tìm trợ để có cách sử dụng hợp lí.    tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán

học.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

  1. Nội dung khái quát

Nội dung của môn Toán trong chương trình Giáo dục Trung học nghề được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức: Đại số và một số yếu tố Giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất.

  • Đại số và một số yếu tố Giải tích là cơ sở cho tất cả các nghiên cứu sâu

hơn về toán học, nhằm hình thành những công cụ toán học để giải quyết các vấn đề của toán học và các lĩnh vực khoa học khác có liên quan; tạo cho học sinh khả năng suy luận suy diễn, góp phần phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán học và hình thành khả năng sử dụng các thuật toán. Hàm số cũng là công cụ quan trọng cho việc xây dựng các mô hình toán học của các quá trình và hiện tượng trong thế giới thực cũng như trong các ngành nghề.

  • Hình học và Đo lường là một trong những thành phần quan trọng của giáo

dục toán học, rất cần thiết cho học sinh trong việc tiếp thu các kiến thức về không gian và phát triển các kĩ năng thực tế thiết yếu. Hình học và Đo lường hình thành những công cụ nhằm mô tả các đối tượng, thực thể của thế giới xung quanh; cung cấp cho học sinh kiến thức, kĩ năng toán học cơ bản về Hình học, Đo lường (với các đại lượng đo thông dụng) và tạo cho học sinh khả năng suy luận, kĩ năng thực hiện các chứng minh toán học, góp phần vào phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán học, trí tưởng tượng không gian và tính trực giác. Đồng thời, Hình học còn góp phần giáo dục thẩm mĩ và nâng cao văn hoá toán học cho học sinh.

59

Việc gắn kết Đo lường và Hình học sẽ tăng cường tính trực quan, thực tiễn của

việc dạy học môn Toán.

  • Thống kê và Xác suất là một thành phần bắt buộc của giáo dục toán học,

góp phần tăng cường tính ứng dụng và giá trị thiết thực của giáo dục toán học.

Thống kê và Xác suất tạo cho học sinh khả năng nhận thức và phân tích các thông

tin được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, hiểu bản chất xác suất của

nhiều sự phụ thuộc trong thực tế, hình thành sự hiểu biết về vai trò của thống kê

như là một nguồn thông tin quan trọng về mặt xã hội, biết áp dụng tư duy thống

kê để phân tích dữ liệu. Từ đó, nâng cao sự hiểu biết và phương pháp nghiên cứu

thế giới hiện thực cho học sinh.

  1. Phân bố các mạch nội dung ở các lớp

Nội dung Chương trình môn Toán được kí hiệu bằng dấu “x”.

Lớp

Chủ đề

11    12

10

Mệnh đề x

Tập hợp x

xxx

Hàm số và đồ thị

x    x

Phương trình, bất phương trình

x    x

Lượng giác

x

Luỹ thừa, mũ và lôgarit

x

Dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân

x

Đại số tổ hợp

Giới hạn của dãy số x

Giới hạn. Hàm số liên tục x

Giới hạn của hàm số

x

Hàm số liên tục

x

Đạo hàm

x

Đường tròn

x

Vectơ trong mặt phẳng

x

Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

x

Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

x

Quan hệ song song trong không gian. Phép chiếu song song

x

Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc

x

Vectơ trong không gian

x

Phương pháp toạ độ trong không gian

x    x    x

Độ dài

60

Lớp

Chủ đề

11    12

10

x    x    x

Số đo góc

x    x

Diện tích

x

Thể tích

x

Vận tốc

x    x    x

Một số yếu tố thống kê

x

Một số yếu tố xác suất

x    x    x

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

  1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp

LỚP 10

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH

Tập hợp. Mệnh đề toán - Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học,

Mệnh đề học. Mệnh đề mệnh đề phủ định và mệnh đề có chứa kí hiệu , .

phủ định

  • Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán

học trong những trường hợp đơn giản.

Tập hợp. Các - Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập

phép toán trên con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết sử dụng

tập hợp    các kí hiệu , , .

  • Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao,

hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con) và biết

dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng trong những

trường hợp cụ thể.

  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép

toán trên tập hợp (ví dụ: những bài toán liên quan đến

đếm số phần tử của hợp các tập hợp,...).

Hàm số Khái niệm cơ - Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng,

và đồ thị bản về hàm số biểu đồ, công thức) dẫn đến khái niệm hàm số.

và đồ thị

  • Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: tập xác

định, tập giá trị, đồ thị của hàm số.

61

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số

đồng biến, hàm số nghịch biến.

  • Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết

bài toán thực tiễn (ví dụ: xây dựng hàm số bậc nhất trên

những khoảng khác nhau để tính số tiền y (phải trả)

theo số phút gọi x đối với một gói cước điện thoại,...).

Hàm số bậc - Lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.

hai, đồ thị hàm

  • Nhận biết được các tính chất cơ bản của Parabola như

số bậc hai và đỉnh, trục đối xứng.

ứng dụng

  • Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị

vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao

của cầu, cổng có hình dạng Parabola,...).

Dấu của tam - Nhận biết được định lí về dấu của tam thức bậc hai.

thức bậc hai.

  • Giải được bất phương trình bậc hai.

Bất    phương

  • Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào

trình bậc hai

giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định chiều cao

một ẩn

tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng Parabola,...).

Đại số tổ Các quy tắc - Mô tả được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một

hợp    đếm (quy tắc số tình huống đơn giản (ví dụ: đếm số khả năng xuất

cộng, quy tắc hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số đồng xu,...).

nhân,    chỉnh

  • Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.

hợp, hoán vị, tổ

hợp) và ứng

dụng    trong

thực tiễn

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

o

Hệ thức Hệ thức lượng - Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ 0

o

lượng trong tam giác. đến 180 .

trong Định lí côsin.

  • Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng)

tam giác Định lí sin.    o    o

của một góc từ 0 đến 180 bằng máy tính cầm tay.

Công thức tính

  • Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác

diện tích tam

của các góc phụ nhau, bù nhau.

giác. Giải tam

  • Nhận biết được các hệ thức lượng cơ bản trong tam

giác

giác: định lí côsin, định lí sin, công thức tính diện tích

tam giác.

62

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào

việc giải một số bài toán có nội dung thực tiễn (ví dụ:

xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi gặp vật

cản, xác định chiều cao của vật khi không thể đo trực

tiếp,...).

VectơVectơ,các - Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau,
phéptoán vectơ-không.

(tổng và hiệu

  • Mô tả được một số đại lượng trong thực tiễn bằng

hai vectơ, tích vectơ.

của một số với

  • Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tổng và hiệu

vectơ, tích vô

hai vectơ, tích của một số với vectơ, tích vô hướng của

hướng của hai

hai vectơ) và mô tả được những tính chất hình học (ba

vectơ) và một

điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm

số ứng dụng

của tam giác,...) bằng vectơ.

trong Vật lí

  • Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ để

giải thích một số hiện tượng có liên quan đến Vật lí.

  • Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số bài

toán hình học và một số bài toán liên quan đến thực

tiễn (ví dụ: xác định lực tác dụng lên vật,...).

Toạ độ của - Nhận biết được toạ độ của vectơ đối với một hệ trục

vectơ đối với toạ độ.

một hệ trục toạ

  • Tìm được toạ độ của một vectơ, độ dài của một vectơ

độ. Biểu thức khi biết toạ độ hai đầu mút của nó.

toạ độ của các

  • Sử dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán

phép    toán

vectơ trong tính toán.

vectơ.    Ứng

  • Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải

dụng vào bài

một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: vị trí của

toán giải tam

vật trên mặt phẳng toạ độ,...).

giác

Phương Đường thẳng - Nhận biết được phương trình tổng quát và phương

pháp toạ trong    mặt trình tham số của đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ.

độ trong phẳng toạ độ.

  • Thiết lập được phương trình của đường thẳng trong

mặt    Phương trình

mặt phẳng khi biết: một điểm và một vectơ pháp tuyến;

phẳng    tổng quát và

biết một điểm và một vectơ chỉ phương; biết hai điểm.

phương trình

  • Tính được góc giữa hai đường thẳng.

tham số của

đường thẳng.

63

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Khoảng cách - Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường

từ một điểm thẳng bằng phương pháp toạ độ.

đến một đường

  • Vận dụng được kiến thức về phương trình đường

thẳng thẳng để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.

Đường tròn - Thiết lập được phương trình đường tròn (khi biết toạ

trong mặt độ tâm và bán kính; biết toạ độ ba điểm mà đường tròn

phẳng toạ độ đi qua); xác định được tâm và bán kính đường tròn khi

và ứng dụng    biết phương trình của đường tròn.

  • Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn

trong một số tình huống đơn giản gắn với thực tiễn (ví

dụ: về chuyển động tròn trong Vật lí,...).

THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

Số gần Số gần đúng. - Mô tả được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối.

đúng    Sai số

  • Xác định được số gần đúng của một số với độ chính

xác cho trước.

  • Xác định được sai số tương đối của số gần đúng.
  • Xác định được số quy tròn của số gần đúng với độ

chính xác cho trước.

  • Sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán với các

số gần đúng.

Phân    Các số đặc - Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu

tích và trưng đo xu thế số liệu không ghép nhóm: số trung bình cộng (hay số

xử lí dữ trung tâm cho trung bình), trung vị (median), tứ phân vị (quartiles),

liệu mẫu số liệu mốt (mode).

không ghép

  • Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng

nhóm nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.

  • Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc

trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp đơn

giản.

Các số đặc - Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu

trưng đo mức số liệu không ghép nhóm: khoảng biến thiên, khoảng

độ phân tán tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.

cho mẫu số liệu

  • Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng

không    ghép

nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.

nhóm

64

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc

trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp đơn

giản.

Khái    Một số khái - Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ điển:

niệm về niệm về xác phép thử ngẫu nhiên; không gian mẫu; biến cố (biến cố

xác suất suất cổ điển    là tập con của không gian mẫu); biến cố đối; định nghĩa

cổ điển của xác suất.

  • Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí

nghiệm đơn giản (ví dụ: tung đồng xu hai lần, tung

đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần).

Các quy Thực hành tính - Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán

tắc tính toán xác suất đơn giản bằng phương pháp tổ hợp.

xác suất trong những

trường    hợp

đơn giản

Các quy tắc - Nhận biết được các tính chất cơ bản của xác suất.

tính xác suất

  • Tính được xác suất của biến cố đối.

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt

động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể:

Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các

chủ đề liên môn, chẳng hạn:

  • Vận dụng logic mệnh đề và phép toán tập hợp trong truy vấn dữ liệu; thực hành

làm sạch dữ liệu, mô tả dữ liệu và trực quan hoá dữ liệu bằng phần mềm bảng

tính.

  • Vận dụng hệ thức lượng trong tam giác và công cụ toạ độ, vectơ phẳng để tính

kích thước, góc nghiêng, chiều cao, đọc bản vẽ kĩ thuật, hoặc tính toán các cơ cấu

cơ điện đơn giản.

  • Vận dụng quy tắc đếm để đánh giá độ phức tạp của các thuật toán đơn giản trong

lập trình.

  • Thực hành đo đạc, tính toán sai số, dung sai trong kĩ thuật chế tạo.
  • Đánh giá sai số và áp dụng các quy tắc làm tròn trong tính toán số trên máy tính.

Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá: Tổ chức câu lạc bộ

toán học, dự án học tập, trò chơi học toán liên quan đến ứng dụng Toán học trong

65

khoa học máy tính, cơ khí, mạch điện, kinh doanh giả định (tính toán chi phí - lợi

nhuận).

Hoạt động 3 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu học sinh

giỏi Toán, giao lưu với các chuyên gia nhằm hiểu vai trò của Toán học trong thực

tiễn và đa dạng các ngành nghề (công nghệ thông tin, công nghệ kĩ thuật và cơ

khí, điện - tự động hoá, quản trị khách sạn - nhà hàng,...).

LỚP 11

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH

Hàm số Góc lượng - Nhận biết được các khái niệm cơ bản về góc lượng

lượnggiác. Số đo giác: khái niệm góc lượng giác; số đo của góc lượng
giácvà củagóc giác.

phương lượng giác.

  • Nhận biết được khái niệm giá trị lượng giác của một

trình    Đường tròn

góc lượng giác.

lượng    lượng giác.

  • Nhận biết được bảng giá trị lượng giác của một số góc

giác    Giá    trị

lượng giác thường gặp; hệ thức cơ bản giữa các giá trị

lượng giác

lượng giác của một góc lượng giác.

của    góc

  • Sử dụng được máy tính cầm tay để tính giá trị lượng

lượng giác,

giác của một góc lượng giác khi biết số đo của góc đó.

quan hệ giữa

các giá trị

lượng giác.

Hàm    số - Nhận biết được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm

lượng giác số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn.

và đồ thị

  • Nhận biết được định nghĩa các hàm lượng giác 𝑦 =

𝑠𝑖𝑛𝑥, 𝑦 = 𝑐𝑜𝑠𝑥, 𝑦 = 𝑡𝑎𝑛𝑥, 𝑦 = 𝑐𝑜𝑡𝑥 thông qua đường

tròn lượng giác.

  • Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với hàm số

lượng giác (ví dụ: một số bài toán có liên quan đến dao

động điều hoà trong Vật lí,...).

Phương    - Giải được phương trình lượng giác cơ bản.

trình lượng

  • Tính được nghiệm gần đúng của phương trình lượng

giác cơ bản giác cơ bản bằng máy tính cầm tay.

  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với

phương trình lượng giác (ví dụ: một số bài toán liên quan

đến dao động điều hoà trong Vật lí,...).

66

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Dãy số. Dãy số. Dãy - Nhận biết được dãy số hữu hạn, dãy số vô hạn.

Cấp    số số tăng, dãy

  • Thể hiện được cách cho dãy số bằng liệt kê các số

cộng. Cấp số giảm hạng; bằng công thức tổng quát; bằng hệ thức truy hồi;

số nhân bằng cách mô tả.

  • Nhận biết được tính chất tăng, giảm của dãy số trong

những trường hợp đơn giản.

Cấp số cộng. - Nhận biết được một dãy số là cấp số cộng.

Số hạng tổng

  • Nhận biết được công thức xác định số hạng tổng quát

quát của cấp của cấp số cộng.

số    cộng.

  • Tính được tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số cộng.

Tổng của n

  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với cấp số

số hạng đầu

cộng.

tiên của cấp

số cộng

Cấp số - Nhận biết được một dãy số là cấp số nhân.

nhân. Số

  • Nhận biết được công thức xác định số hạng tổng quát

hạng tổng của cấp số nhân.

quát của cấp

  • Tính được tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số nhân.

số    nhân.

  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với cấp số

Tổng của n

nhân.

số hạng đầu

tiên của cấp

số nhân

Một số yếu tố giải tích

Hàm số Phép tính - Nhận biết được khái niệm luỹ thừa với số mũ nguyên

mũ và luỹ thừa với của một số thực khác 0; luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ

hàmsố sốmũ thừa với số mũ thực của một số thực dương.
lôgaritnguyên, số
  • Nhận biết được các tính chất của phép tính luỹ thừa với

mũ hữu tỉ, số số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với

mũ    thực.

số mũ thực.

Các    tính

  • Sử dụng được tính chất của phép tính luỹ thừa trong

chất

tính toán các biểu thức số và rút gọn các biểu thức chứa

biến đơn giản.

  • Tính được giá trị biểu thức số có chứa phép tính luỹ

thừa bằng sử dụng máy tính cầm tay.

67

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến thực

tiễn gắn với phép tính luỹ thừa (ví dụ: bài toán về lãi

suất, sự tăng trưởng,...).

Phép tính - Nhận biết được khái niệm lôgarit cơ số a (a > 0, a ≠ 1)

lôgarit của một số thực dương.

(logarithm).

  • Sử dụng được tính chất của phép tính lôgarit trong tính

Các    tính

toán các biểu thức số và rút gọn các biểu thức chứa biến

chất đơn giản.

  • Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) của lôgarit

bằng cách sử dụng máy tính cầm tay.

  • Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến thực

tiễn gắn với phép tính lôgarit.

Hàm số mũ. - Nhận biết được hàm số mũ và hàm số lôgarit.

Hàm    số

  • Nhận biết được các tính chất của hàm số mũ, hàm số

lôgarit lôgarit thông qua đồ thị của chúng.

  • Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn

học khác hoặc có liên quan đến thực tiễn gắn với hàm

số mũ và hàm số lôgarit (ví dụ: lãi suất, sự tăng

trưởng,...).

Phương    - Giải được phương trình mũ, lôgarit ở dạng đơn giản.

trình mũ và

  • Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến thực

lôgarit tiễn gắn với phương trình.

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

Đường    Đường    - Nhận biết được các quan hệ liên thuộc cơ bản giữa

thẳng và thẳng và mặt điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian.

mặt phẳng phẳng trong

  • Mô tả được ba cách xác định mặt phẳng (qua ba điểm

trong    không gian.

không thẳng hàng; qua một đường thẳng và một điểm

không    Cách    xác

không thuộc đường thẳng đó; qua hai đường thẳng cắt

gian    định    mặt

nhau).

phẳng. Hình

  • Vận dụng được các tính chất về giao tuyến của hai

chóp và hình

mặt phẳng; giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng

tứ diện

vào giải bài tập.

  • Nhận biết được hình chóp, hình tứ diện.
  • Mô tả được một số hình ảnh thực tiễn về đường thẳng,

mặt phẳng trong không gian.

68

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Quan hệ Hai đường - Nhận biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng

song song thẳng song trong không gian: hai đường thẳng trùng nhau, song

trong    song    song, cắt nhau, chéo nhau trong không gian.

không

  • Mô tả được một số hình ảnh về hai đường thẳng song

gian Phép song trong thực tiễn.

chiếu

Đường    - Nhận biết được đường thẳng song song với mặt phẳng,

song song

thẳng và mặt điều kiện và tính chất cơ bản đường thẳng song song

phẳng song với mặt phẳng.

song

  • M ô tả được một số hình ảnh về đường thẳng song song

với mặt phẳng trong thực tiễn.

Hai    mặt - Nhận biết được hai mặt phẳng song song trong không

phẳng song gian, điều kiện và tính chất cơ bản hai mặt phẳng song

song. Hình song.

lăng trụ và

  • Nhận biết được tính chất cơ bản của lăng trụ và hình

hình hộp hộp.

  • Mô tả được một số hình ảnh về hai mặt phẳng song

song, hình lăng trụ và hình hộp trong thực tiễn.

Quan hệ Góc giữa hai - Nhận biết được khái niệm góc giữa hai đường thẳng

vuông góc đường trong không gian.

trong thẳng. Hai

  • Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc trong

không    đường thẳng

không gian.

gian.    vuông góc

  • Sử dụng được kiến thức về hai đường thẳng vuông góc

Phép

để mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn.

chiếu

Đường    - Nhận biết được đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

vuông góc

thẳng vuông

  • Nhận biết được điều kiện để đường thẳng vuông góc

góc với mặt với mặt phẳng.

phẳng. Phép

  • Nhận biết được khái niệm phép chiếu vuông góc.

chiếu vuông

  • Nhận biết được hình chiếu vuông góc của một điểm,

góc

một đường thẳng.

  • Nhận biết được công thức tính thể tích của hình chóp,

hình lăng trụ, hình hộp.

  • Tính được thể tích của hình chóp, hình lăng trụ, hình

hộp trong những trường hợp đơn giản (ví dụ: khi biết

được đường cao và diện tích mặt đáy của hình chóp).

69

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Mô tả một số hình ảnh về đường thẳng vuông góc với

mặt phẳng trong thực tiễn.

Hai    mặt - Nhận biết được hai mặt phẳng vuông góc trong không

phẳng vuông gian, điều kiện và tính chất cơ bản về hai mặt phẳng

góc. vuông góc.

Khoảng - Xác định được khoảng cách từ một điểm đến một

cách trong đường thẳng; khoảng cách từ một điểm đến một mặt

không gian phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng song song;

khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song;

khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song trong những

trường hợp đơn giản.

  • Sử dụng được kiến thức về khoảng cách trong không

gian để mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn.

Góc    giữa - Nhận biết được khái niệm góc giữa đường thẳng và

đường thẳng mặt phẳng.

và    mặt

  • Sử dụng được kiến thức về góc giữa đường thẳng và

phẳng. mặt phẳng để mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn.

THỐNG KÊ – XÁC SUẤT

Các    số Mẫu số liệu - Nhận biết được mẫu số liệu ghép nhóm.

đặc trưng ghép nhóm

  • Ghép nhóm mẫu số liệu.

đo xu thế

Các số đặc

trung tâm    - Tính được các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho

trưng đo xu

của mẫu mẫu số liệu ghép nhóm: số trung bình cộng (hay số trung

thế trung

sốliệubình), trung vị, tứ phân vị, mốt.

tâm của mẫu

ghép

  • Nhận biết được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng

số liệu ghép

nhóm nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.

nhóm

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt

động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể.

Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các

chủ đề liên môn, chẳng hạn:

  • Vận dụng hàm số lượng giác để mô tả dao động điều hoà, dòng điện xoay chiều;

tìm hiểu thang đo lôgarit, hằng số thời gian và mô hình tăng trưởng - suy giảm

theo hàm mũ trong mạch điện tử.

70

Hoạt động 2: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào lĩnh vực Giáo dục

dân số:

  • Vận dụng cấp số cộng, cấp số nhân để giải thích quy luật tăng trưởng dân số.
  • Vận dụng hàm số mũ, hàm số lôgarit để giải thích ảnh hưởng của sự tăng trưởng

dân số tới tiến bộ kinh tế – xã hội, giải thích mối liên hệ giữa sự tăng trưởng dân

số với môi trường sinh thái,...

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính, như: lên kế hoạch quản lí

thu nhập, thiết lập kế hoạch kinh doanh dịch vụ và lập bảng tính mô phỏng các

hình thức gửi tiết kiệm tích luỹ.

Hoạt động 4: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá: câu lạc bộ toán học,

dự án học tập liên quan đến thuật toán và dữ liệu, vẽ kĩ thuật và đồ hoạ không

gian, sóng và dao động, hoặc thống kê ứng dụng trong dịch vụ.

Hoạt động 5 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu với các

chuyên gia trong nhiều lĩnh vực (công nghệ thông tin, chuyên gia kĩ thuật, điện -

điện tử, vận hành khách sạn) để hiểu rõ hơn vai trò thực tiễn của Toán học.

LỚP 12

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH

Giới Giới hạn - Nhận biết được khái niệm giới hạn của dãy số.

hạn. của dãy số.

  • Nhận biết được một số giới hạn cơ bản.

Hàm số Phép toán

  • Sử dụng được các phép toán về giới hạn để tìm giới

liên tục giới    hạn

hạn của một dãy số đơn giản.

dãy số.

Giới hạn - Nhận biết được khái niệm giới hạn hữu hạn của hàm số,

của hàm giới hạn hữu hạn một phía của hàm số tại một điểm.

số. Phép

  • Nhận biết được khái niệm giới hạn hữu hạn của hàm số

toán giới tại vô cực và mô tả được một số giới hạn cơ bản.

hạn hàm số

  • Nhận biết được khái niệm giới hạn vô cực (một phía) của

hàm số tại một điểm và hiểu được một số giới hạn cơ bản.

  • Tính được một số giới hạn hàm số bằng cách vận dụng

các phép toán trên giới hạn hàm số.

  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giới hạn

hàm số.

Hàm số - Nhận dạng được hàm số liên tục tại một điểm, hoặc trên

liên tục một khoảng, hoặc trên một đoạn.

71

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Nhận dạng được tính liên tục của tổng, hiệu, tích, thương

của hai hàm số liên tục.

  • Nhận biết được tính liên tục của một số hàm sơ cấp cơ

bản (như hàm đa thức, hàm phân thức, hàm căn thức, hàm

lượng giác) trên tập xác định của chúng.

Đạo hàm Khái niệm - Nhận biết được khái niệm đạo hàm.

và ứng đạo hàm

dụng của

Các quy tắc - Tính được đạo hàm của một số hàm số sơ cấp cơ bản (như

đạo hàm

tính đạo hàm đa thức, hàm căn thức đơn giản, hàm số lượng giác,

hàm hàm số mũ, hàm số lôgarit).

  • Sử dụng được các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu,

tích, thương của các hàm số và đạo hàm của hàm hợp đơn

giản.

  • Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến thực tiễn

gắn với đạo hàm.

Tính đơn - Nhận biết được tính đồng biến, nghịch biến của một

điệu của hàm số trên một khoảng dựa vào dấu của đạo hàm cấp

hàm số    một của nó.

  • Mô tả được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong

bảng biến thiên.

  • Nhận biết được tính đơn điệu, điểm cực trị, giá trị cực trị

của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình

ảnh hình học của đồ thị hàm số.

Giá trị lớn - Nhận biết được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm

nhất, giá trị số trên một tập xác định cho trước.

nhỏ nhất

  • Tính được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

của hàm số bằng đạo hàm trong những trường hợp đơn giản.

Khảo sát và - Nhận biết được hình ảnh hình học của đường tiệm cận

vẽ đồ thị ngang, đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

của hàm số

  • Khảo sát được tập xác định, chiều biến thiên, cực trị, tiệm

cận, bảng biến thiên của các hàm số bậc ba và hàm bậc

nhất trên bậc nhất.

  • Nhận biết được tính đối xứng (trục đối xứng, tâm đối

xứng) của đồ thị các hàm số trên.

72

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Ứng dụng - Vận dụng được đạo hàm và khảo sát hàm số để giải quyết

đạo hàm để một số vấn đề liên quan đến thực tiễn.

giải quyết

một số vấn

đề    liên

quan đến

thực tiễn

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

Phương Toạ độ của - Nhận biết được vectơ và các phép toán vectơ trong không

pháp toạ vectơ đối gian (tổng và hiệu của hai vectơ, tích của một số với một

độ trong với một hệ vectơ, tích vô hướng của hai vectơ).

không    trục toạ độ.

  • Nhận biết được toạ độ của một vectơ đối với hệ trục toạ

gian    Biểu thức

độ.

toạ độ của

  • Tính được độ dài của một vectơ khi biết toạ độ hai đầu

các phép

mút của nó và biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.

toán vectơ

  • Xác định được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.
  • Vận dụng được toạ độ của vectơ để giải một số bài toán

đơn giản có liên quan đến thực tiễn.

Phương    - Nhận biết được phương trình tổng quát của mặt phẳng.

trình mặt

  • Thiết lập được phương trình tổng quát của mặt phẳng

phẳng trong hệ trục toạ độ Oxyz theo một trong ba cách cơ bản:

qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến; qua một điểm và

biết cặp vectơ chỉ phương (suy ra vectơ pháp tuyến nhờ

vào việc tìm vectơ vuông góc với cặp vectơ chỉ phương);

qua ba điểm không thẳng hàng.

  • Nhận biết được điều kiện để hai mặt phẳng song song,

vuông góc với nhau.

  • Tính được khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

bằng phương pháp toạ độ.

Phương - Nhận biết được phương trình chính tắc, phương trình

trình tham số, vectơ chỉ phương của đường thẳng trong không

đường gian.

thẳng trong

  • Thiết lập được phương trình của đường thẳng trong hệ

không gian trục toạ độ theo một trong hai cách cơ bản: qua một điểm

và biết một vectơ chỉ phương, qua hai điểm.

73

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Tính được góc giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng

và mặt phẳng.

Phương    - Nhận biết được phương trình mặt cầu.

trình mặt

  • Xác định được tâm, bán kính của mặt cầu khi biết phương

cầu trình của nó.

  • Thiết lập được phương trình của mặt cầu khi biết tâm và

bán kính.

  • Vận dụng được kiến thức về phương trình mặt cầu để giải

một số bài toán liên quan đến thực tiễn.

THỐNG KÊ – XÁC SUẤT

Các số Khoảng - Tính được các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu

đặc biến thiên số liệu ghép nhóm: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị.

trưng đo và khoảng

  • Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng

mức độ tứ phân vị nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.

phân tán

Phương sai - Tính được các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu

của mẫu

và độ lệch số liệu ghép nhóm: phương sai, độ lệch chuẩn.

số liệu

chuẩn

  • Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng

ghép

nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.

nhóm

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt

động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể:

Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các

chủ đề liên môn, chẳng hạn:

  • Ứng dụng các kiến thức giải tích vào xử lí thuật toán tối ưu.
  • Vận dụng đạo hàm để giải quyết bài toán tối ưu cắt vật liệu và lập dự toán chi

phí.

  • Vận dụng toạ độ và vectơ không gian trong tổng hợp điện áp, phân tích các tham

số điện phức tạp.

  • Ứng dụng thống kê để phân tích dữ liệu kinh doanh (như doanh thu, công suất

buồng phòng) bằng cách sử dụng số đặc trưng đo xu thế trung tâm và độ phân tán

đối với mẫu số liệu ghép nhóm.

Hoạt động 2: Vận dụng các kiến thức toán học vào một số vấn đề liên quan đến

tài chính, như:

74

  • Thiết lập, phân tích và lập bảng tính toán bài toán vay trả góp (máy móc, thiết

bị, phục vụ kinh doanh).

  • Thực hiện tính toán khấu hao cho đa dạng các loại tài sản (thiết bị công nghệ,

nhà xưởng, thiết bị tự động hoá, nội thất, trang thiết bị).

Hoạt động 3: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá: Câu lạc bộ toán học, các dự án học tập về khoa học máy tính, tối ưu hoá sản xuất, kĩ thuật điện tử.

Hoạt động 4: (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu học sinh với các chuyên gia trong các ngành nghề công nghệ, cơ kĩ thuật, điện, tự động hoá, quản trị doanh nghiệp, nhà hàng và khách sạn.

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

  1. Phương pháp dạy học trong Chương trình môn Toán đáp ứng các

yêu cầu cơ bản sau: a) Phù hợp với tiến trình nhận thức của học sinh (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó); không chỉ coi trọng tính logic của khoa học toán học mà cần chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của học sinh. b) Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, phát huy tính tích cực, tự giác, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân học sinh; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề. c) Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học truyền thống; kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Cấu trúc bài học bảo đảm tỉ lệ cân đối, hài hoà giữa kiến thức cốt lõi, kiến thức vận dụng và các thành phần khác. d) Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định đối với môn Toán; có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh; tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả.

  1. Định hướng hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng

lực chung: a) Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: Thông qua các hoạt động đo lường, tính toán và dự án học tập thực tế, môn Toán rèn luyện cho học sinh tính trung thực khách quan trong báo cáo số liệu, sự nhẫn nại tìm kiếm giải pháp tối ưu và tinh thần trách nhiệm cao đối với an toàn kĩ thuật, không gây lãng phí vật tư trong quá trình làm việc tại xưởng. b) Phương pháp hình thành và phát triển các năng lực chung:

75

Môn Toán có cơ hội góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, thông qua việc rèn luyện cho người học cách lựa chọn mục tiêu, lập được kế hoạch học tập, hình thành cách tự học, rút kinh nghiệm và điều chỉnh, để có thể vận dụng vào các tình huống khác trong quá trình học các kiến thức và kĩ năng toán học cũng như khi thực hành, luyện tập hoặc tự lực giải toán, giải quyết các vấn đề có ý nghĩa toán học.

Môn Toán có cơ hội góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, thông qua việc nghe hiểu, đọc hiểu, diễn tả được các thông tin cần thiết trong văn bản toán học; thông qua sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày các nội dung, ý tưởng, giải pháp trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học.

Môn Toán có cơ hội góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, thông qua việc giúp học sinh nhận biết được tình huống có vấn đề; biết đề xuất, lựa chọn cách thức, quy trình giải quyết vấn đề và biết trình bày giải pháp giải quyết vấn đề đặt ra; biết đánh giá giải pháp đã thực hiện và khái quát hoá thành chiến lược cho giải quyết những vấn đề tương tự.

  1. Dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực tính

toán, năng lực ngôn ngữ và các năng lực đặc thù khác. Cụ thể: a) Môn Toán có nhiều cơ hội để phát triển các thành tố của năng lực toán học (năng lực tư duy và lập luận, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán), thông qua cung cấp kiến thức toán học, rèn luyện kĩ năng tính toán, ước lượng, đo lường,... b) Môn Toán có cơ hội góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, thông qua rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, diễn giải tình huống có ý nghĩa toán học hay sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày, diễn tả các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học. c) Môn Toán có cơ hội góp phần phát triển năng lực tin học, thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin và truyền thông, như một phương tiện đắc lực hỗ trợ trong học tập và tự học... d) Môn Toán có cơ hội góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ, thông qua việc giúp học sinh làm quen, nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong học tập cũng như trong thế giới tự nhiên.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục môn Toán nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về sự phát triển năng lực định lượng và tiến bộ của người học dựa trên các yêu cầu cần đạt của chương trình; qua đó điều chỉnh hoạt động dạy

76

và học, bảo đảm học sinh đạt chuẩn đầu ra chuẩn bị tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập liên thông.

Việc đánh giá được kết hợp linh hoạt giữa đánh giá quá trình (thường xuyên) và đánh giá tổng kết (định kì), sử dụng đa dạng các phương pháp như quan sát thực hành tại xưởng, vấn đáp kĩ thuật, bài tập tính toán, kiểm tra viết, đánh giá qua sản phẩm/dự án học tập gắn với mô-đun nghề và giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn.

Đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên): Do giáo viên phụ trách môn học tổ chức kết hợp với đánh giá của giáo viên các môn học khác, của bản thân học sinh và của các học sinh khác trong tổ, trong lớp hoặc đánh giá của bạn bè, người thân của học sinh. Đánh giá thường xuyên phải lồng ghép ngay trong quá trình học tập của người học, tránh tình trạng tách rời giữa quá trình dạy học và quá trình đánh giá, bảo đảm mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ trong học tập của học sinh.

Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết): Nhằm có thông tin về việc đạt được các mục tiêu học tập đã định. Kết quả đánh giá định kì được sử dụng để chứng nhận kết quả học tập, công nhận thành tích của học sinh. Đánh giá định kì do cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức hoặc thông qua các kì kiểm tra, đánh giá quốc gia.

Đánh giá định kì còn được sử dụng để phục vụ quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình môn

Toán.

Đánh giá năng lực học sinh dựa trên các biểu hiện và thông qua minh chứng kết quả đạt được trong quá trình học tập của học sinh.

Tiến trình đánh giá thường gồm các bước cơ bản như: xác định mục tiêu đánh giá; xác định bằng chứng cần thiết; lựa chọn các phương pháp, công cụ đánh giá thích hợp; thu thập minh chứng, thông tin; phân tích, xử lí thông tin thu được và đưa ra kết luận.

Cần chú trọng việc lựa chọn phương pháp, công cụ sao cho đánh giá được những biểu hiện của thành tố năng lực toán học. Cụ thể: + Đánh giá năng lực tư duy và lập luận toán học: có thể sử dụng một số phương pháp, công cụ đánh giá như các câu hỏi (nói, viết), bài tập,... mà đòi hỏi học sinh phải trình bày, so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức; phải vận dụng kiến thức toán học để giải thích, lập luận. + Đánh giá năng lực mô hình hoá toán học: lựa chọn những tình huống trong thực tiễn làm xuất hiện bài toán toán học. Từ đó, học sinh hình thành được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị,...) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn; giải quyết được những vấn đề toán học

77

trong mô hình được thiết lập; thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tiễn. + Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề toán học: có thể sử dụng các phương pháp như yêu cầu người học nhận dạng tình huống, phát hiện và trình bày vấn đề cần giải quyết; mô tả, giải thích các thông tin ban đầu, mục tiêu, mong muốn của tình huống vấn đề đang xem xét; thu thập, lựa chọn, sắp xếp thông tin và kết nối với kiến thức đã có; sử dụng các câu hỏi (có thể yêu cầu trả lời nói hoặc viết) đòi hỏi người học vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, đặc biệt các vấn đề thực tiễn; sử dụng phương pháp quan sát (như bảng kiểm theo các tiêu chí đã xác định), quan sát người học trong quá trình giải quyết vấn đề; đánh giá qua các sản phẩm thực hành của người học (chẳng hạn sản phẩm của các dự án học tập); quan tâm hợp lí đến các nhiệm vụ đánh giá mang tính tích hợp. + Đánh giá năng lực giao tiếp toán học: có thể sử dụng các phương pháp như yêu cầu người học nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép (tóm tắt), phân tích, lựa chọn, trích xuất được các thông tin toán học cơ bản, trọng tâm trong văn bản nói hoặc viết; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường trong việc trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác. + Đánh giá năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: có thể sử dụng các phương pháp như yêu cầu người học nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản, ưu điểm, hạn chế của các công cụ, phương tiện học toán; trình bày được cách sử dụng (hợp lí) công cụ, phương tiện học toán để thực hiện nhiệm vụ học tập.

Khi giáo viên xây dựng kế hoạch bài học, cần thiết lập các tiêu chí và cách thức đánh giá để bảo đảm ở cuối mỗi bài học học sinh đạt được các yêu cầu cơ bản dựa trên các tiêu chí đã nêu, trước khi thực hiện các hoạt động học tập tiếp theo.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG

TRÌNH

  1. Giải thích thuật ngữ

a) Một số thuật ngữ chuyên môn

Tạo lập: là tạo ra, lập nên. Ví dụ: học sinh tạo lập được hình hộp chữ nhật thông qua việc vẽ, cắt và lắp ghép các hình chữ nhật (trên giấy hoặc bìa mỏng).

Trực quan: Quá trình nhận thức của người học cần đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ trực quan đến những kiến thức đã được trừu tượng hoá, hình thức hoá.

Chẳng hạn, khi bắt đầu học hình học (nhất là hình học không gian), học sinh được làm quen với một số đối tượng hình học thông qua hình ảnh trực quan

78

hoặc các dụng cụ trực quan (vật thật). Vì thế, hình học được giảng dạy trong giai

đoạn đầu của tiến trình nhận thức của học sinh nên dựa vào trực quan. Theo đó,

giáo viên không nhất thiết yêu cầu học sinh suy luận ở giai đoạn này, tránh gây

áp lực không tốt lên học sinh, nhưng cũng có thể đề cập đến những kiến thức

hình học đã được hình thức hoá nếu điều kiện cho phép.

b) Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt

Chương trình môn Toán sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp

ứng yêu cầu cần đạt của người học, được nêu trong bảng tổng hợp dưới đây.

Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm

tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong bảng tổng hợp hoặc

thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư

phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh.

Một số động từ

Mức độ    Ví dụ minh hoạ

mô tả mức độ

Biết

(Nhận biết và nhớ Đọc; Đếm; Viết; - Đếm, đọc, viết được các số hạng của một

lại các thông tin đã Làm quen; Nhận dãy số.

được tiếp nhận    dạng; Nhận biết

  • Làm quen với các khái niệm trong khối

trước đó) tứ diện đều.

  • Nhận dạng được lăng trụ thông qua việc

sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc

vật thật.

  • Nhận biết được dạng của hàm số bậc ba.

Hiểu

(Hiểu được ý nghĩa    Mô tả; Giải    - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng

của thông tin, diễn thích; Thể hiện; bảng biến thiên của hàm số.

đạt được thông tin    Sắp xếp.

  • Giải thích được định lí về dấu của đạo

theo ý hiểu của cá hàm từ việc quan sát đồ thị hàm số bậc ba.

nhân)

  • Thể hiện được bảng biến thiên của hàm

số mũ sau khi xác định được giá trị của cơ

số a.

  • Sắp xếp được số liệu trong bảng biến

thiên của hàm số.

Vận dụng

(Vận dụng thông Tính; Thực hiện; - Tính được khoảng cách thông qua công

tin đã biết vào một Sử dụng; Vận thức tính thể tích khối chóp; thực hiện

tình huống, điều    dụng; So sánh; được khảo sát hàm số bậc ba; sử dụng các

79

Một số động từ

Mức độ    Ví dụ minh hoạ

mô tả mức độ

kiện mới hoặc để Phân biệt; Lí quy tắc tính giới hạn để tìm giới hạn của

giải quyết vấn đề) giải; Chứng hàm số dạng phân thức bậc nhất trên bậc

minh; Giải nhất.

quyết.

  • Vận dụng được kiến thức về phương trình

mặt cầu để giải một số bài toán liên quan

đến thực tiễn; so sánh được thể tích của hai

khối đa diện quen thuộc.

  • Lí giải được các cách biểu diễn đồ thị của

hàm số mũ, lôgarit; giải quyết được một số

vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến thể

tích của khối đa diện.

  1. Thời lượng thực hiện chương trình ở các lớp

Thời lượng cho mỗi lớp là 70 giờ/năm học, dạy trong 35 tuần. Trong đó,

thời lượng dành cho nội dung cốt lõi là 49 giờ, thời lượng dành cho hoạt động

thực hành và trải nghiệm (ứng dụng nghề nghiệp) là 21 giờ.

  1. Thiết bị dạy học

a) Thiết bị dạy học tối thiểu của môn Toán thực hiện theo quy định của Bộ

Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình môn

Toán, các đơn vị cần cung cấp đủ các thiết bị dạy học tối thiểu, bảo đảm đủ về số

lượng và chủng loại. Cụ thể:

+ Đại số và Một số yếu tố Giải tích: Bộ thiết bị dạy và học về Hàm số và

đồ thị.

+ Hình học và Đo lường: Bộ thiết bị dạy học về Nhận biết, mô tả hình

dạng và đặc điểm hình chóp, hình lăng trụ.

+ Thống kê và Xác suất: Bộ thiết bị dạy học về Thống kê và Xác suất.

b) Việc sử dụng thiết bị dạy học môn Toán cần bảo đảm một số yêu cầu sau:

Các thiết bị dạy học phải phục vụ cho mục tiêu dạy học môn Toán, phù hợp

với nội dung học và các đối tượng học sinh, hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học

và tránh làm tăng thêm nội dung dạy học, công việc của giáo viên và gây tốn kém

không cần thiết.

Sử dụng đúng thời điểm, đúng đối tượng, đủ cường độ, tránh hình thức hoặc

lạm dụng gây phản tác dụng, làm giảm hiệu quả của quá trình dạy học; tạo điều

kiện để học sinh thực sự được thực hành, thao tác trên các thiết bị dạy học, qua

đó giúp học sinh chủ động, tích cực khám phá, phát hiện kiến thức và góp phần

phát triển “năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán”.

80

Khuyến khích sử dụng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kĩ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình dạy học, đồng thời coi trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thống. Khi có điều kiện, giáo viên hướng dẫn học sinh cách tìm kiếm thông tin, tư liệu trên Internet hoặc chương trình truyền hình có uy tín về giáo dục để mở rộng vốn hiểu biết và năng lực tự học.

Phối hợp sử dụng linh hoạt các loại hình thiết bị dạy học: Mỗi loại hình thiết bị đều có ưu điểm và hạn chế nhất định, do đó tuỳ thuộc nội dung bài học, phương pháp dạy học mà có thể kết hợp sử dụng các loại hình thiết bị dạy học và phối hợp một cách hợp lí, khoa học và sinh động. c) Tăng cường thiết bị dạy học tự làm: Ngoài các thiết bị dạy học tối thiểu được quy định, cần huy động sáng kiến, sự sáng tạo của học sinh, giáo viên và phụ huynh trong việc khai thác, thiết kế và sử dụng các thiết bị dạy học tự làm như bảng phụ (trên đó ghi sẵn bài tập mà nhiều học sinh có thể tham gia giải hoặc lời giải của nó cần được lưu lại trong suốt giờ học), phiếu học tập, bảng tổng kết … cho phù hợp với ý tưởng và phương pháp dạy học mà giáo viên sẽ tiến hành và sử dụng.

81

MÔN NGỮ VĂN

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

  1. Ngữ văn là một trong các môn học văn hoá bắt buộc trong chương trình giáo dục

trung học nghề, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục nghề nghiệp. Môn học được tổ chức giảng dạy xuyên suốt ba năm học (lớp 10, lớp 11, lớp 12), bảo đảm cung cấp cho học sinh nền tảng ngôn ngữ, văn học và văn hoá cần thiết để tiếp tục học tập, rèn luyện nghề nghiệp, tham gia thị trường lao động và học tập suốt đời. Đồng thời, môn học góp phần bảo đảm tính liên thông giữa giáo dục trung học nghề với các trình độ giáo dục cao hơn.

  1. Môn Ngữ văn mang tính công cụ và tính thẩm mĩ – nhân văn. Thông qua hoạt

động đọc, viết, nói và nghe, môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học cùng các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo

Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc; hình thành nhân cách, đạo đức, trách nhiệm công dân, tác phong lao động và khả năng thích ứng với đời sống xã hội cũng như môi trường nghề nghiệp.

  1. Trong chương trình giáo dục trung học nghề, môn Ngữ văn được thiết kế theo

định hướng phát triển năng lực, tăng cường tính ứng dụng và gắn với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Bên cạnh việc hình thành năng lực tiếp nhận và cảm thụ văn học, chương trình chú trọng phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt trong học tập, lao động và nghề nghiệp. Học sinh được rèn luyện năng lực đọc hiểu các văn bản thông tin, tài liệu hướng dẫn, quy trình kĩ thuật; năng lực viết các văn bản hành chính, báo cáo, thư tín giao dịch và các văn bản phục vụ công việc; năng lực nói và nghe trong thuyết trình, trao đổi, hợp tác, giải quyết vấn đề và xử lí các tình huống giao tiếp nghề nghiệp. Những năng lực này là nền tảng để học sinh tiếp thu các mô đun đào tạo nghề, nâng cao khả năng thích ứng với môi trường làm việc và đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

  1. Đối tượng của chương trình là học sinh đã hoàn thành chương trình trung học cơ

sở và tham gia học tập theo định hướng nghề nghiệp. Việc tổ chức dạy học môn Ngữ văn được thực hiện linh hoạt, phù hợp với đặc thù của giáo dục trung học nghề, kết hợp giữa giáo dục văn hoá với hoạt động thực hành nghề nghiệp và trải nghiệm trong môi trường sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Chương trình tạo điều kiện để cơ sở đào tạo chủ động lựa chọn ngữ liệu, tình huống và hoạt động học tập phù hợp với từng nhóm ngành, nghề trên cơ sở bảo đảm yêu cầu cần đạt của chương trình; qua đó tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, hình thành tác phong công nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và năng lực làm việc trong bối cảnh thực tiễn.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

  1. Bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục

nghề nghiệp

82

Chương trình môn Ngữ văn được xây dựng trên cơ sở Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định của pháp luật về giáo dục trung học nghề. Chương trình bảo đảm thực hiện đồng thời mục tiêu của giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp; góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của người học; tạo nền tảng văn hoá, ngôn ngữ và năng lực giao tiếp để học sinh học tập các môn học, mô-đun đào tạo nghề, tham gia thị trường lao động, học tập suốt đời và học liên thông lên các trình độ giáo dục cao hơn theo quy định của pháp luật.

  1. Kế thừa và phát triển chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo ban hành

Chương trình kế thừa quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, phương pháp tiếp cận và cấu trúc của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tiếp tục lấy việc phát triển năng lực giao tiếp thông qua các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe làm trục xuyên suốt. Nội dung giáo dục được tổ chức theo hướng tích hợp giữa tiếng Việt, văn học và văn hoá; hình thành và phát triển năng lực của người học thông qua hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản, đồng thời được điều chỉnh phù hợp với mục tiêu, thời lượng và đặc điểm của giáo dục trung học nghề.

  1. Bảo đảm tính thiết thực, phát triển năng lực và định hướng nghề nghiệp

Chương trình được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, tăng cường tính ứng dụng của môn học trong học tập, lao động và đời sống. Nội dung giáo dục chú trọng phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt trong các bối cảnh học tập và nghề nghiệp; tăng cường năng lực đọc hiểu văn bản thông tin, tạo lập các văn bản phục vụ học tập, lao động và giao tiếp nghề nghiệp; đồng thời tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học, tư duy phản biện, khả năng giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, hình thành đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp và trách nhiệm xã hội.

  1. Bảo đảm tính mở, linh hoạt và gắn với thực tiễn nghề nghiệp

Chương trình được xây dựng theo hướng mở, tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục trung học nghề chủ động lựa chọn ngữ liệu, tổ chức hoạt động dạy học và xây dựng các tình huống học tập phù hợp với đặc điểm người học, điều kiện của nhà trường và yêu cầu của từng nhóm ngành, nghề. Việc tích hợp với nội dung đào tạo nghề được thực hiện thông qua các văn bản, tài liệu, sản phẩm và tình huống nghề nghiệp, bảo đảm học sinh có khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng Ngữ văn vào học tập, thực hành nghề nghiệp và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

  1. Bảo đảm tính khoa học, tính khả thi và tính liên thông

Chương trình lựa chọn những nội dung giáo dục cốt lõi, thiết thực, phù hợp với mục tiêu đào tạo, thời lượng chương trình và đặc điểm của học sinh trung học nghề; bảo đảm sự cân đối giữa giáo dục ngôn ngữ, giáo dục văn học, giáo dục văn hoá và định hướng nghề nghiệp. Các yêu cầu cần đạt được xây dựng theo hướng phát triển năng lực, phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, đồng thời bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân và tạo điều kiện để người học thực hiện quyền học liên thông theo quy định của pháp luật.

83

  1. Bảo đảm tính hiện đại và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học,

công nghệ và xã hội

Chương trình cập nhật những thành tựu mới của khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và yêu cầu của thị trường lao động. Nội dung và phương pháp giáo dục khuyến khích học sinh khai thác hiệu quả các nguồn học liệu, ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo một cách an toàn, có trách nhiệm; phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, thích ứng với sự thay đổi của môi trường làm việc và yêu cầu học tập suốt đời.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

  1. Mục tiêu chung

Môn Ngữ văn trong chương trình giáo dục trung học nghề góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp; hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học; bồi dưỡng nền tảng văn hoá, ngôn ngữ và văn học Việt Nam; phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt, năng lực cảm thụ văn học và khả năng vận dụng ngôn ngữ trong học tập, lao động và đời sống.

Thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn học giúp học sinh sử dụng tiếng Việt hiệu quả trong học tập, giao tiếp và nghề nghiệp; phát triển tư duy độc lập, tư duy phản biện, năng lực giải quyết vấn đề, khả năng tự học và thích ứng với sự thay đổi của môi trường lao động; góp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức công dân, tinh thần tự học, học tập suốt đời và tạo nền tảng để học liên thông lên các trình độ giáo dục cao hơn.

  1. Mục tiêu cụ thể

a) Về phẩm chất

Môn Ngữ văn góp phần giúp học sinh tiếp tục hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu theo Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, tình yêu quê hương, đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc; hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và nghề nghiệp; có ý thức kỉ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác, thích ứng với môi trường lao động và hội nhập. b) Về năng lực

Môn Ngữ văn góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, đồng thời góp phần phát triển các năng lực chung theo Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

84

Về năng lực ngôn ngữ, học sinh biết sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực, hiệu quả trong học tập, giao tiếp và hoạt động nghề nghiệp; có khả năng đọc hiểu các loại văn bản, đặc biệt là văn bản thông tin và văn bản phục vụ học tập, lao động; biết tạo lập các văn bản phù hợp với mục đích, đối tượng và bối cảnh giao tiếp; có khả năng trình bày, trao đổi, thảo luận, hợp tác và phản hồi trong các tình huống học tập, nghề nghiệp và đời sống.

Về năng lực văn học, học sinh biết tiếp nhận, cảm thụ và vận dụng các giá trị tư tưởng, nhân văn và thẩm mĩ của tác phẩm văn học; biết liên hệ giữa tác phẩm với bản thân, đời sống và nghề nghiệp; qua đó góp phần hình thành nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm và năng lực ứng xử văn hoá.

Về năng lực số, học sinh biết khai thác, lựa chọn, đánh giá và sử dụng thông tin trên môi trường số phục vụ học tập và nghề nghiệp; sử dụng các phương tiện, công cụ số để tiếp nhận, tạo lập và chia sẻ thông tin một cách hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Ngữ văn hệ trung học nghề góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đồng thời mở rộng và cụ thể hoá các yêu cầu này gắn với định hướng nghề nghiệp, bối cảnh lao động.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

2.1 Năng lực ngôn ngữ

  • Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt và văn học để đọc hiểu các

văn bản phù hợp. Biết phân tích được luận đề, hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng; chỉ ra mối liên hệ giữa các yếu tố lập luận, nhận diện mục đích, quan điểm, thái độ của người viết và đánh giá được tính hợp lí của các minh chứng.

Hiểu được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin chính, lí giải ý nghĩa các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (như sơ đồ, biểu đồ, bản vẽ, biển báo an toàn,…), nắm vững cấu trúc, tính mạch lạc của văn bản; đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của thông tin từ báo cáo nghiên cứu, tài liệu hướng dẫn và thư tín trao đổi công việc.

  • Viết thành thạo kiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin về

các đề tài gắn với đời sống và định hướng nghề nghiệp; viết đúng quy trình, có kết hợp các phương thức biểu đạt, kiểu lập luận và yếu tố nghệ thuật; có chủ kiến về một vấn đề xã hội; biết tuân thủ quyền sở hữu trí tuệ và tránh đạo

85

văn. Bài viết thể hiện được cảm xúc, thái độ, những trải nghiệm và ý tưởng của cá nhân đối với những vấn đề đặt ra trong văn bản; thể hiện được một cách nhìn, cách nghĩ, cách sống mang đậm cá tính.

  • Biết tranh luận về những vấn đề tồn tại các quan điểm trái ngược

nhau; có thái độ cầu thị và văn hoá tranh luận phù hợp; có khả năng nghe thuyết trình và đánh giá được nội dung và hình thức biểu đạt của bài thuyết trình; có hứng thú thể hiện chủ kiến, cá tính trong tranh luận; trình bày vấn đề khoa học một cách tự tin, có sức thuyết phục. Nói và nghe linh hoạt; nắm được phương pháp, quy trình tiến hành một cuộc tranh luận.

2.2 Năng lực văn học

  • Nhận biết và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, yếu tố hình

thức và nội dung của các thể loại văn học cơ bản (truyện, thơ)

  • Phân tích và đánh giá được ý nghĩa thông điệp, giá trị văn hoá

thông qua các tác phẩm truyện, thơ, kí, từ đó bồi dưỡng thái độ ứng xử phù hợp.

  • Liên hệ thực tiễn và vận dụng linh hoạt các thông điệp nhân văn

từ tác phẩm văn học để hình thành nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

  1. Nội dung khái quát

Nội dung giáo dục được xác định trên cơ sở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của môn học, gồm: hoạt động đọc, hoạt động thực hành viết, hoạt động nói và nghe, kiến thức tiếng Việt, kiến thức văn học; Các nội dung giáo dục được tổ chức theo hướng tích hợp, bảo đảm sự gắn kết giữa việc hình thành kiến thức với phát triển năng lực; đồng thời tạo điều kiện để học sinh vận dụng vào học tập, lao động và đời sống.

1.1. Hoạt động đọc

Hoạt động đọc được tổ chức nhằm hình thành và phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin. Nội dung đọc bảo đảm sự cân đối giữa đọc hiểu văn bản văn học với đọc hiểu văn bản thông tin, đồng thời tăng cường các văn bản đa phương thức và các tài liệu phục vụ học tập, lao động phù hợp với đặc điểm của từng nhóm ngành, nghề. Thông qua hoạt động đọc, học sinh được hướng dẫn vận dụng kiến thức tiếng Việt và văn học để tiếp nhận, khai thác và xử lí thông tin; hiểu được nội dung tường minh và hàm ẩn của văn bản; biết liên hệ, kết nối nội dung văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và thực tiễn đời sống, từ đó phát triển năng lực vận dụng kết quả đọc vào học tập, nghề nghiệp và đời sống.

86

1.2. Hoạt động viết

Hoạt động viết được tổ chức nhằm hình thành và phát triển năng lực tạo lập văn bản phục vụ học tập, giao tiếp, lao động và đời sống. Nội dung viết bảo đảm sự gắn kết giữa việc hình thành kiến thức tiếng Việt với rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản; giúp học sinh thực hiện đúng quy trình viết, sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực, lựa chọn kiểu văn bản phù hợp với mục đích, đối tượng và bối cảnh giao tiếp, đồng thời biết vận dụng lí lẽ, bằng chứng và dữ liệu để tạo lập văn bản có tính chính xác, logic và thuyết phục. Thông qua hoạt động viết, học sinh được tăng cường thực hành tạo lập các văn bản phục vụ học tập, giao tiếp và hoạt động nghề nghiệp phù hợp với mục tiêu của chương trình và đặc điểm của từng nhóm ngành, nghề, qua đó phát triển năng lực vận dụng kĩ năng viết trong học tập, lao động và đời sống.

1.3. Hoạt động nói và nghe

Hoạt động nói và nghe được tổ chức nhằm hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt trong học tập, lao động và đời sống.

Nội dung nói và nghe bảo đảm sự gắn kết giữa hoạt động trình bày, trao đổi, thảo luận và lắng nghe, phản hồi trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

Thông qua hoạt động nói và nghe, học sinh được rèn luyện khả năng sử dụng tiếng Việt phù hợp với mục đích, đối tượng và bối cảnh giao tiếp; biết hợp tác, chia sẻ, trao đổi thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến trên cơ sở tôn trọng người đối thoại; đồng thời tăng cường vận dụng các kĩ năng giao tiếp trong môi trường học tập, nghề nghiệp và đời sống.

1.4. Kiến thức tiếng Việt

Kiến thức tiếng Việt được lựa chọn và tổ chức theo hướng tinh giản, thiết thực, phục vụ trực tiếp cho việc hình thành và phát triển năng lực đọc, viết, nói và nghe của học sinh. Nội dung kiến thức bao gồm những hiểu biết cơ bản về từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và ngữ dụng, phong cách ngôn ngữ, phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, cùng các quy tắc sử dụng tiếng Việt trong tiếp nhận và tạo lập văn bản. Chương trình đồng thời trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về khai thác, lựa chọn, đánh giá, sử dụng, trích dẫn và chia sẻ thông tin trên môi trường số; tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả và các quy định về đạo đức trong học tập, nghiên cứu và hoạt động nghề nghiệp. Các kiến thức tiếng Việt được tích hợp với hoạt động đọc, viết, nói và nghe, tạo điều kiện để học sinh vận dụng hiệu quả trong học tập, giao tiếp, thực hành nghề nghiệp và đời sống.

1.5. Kiến thức văn học

Kiến thức văn học được lựa chọn và tổ chức theo hướng tinh giản, thiết thực, phục vụ trực tiếp cho việc hình thành và phát triển năng lực đọc

87

hiểu văn bản văn học, đồng thời góp phần bồi dưỡng phẩm chất và năng lực

của học sinh. Nội dung kiến thức bao gồm những hiểu biết cơ bản về văn học

Việt Nam; các khái niệm, thuật ngữ và tri thức công cụ phục vụ đọc hiểu văn

bản; đặc điểm của một số thể loại văn học chủ yếu; các yếu tố nội dung và

hình thức của văn bản văn học; cùng những giá trị tư tưởng, nhân văn và

thẩm mĩ của văn học. Các kiến thức văn học được tích hợp với hoạt động đọc,

viết, nói và nghe, tạo điều kiện để học sinh vận dụng trong tiếp nhận và tạo

lập văn bản, phát triển năng lực cảm thụ văn học, bồi dưỡng tâm hồn, hình

thành nhân cách, ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và năng lực ứng

xử văn hoá trong học tập, lao động và thực hành nghề nghiệp.

1.6. Ngữ liệu

Ngữ liệu sử dụng trong chương trình bao gồm văn bản văn học,

văn bản nghị luận và văn bản thông tin, được lựa chọn phù hợp với mục tiêu

giáo dục, yêu cầu cần đạt và đặc điểm của chương trình giáo dục trung học

nghề. Việc lựa chọn ngữ liệu bảo đảm giá trị tư tưởng, nhân văn, ngôn ngữ và

thẩm mĩ; phù hợp với đặc điểm tâm lí, trình độ và nhu cầu học tập của học

sinh; đồng thời góp phần phát triển phẩm chất, năng lực, bồi dưỡng văn hoá

đọc và hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào học tập, lao động

và đời sống.

Nội dung cụ thể

Lớp 10

Yêu cầu cần đạt Nội dung

ĐỌC KIẾN THỨC TIẾNG

VIỆT

ĐỌC HIỂU

  1. Lỗi dùng từ và cách

Văn bản văn học

sửa

Đọc hiểu nội dung

  1. Lỗi về trật tự từ và
  • Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích

cách sửa

các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và mối quan

3.1. Lỗi về liên kết đoạn hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

văn và văn bản: dấu hiệu

  • Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản

nhận biết và cách chỉnh

muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của

sửa.

văn bản.

3.2. Kiểu văn bản và thể

  • Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà

loại

người viết thể hiện qua văn bản.

  • Văn bản nghị luận:

Đọc hiểu hình thức

mục đích, quan điểm của

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như:

người viết; cách sắp xếp,

nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện ngôi thứ 3 (người kể

trình bày luận điểm, lí lẽ

88

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

chuyện toàn tri) và người kể chuyện ngôi thứ nhất (người kể và bằng chứng; các yếu

chuyện hạn tri) điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,... tố tự sự, biểu cảm trong

văn bản nghị luận; bài

  • Phân tích được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ

nghị luận về một vấn đề như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình, nhân vật

xã hội; bài nghị luận trữ tình.

phân tích một tác phẩm

Liên hệ, so sánh, kết nối

văn học; bài nghị luận về

  • Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Trãi để

bản thân.

đọc hiểu tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

  • Văn bản thông tin: sự
  • Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn học đối với

kết hợp giữa phương

quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc.

tiện ngôn ngữ và các

Đọc mở rộng phương tiện giao tiếp

  • Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 10 văn bản văn học (bao gồm phi ngôn ngữ; sự kết hợp

cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có thể loại các phương thức biểu

và độ dài tương đương với các văn bản đã học.    đạt; cách đưa tin và quan

  • Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ yêu thích trong điểm của người viết; văn

chương trình.    bản thuyết minh tổng

hợp; nội quy, bản hướng

Văn bản nghị luận

dẫn ở nơi công cộng.

Đọc hiểu nội dung

  1. Phương tiện giao tiếp
  • Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm,

phi ngôn ngữ: hình ảnh,

lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.

số liệu, biểu đồ, sơ đồ,…

  • Xác định được ý nghĩa của văn bản. Phân tích được mối quan

KIẾN THỨC VĂN

hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của các luận

HỌC

điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính

  1. Cảm hứng chủ đạo

của văn bản.

của tác phẩm

  • Dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản để

2.1. Cốt truyện, người kể nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết.

chuyện

Đọc hiểu hình thức

2.2. Giá trị thẩm mĩ của

  • Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận

một số yếu tố hình thức

điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả .

trong thơ

Liên hệ, so sánh, kết nối

  1. Những hiểu biết cơ bản
  • Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan

về Nguyễn Trãi giúp cho

niệm sống của bản thân.

việc đọc hiểu tác phẩm

Đọc mở rộng

Bình Ngô đại cáo.

Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 5 văn bản nghị luận (bao gồm

NGỮ LIỆU

cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có độ

1.1. Văn bản văn học

dài tương đương với các văn bản đã học.

  • Truyện ngắn

Văn bản thông tin

  • Thơ trữ tình

Đọc hiểu nội dung

89

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Biết và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của 1.2. Văn bản nghị luận

chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.

Nghị luận xã hội

  • Phân tích được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt

1.3. Văn bản thông tin

nhan đề của tác giả; nhận biết được mục đích của người viết.

  • Báo cáo nghiên cứu;

Đọc hiểu hình thức văn bản thuyết minh có

  • Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: lồng ghép một hay nhiều

thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, yếu tố miêu tả, tự sự,

tự sự, biểu cảm, nghị luận.    biểu cảm, nghị luận.

  • Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện - Nội quy, văn bản

giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ hướng dẫn

để biểu đạt nội dung văn bản một cách sinh động, hiệu quả.

Liên hệ, so sánh, kết nối

Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản thông tin đã đọc đối

với bản thân.

Đọc mở rộng

Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 10 văn bản thông tin (bao gồm

cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có kiểu

văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học.

VIẾT

Quy trình viết

-Viết được văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được

hình thành và rèn luyện ở các lớp trước; có hiểu biết về vấn đề

quyền sở hữu trí tuệ và tránh đạo văn.

Thực hành viết

  • Viết được một văn bản nghị luận về một vấn đề liên quan

đến nghề nghiệp; trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận

điểm; có cấu trúc chặt chẽ; sử dụng các bằng chứng thuyết

phục: chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.

  • Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn

học: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác

dụng của chúng.

NÓI VÀ NGHE

Nói

  • Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp

phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn

ngữ.

90

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Biết giới thiệu về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm

văn học (theo lựa chọn cá nhân).

Nghe

Nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm của

người nói. Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình.

Nói nghe tương tác

Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa

ra được những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một

ý kiến nào đó; tôn trọng người đối thoại.

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỚP 10

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chuyên đề 10.1. ĐỌC HIỂU VĂN HỌC DÂN GIAN HOẶC VĂN BẢN THÔNG TIN

Đọc hiểu văn học dân gian    Văn học dân gian

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của 1. Một số yếu tố cơ bản của thần thoại,

sử thi, truyện thần thoại như: không gian, thời sử thi, tuồng/chèo

gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện

  1. Giá trị văn hoá, thông điệp trong văn

và lời nhân vật,… học dân gian.

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của
  1. Thực hành đọc hiểu tác phẩm và liên

văn bản chèo hoặc tuồng như: đề tài, tính vô hệ trải nghiệm thực tiễn.

danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại, phương

Văn bản thông tin

thức lưu truyền,…

  1. Đặc điểm, cấu trúc của văn bản

Đọc hiểu văn bản thông tin

thông tin

  • Nhận biết được thông tin chính, chi tiết tiêu
  1. Cách đọc hiểu và lí giải các phương

biểu và cấu trúc của các văn bản thông tin khoa

tiện phi ngôn ngữ

học thông dụng.

  1. Thực hành tóm tắt thông tin và liên
  • Hiểu và phân tích được ý nghĩa của các phương

hệ áp dụng các quy định an toàn, kỉ

tiện giao tiếp phi ngôn ngữ cơ bản

luật vào môi trường học tập.

  • Vận dụng kĩ năng đọc hiểu để tóm tắt được nội

dung văn bản; từ đó tuân thủ đúng các quy định,

hướng dẫn tại môi trường học tập và môi trường

lao động.

Chuyên đề 10.2. VIẾT BÀI GIỚI THIỆU BẢN THÂN, BẢN NỘI QUY, BẢN HƯỚNG

DẪN

Viết bài giới thiệu bản thân    Bài giới thiệu bản thân

  • Biết yêu cầu, cấu trúc và mục đích của bài luận 1. Đặc điểm, cấu trúc của bài luận về

về bản thân.    bản thân và thư ứng tuyển.

91

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Hiểu cách lựa chọn chi tiết, sử dụng lí lẽ, bằng 2. Cách sử dụng ngôn ngữ khách quan,

chứng và ngôn ngữ bộc lộ rõ cá tính, năng lực chân thực để làm nổi bật thế mạnh,

của cá nhân.    kinh nghiệm cá nhân.

  • Vận dụng kĩ năng viết để tạo lập được bài giới 3. Thực hành viết bài tự giới thiệu gắn

thiệu bản thân hoặc Sơ yếu lí lịch (CV) hấp dẫn, với định hướng ngành nghề đang học.

thuyết phục nhà tuyển dụng/đối tác.

Nội quy, bản hướng dẫn

Viết nội quy, bản hướng dẫn

  • Đặc điểm, cấu trúc của văn bản nội
  • Biết mục đích, cấu trúc của bản nội quy, bản quy, tài liệu hướng dẫn nơi công cộng.

hướng dẫn ở nơi công cộng hoặc môi trường

  • Cách sử dụng từ ngữ kết hợp lồng

doanh nghiệp. ghép phương tiện phi ngôn ngữ

  • Hiểu cách sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản
  • Thực hành viết bản nội quy an toàn

hành chính. trong lao động.

  • Vận dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi

ngôn ngữ (hình ảnh, kí hiệu) để viết được bản

nội quy, hướng dẫn trong học tập và lao động.

Chuyên đề 10.3. THUYẾT MINH VỀ MỘT SẢN PHẨM

  • Biết cấu trúc và yêu cầu của văn bản thuyết 1. Đặc điểm, cấu trúc văn bản thuyết

minh về một sản phẩm, dịch vụ chuyên ngành. minh sản phẩm.

  • Biết viết văn bản thuyết minh tổng hợp, lồng 2. Cách viết thuyết minh lồng ghép đa

ghép phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, số phương thức (văn bản kết hợp hình

liệu) để giới thiệu sản phẩm.    ảnh, biểu đồ,…).

  • Vận dụng kĩ năng viết để tạo lập tài liệu quảng 3. Thực hành viết bài giới thiệu, quảng

bá hoặc hướng dẫn sử dụng sản phẩm thực tế. bá sản phẩm thuộc ngành nghề đang

học.

  • Biết thuyết trình, giới thiệu sản phẩm mạch lạc,

tự tin và có sức thuyết phục khách hàng/đối tác 4. Kĩ năng thuyết trình, giới thiệu và

thuyết phục khách hàng về sản phẩm.

LỚP 11

Yêu cầu cần đạt Nội dung

ĐỌC KIẾN THỨC TIẾNG

VIỆT

ĐỌC HIỂU

  1. Lỗi về thành phần câu

Văn bản văn học

và cách sửa

Đọc hiểu nội dung

  1. Kiểu văn bản và thể
  • Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự

loại

kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể

  • Văn bản nghị luận: mối

của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong

quan hệ giữa các luận việc thể hiện nội dung văn bản.

điểm, lí lẽ và bằng

92

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản chứng với luận đề; sự

muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của phù hợp giữa nội dung

văn bản.    với nhan đề của văn bản;

mục đích, thái độ và tình

  • Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của

cảm của người viết; các người viết thể hiện qua văn bản.

yếu tố thuyết minh, tự sự

Đọc hiểu hình thức

và biểu cảm trong văn

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ

bản nghị luận; bài nghị

Nôm như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại

luận về một vấn đề xã

nội tâm, bút pháp miêu tả ngôn ngữ,…

hội

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn
  • Văn bản thông tin: vai

hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật,

trò của các dữ liệu,

người kể chuyện ngôi thứ 3 (người kể chuyện toàn tri) và

thông tin trong việc thể

người kể chuyện ngôi thứ nhất (người kể chuyện hạn tri), sự

hiện ý tưởng, nội dung

thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện, lời

chính hay thông điệp của

nhân vật,...

văn bản; một số dạng

  • Phân tích được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ

văn bản thông tin tổng

như ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản. hợp; nhan đề, mục đích

  • Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình và thái độ của người viết

trong tuỳ bút hoặc tản văn; giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn bản; bài thuyết minh

truyện kí. tổng hợp; báo cáo

Liên hệ, so sánh, kết nối nghiên cứu.

  • Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Du để đọc 3. Phương tiện giao tiếp

hiểu trích đoạn tác phẩm Truyện Kiều.    phi ngôn ngữ: hình ảnh,

số liệu, biểu đồ, sơ đồ,…

  • Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học

trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách KIẾN THỨC VĂN

thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc HỌC

sống. 1. Đặc điểm của ngôn

Đọc mở rộng ngữ văn học và tính đa

nghĩa của ngôn từ trong

  • Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 10 văn bản văn học (bao gồm

tác phẩm văn học cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có thể

loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học.    2.1. Đặc điểm của truyện

thơ Nôm, truyện ngắn

  • Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ yêu thích trong

hiện đại, kí. chương trình. Văn bản nghị luận

  • Một số yếu tố của

Đọc hiểu nội dung

truyện thơ Nôm như: cốt

  • Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, các luận

truyện, nhân vật, người

điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản.

kể chuyện, bút pháp

  • Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng

miêu tả, độc thoại nội

chứng, quan hệ giữa chúng với luận đề của văn bản; nhận biết

93

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

và giải thích được sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với tâm, bút pháp miêu tả

nhan đề của văn bản.    ngôn ngữ,…

  • Xác định được nội dung và ý nghĩa của văn bản. Nhận biết - Truyện ngắn hiện đại:

được mục đích, thái độ và tình cảm của người viết.    không gian, thời gian,

câu chuyện, nhân vật, Đọc hiểu hình thức

người kể chuyện, lời

  • Nhận biết được các lí lẽ và bằng chứng mà người viết sử

người kể chuyện, lời

dụng để bảo vệ quan điểm trong bài viết.

nhân vật,…

Liên hệ, so sánh, kết nối

  • Sự kết hợp hư cấu và

Thể hiện được quan điểm đồng ý hay không đồng ý với nội

phi hư cấu trong truyện

dung chính của văn bản và giải thích lí do.

kí

Đọc mở rộng

  • Tuỳ bút hoặc tản văn:

Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 5 văn bản nghị luận (bao cái tôi trữ tình, kết cấu,

gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có ngôn ngữ,…

độ dài tương đương với các văn bản đã học.

2.2. Ý nghĩa, tác dụng

Văn bản thông tin của yếu tố tự sự trong

Đọc hiểu nội dung    thơ.

  • Biết và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của 2.3. Giá trị thẩm mĩ của

chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.    một số yếu tố hình thức

  • Phân tích được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách trong thơ: ngôn từ, hình

đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm thức bài thơ thể hiện trên

của người viết. văn bản.

Đọc hiểu hình thức 3. Những hiểu biết cơ

bản về Nguyễn Du giúp

  • Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày

cho việc đọc hiểu tác dữ liệu, thông tin của người viết và hiệu quả của chúng.

phẩm Truyện Kiều.

  • Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức

NGỮ LIỆU (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng

hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.1.1. Văn bản văn học
Liên hệ, so sánh, kết nối- Truyện ngắn hiện đại

Thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung - Thơ, truyện thơ Nôm

của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do. - Truyện kí hoặc tuỳ bút

Đọc mở rộng    hoặc tản văn

Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 10 văn bản thông tin (bao gồm 1.2. Văn nghị luận

cả một số văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có Nghị luận xã hội

kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học.

1.3. Văn bản thông tin

Thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung

  • Bài thuyết minh có

của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do. lồng ghép một hay nhiều

yếu tố như miêu tả, tự

sự, biểu cảm, nghị luận.

94

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Báo cáo nghiên cứu

VIẾT

Quy trình viết

Biết viết văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được

hình thành và rèn luyện từ các năm học trước.

Thực hành viết

  • Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội, trình bày

rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có

mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng

chứng thuyết phục: chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.

  • Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học nêu

và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.

NÓI VÀ NGHE

Nói

Biết trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội;

kết cấu bài có ba phần rõ ràng; có nêu và phân tích, đánh giá

các ý kiến trái ngược; sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ

với các phương tiện phi ngôn ngữ một cách đa dạng.

Nghe

Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người

nói. Nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức

thuyết trình. Biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.

Nói nghe tương tác

Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa

tuổi; tranh luận một cách hiệu quả và có văn hoá.

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỚP 11

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chuyên đề 11.1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN

  • Nhận biết và phân tích được bố cục, mạch lạc 1. Đặc điểm, cấu trúc của báo cáo

của văn bản; cách trình bày dữ liệu, bảng biểu nghiên cứu, tài liệu hướng dẫn kĩ

trong báo cáo và tài liệu.    thuật, văn bản thuyết minh có lồng

ghép sơ đồ, bảng biểu. -Nhận biết và phân tích cách trình bày thông tin

trong văn bản; giải thích được tính logic, tính cập 2. Cách trình bày thông tin và phương

nhật và độ tin cậy của thông tin, số liệu.    pháp đánh giá độ tin cậy, tính logic

của dữ liệu chuyên ngành.

95

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Vận dụng kĩ năng đọc để trích xuất thông tin, 3. Thực hành trích xuất, phân loại và

xử lí dữ liệu phục vụ việc giải quyết một tình xử lí dữ liệu từ các tài liệu lao động.

huống làm việc nhóm hoặc ứng xử xã hội trong

thực tiễn

Chuyên đề 11.2. TÌM HIỂU NGÔN NGỮ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI

  • Hiểu được ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội 1. Bản chất xã hội – văn hoá của ngôn

và là một bộ phận cấu thành của văn hoá.    ngữ

  • Nhận biết và đánh giá được các yếu tố mới của 2. Các yếu tố mới của ngôn ngữ:

ngôn ngữ trong đời sống xã hội đương đại.    những điểm tích cực và hạn chế

  • Biết vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ 3. Cách vận dụng các yếu tố mới của

đương đại trong giao tiếp.    ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp

Chuyên đề 11.3. BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ THUỘC

LĨNH VỰC NGHỀ NGHIỆP

  • Biết các yêu cầu về cách thức nghiên cứu về 1. Các yêu cầu và cách thức nghiên

một vấn đề liên quan đến nghề nghiệp.    cứu một vấn đề.

  • Biết viết một báo cáo nghiên cứu một vấn đề 2. Cách viết một báo cáo nghiên cứu

liên quan đến nghề nghiệp.

  1. Một số vấn đề có thể nghiên cứu
  • Biết thuyết trình về kết quả báo cáo nghiên cứu trong lĩnh vực nghề nghiệp.

về một vấn đề liên quan đến nghề nghiệp.

  1. Yêu cầu của việc thuyết trình một

vấn đề đáng quan tâm trong nghề

nghiệp.

Lớp 12

Yêu cầu cần đạt Nội dung

ĐỌC KIẾN THỨC TIẾNG

VIỆT

ĐỌC HIỂU

  1. Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ

Văn bản văn học

và cách sửa

Đọc hiểu nội dung

2.1. Kiểu văn bản và thể

  • Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,

loại

sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính

  • Văn bản nghị luận: vai

chỉnh thể của tác phẩm.

trò của các luận điểm, lí lẽ

  • Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản

và bằng chứng; mục đích,

muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật

tình cảm và quan điểm của

của văn bản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng

người viết; cách lập luận

và cảm hứng chủ đạo trong văn bản.

và ngôn ngữ biểu cảm; bài

  • Phân tích được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của

phát biểu trong lễ phát

tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân

động một phong trào hoặc

sinh từ văn bản.

một hoạt động xã hội; bài

96

Yêu cầu cần đạt Nội dung

Đọc hiểu hình thức nghị luận về một vấn đề

liên quan đến tuổi trẻ;

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết

cách lập luận và ngôn ngữ hiện đại như: ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của

biểu cảm. nhân vật,....

  • Văn bản thông tin: giá trị
  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ

của đề tài, thông tin chính tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng.

của văn bản; các loại dữ

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố hồi kí như:

liệu và độ tin cậy của dữ

tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật như: miêu

liệu; thư trao đổi công

tả, trần thuật; sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải

việc.

nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết,...

3.2. Tôn trọng và bảo vệ

Liên hệ, so sánh, kết nối

quyền sở hữu trí tuệ trong

  • Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh

học tập, nghiên cứu,…

để đọc hiểu một số tác phẩm của tác giả này.

  1. Phương tiện giao tiếp
  • Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc

phi ngôn ngữ: hình ảnh, số

sống và kiến thức văn học để thể hiện được cảm xúc, suy

liệu, biểu đồ, sơ đồ,…

nghĩ của cá nhân về văn bản văn học.

KIẾN THỨC VĂN

  • Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng

HỌC

tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến

  1. Một số yếu tố của tiểu

trình lịch sử văn học.

thuyết hiện đại, thơ trữ

Đọc mở rộng

tình hiện đại, kí.

  • Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 10 văn bản văn học (bao
  • Tiểu thuyết hiện đại:

gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) ngôn ngữ, diễn biến tâm lí,

có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học. hành động của nhân vật.

  • Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ yêu thích trong
  • Thơ trữ tình hiện đại:

chương trình. ngôn ngữ, hình ảnh, biểu

Văn bản nghị luận tượng.

Đọc hiểu nội dung - Hồi kí: tính phi hư cấu,

  • - Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận miêu tả, trần thuật; sự kết

điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản; hợp chi tiết, sự kiện hiện

chỉ ra mối liên hệ của chúng; phân tích được mức độ phù thực với trải nghiệm, thái

hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản.    độ và đánh giá của người

viết

Đọc hiểu hình thức

  1. Những hiểu biết cơ bản
  • Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số

về Hồ Chí Minh giúp cho thao tác nghị luận (chẳng hạn chứng minh, giải thích, bình

việc đọc hiểu một số tác luận, so sánh, phân tích hoặc bác bỏ) trong văn bản để đạt

phẩm tiêu biểu của tác gia được mục đích.

này.

  • Nhận biết và phân tích được vai trò của cách lập luận và
  1. Sơ giản về lịch sử văn

ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị luận.

học và vai trò của kiến

97

Yêu cầu cần đạt Nội dung

Đọc mở rộng thức nền về lịch sử văn

học trong đọc hiểu văn

Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 5 văn bản nghị luận (bao

bản gồm cả một số văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng

Internet) có độ dài tương đương với các văn bản đã học.    NGỮ LIỆU

Văn bản thông tin

  1. Văn bản văn học

Đọc hiểu nội dung

  • Truyện ngắn hoặc tiểu
  • Biết và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và thuyết hiện đại

vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của

  • Thơ trữ tình hiện đại

văn bản.

  • Hồi kí
  • Phân tích được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách
  1. Văn nghị luận

đặt nhan đề của tác giả; phân tích được thái độ và quan

Nghị luận xã hội

điểm của người viết.

  1. Văn bản thông tin

Đọc hiểu hình thức

  • Thuyết minh có lồng
  • Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản; phân tích

ghép một hay nhiều yếu

được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề văn bản; đề

tố như miêu tả, tự sự, biểu

xuất được các nhan đề văn bản khác.

cảm, nghị luận

  • Phân tích được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong
  • Thư trao đổi công việc

văn bản; nhận biết được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy

của dữ liệu, thông tin trong văn bản.

Đọc mở rộng

Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 10 văn bản thông tin (bao

gồm cả một số văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng) có

kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã

học.

VIẾT

Quy trình viết

Viết được văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã

được hình thành và rèn luyện đã học từ các lớp trước.

Thực hành viết

  • Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề có liên quan

đến tuổi trẻ.

  • Viết được văn bản dưới hình thức thư trao đổi công việc

hoặc một vấn đề đáng quan tâm.

NÓI VÀ NGHE

Nói:

Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và

thách thức đối với đất nước.

98

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Nghe

Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình.

Nhận xét được nội dung và cách thức thuyết trình. Đặt

được câu hỏi về những điểm cần làm rõ và trao đổi về

những điểm có ý kiến khác biệt.

Nói nghe tương tác

  • - Tranh luận được một vấn đề có những ý kiến trái ngược

nhau; tôn trọng người đối thoại.

  • Thể hiện được thái độ cầu thị khi thảo luận, tranh luận và

biết điều chỉnh ý kiến khi cần thiết để tìm giải pháp trong

các cuộc thảo luận, tranh luận.

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỚP 12

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chuyên đề 12.1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN

  • Nhận biết và nắm bắt chính xác thông tin, dữ 1. Đặc điểm, cấu trúc của thư trao đổi

liệu trong thư tín trao đổi công việc, báo cáo dự công việc (email giao dịch), hợp

án tổng hợp, hợp đồng lao động,…    đồng, báo cáo nghiệm thu dự án.

  • Hiểu và xác định được mục đích giao dịch, thái 2. Cách phân tích mục đích, thái độ

độ, quan điểm của người viết thông qua ngôn ngữ người viết và xử lí thông tin trong văn

văn bản.    bản giao dịch hành chính.

  • Đánh giá cơ bản được độ tin cậy của dữ liệu 3. Thực hành đọc hiểu, xử lí tình

phức tạp    huống từ các hồ sơ, email, hợp đồng

thực tế của doanh nghiệp gắn với

  • Vận dụng thông tin đã đọc hiểu để giải quyết

chuyên môn nghề. các vấn đề về đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục

vụ khách hàng, hoặc lên phương án phản hồi hợp

lí.

Chuyên đề 12.2. TRẢ LỜI PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG

  • Biết các yêu cầu và cách thức tham gia một buổi 1. Các yêu cầu và cách thức tham gia

phỏng vấn tuyển dụng.    một buổi phỏng vấn tuyển dụng.

  • Biết viết hồ sơ ứng tuyển (CV) và chuẩn bị nội 2. Cách viết hồ sơ ứng tuyển và chuẩn

dung trả lời phỏng vấn.    bị nội dung phỏng vấn.

  • Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề 3. Một số tình huống, câu hỏi thường

để xử lí các tình huống và trả lời các câu hỏi của gặp trong phỏng vấn tuyển dụng và

nhà tuyển dụng.    cách trả lời.

99

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Biết thuyết trình, trình bày năng lực bản thân 4. Yêu cầu của việc thuyết trình, thể

một cách tự tin, thuyết phục trước nhà tuyển hiện ngôn ngữ cơ thể và tác phong

dụng.    giao tiếp trong phỏng vấn.

Chuyên đề 12.3. BÁO CÁO KẾT QUẢ CỦA BÀI TẬP DỰ ÁN NGHỀ NGHIỆP

  • Biết các yêu cầu và cách thức triển khai một bài 1. Các yêu cầu và cách thức triển khai

tập dự án gắn với thực tiễn nghề nghiệp.    một bài tập dự án nghề nghiệp.

  • Biết viết một báo cáo kết quả bài tập dự án (bảo 2. Cách viết báo cáo kết quả bài tập

đảm cấu trúc chuẩn, có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, dự án (phương pháp lập dàn ý, đưa số

trích dẫn minh bạch và chuẩn mực ngôn ngữ liệu, sơ đồ, bảng biểu minh hoạ).

hành chính - kĩ thuật).

  1. Một số vấn đề, tình huống thực tiễn
  • Hiểu và vận dụng được một số kĩ năng từ có thể triển khai thành bài tập dự án

chuyên đề để thu thập, phân tích dữ liệu và giải trong lĩnh vực ngành, nghề đang học.

quyết các tình huống phát sinh trong quá trình

  1. Yêu cầu và kĩ năng của việc tổ chức

thực hiện dự án nghề nghiệp. thuyết trình, báo cáo kết quả bài tập

  • Biết thuyết trình, bảo vệ kết quả của bài tập dự dự án trước tập thể.

án một cách logic, tự tin và có sức thuyết phục

trước hội đồng/đối tác (biết kết hợp các phương

tiện trình chiếu đa phương thức)

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

  1. Định hướng chung về phương pháp

Chương trình môn Ngữ văn hệ trung học nghề vận dụng các phương pháp giáo

dục theo định hướng chung là dạy học tích hợp và phân hoá; đa dạng hoá các hình thức

tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo

trong học tập và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh. Căn cứ vào chương trình, giáo

viên chủ động, linh hoạt xây dựng và tổ chức các bài học theo định hướng sau:

Thực hiện yêu cầu tích hợp nội môn (cả kiến thức và kĩ năng), tích hợp liên môn

và tích hợp những nội dung giáo dục ưu tiên; thực hiện dạy học phân hoá góp phần định

hướng nghề nghiệp đáp ứng đặc thù của hệ trung học nghề.

Rèn luyện cho học sinh phương pháp đọc, viết, nói và nghe; thực hành, trải

nghiệm việc tiếp nhận và vận dụng kiến thức thông qua các hoạt động học bằng nhiều

hình thức trong và ngoài lớp học (như tại xưởng thực hành, doanh nghiệp); chú trọng sử

dụng các phương tiện dạy học, khắc phục tình trạng dạy theo kiểu đọc chép, rèn luyện kĩ

năng sử dụng các phương tiện cho học sinh.

Tăng cường, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh; dành nhiều thời gian cho

học sinh nghiên cứu tài liệu học tập, luyện tập, thực hành, trình bày, bảo vệ kết quả học

tập/dự án để học sinh biết tự đọc, viết, nói và nghe theo những yêu cầu và mức độ khác

nhau.

  1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ

yếu và năng lực chung

100

Để hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã nêu trong

Chương trình tổng thể, giáo viên lựa chọn những phương pháp giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh học nghề; không chỉ thông qua những nội dung dạy học đa dạng mà còn bằng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trong hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản. a) Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu.

  • Biết yêu thiên nhiên, yêu đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc

sống cũng như trong văn học; yêu quý và tự hào về truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước; kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp; giới thiệu và giữ gìn các giá trị văn hoá, các di tích lịch sử; có lí tưởng sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai của dân tộc.

  • Biết quan tâm đến những người thân, tôn trọng bạn bè, thầy cô; biết nhường

nhịn, vị tha; biết xúc động trước những con người và việc làm tốt, giữ được mối quan hệ hài hoà với người khác; biết cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối với những người xung quanh cũng như đối với các nhân vật trong tác phẩm; tôn trọng sự khác biệt về hoàn cảnh và văn hoá, biết tha thứ, độ lượng với người khác.

  • Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng

trong công việc gia đình, nhà trường; yêu lao động, có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai.

  • Sống thật thà, ngay thẳng, thành thật với bản thân và người khác; yêu lẽ phải,

trọng chân lí; thẳng thắn trong việc thể hiện những suy nghĩ, tình cảm của mình.

  • Biết giữ lời hứa, dám chịu trách nhiệm về lời nói, hành động và hậu quả do

công việc mình đã làm; có thái độ và hành vi tôn trọng các quy định chung nơi công cộng; có ý thức sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân; biết giữ gìn tư cách, bản sắc của công dân Việt Nam; đồng thời, biết tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại để hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu. b) Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung Môn Ngữ văn

Môn Ngữ văn có nhiều ưu thế trong việc góp phần hình thành và phát triển toàn diện các năng lực chung nêu trong Chương trình tổng thể. Những năng lực chung này được hình thành và phát triển không chỉ thông qua nội dung dạy học mà còn thông qua phương pháp và hình thức tổ chức dạy học mới với việc chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản.

  • Năng lực tự chủ và tự học: Môn Ngữ văn hình thành, phát triển các kĩ năng đọc,

viết, nói và nghe. Đây là công cụ quan trọng để học sinh học các môn học khác và tự học.

Học sinh biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; biết lưu trữ và xử lí thông tin bằng các hình thức phù hợp.

Thông qua đọc, viết, nói và nghe các kiểu, loại văn bản đa dạng, môn Ngữ văn mang lại cho học sinh những trải nghiệm phong phú; nhờ đó, học sinh phát triển được vốn sống; có khả năng nhận biết cảm xúc, tình cảm, sở thích, cá tính và khả năng của bản thân; biết tự làm chủ để có hành vi phù hợp, sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống. Môn Ngữ văn cũng giúp học sinh có khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân.

101

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Môn Ngữ văn là môn học đóng vai trò chủ đạo

trong việc hình thành, phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh. Qua môn Ngữ văn, học sinh biết xác định mục đích giao tiếp, lựa chọn nội dung, kiểu văn bản và thể loại, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; biết tiếp nhận các kiểu văn bản và thể loại đa dạng; chủ động, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ trong giao tiếp. Cũng qua môn Ngữ văn, học sinh phát triển khả năng nhận biết, thấu hiểu và đồng cảm với suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác; biết sống hoà hợp và hoá giải các mâu thuẫn; thiết lập và phát triển mối quan hệ với người khác; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giải quyết vấn đề trong môn

Ngữ văn được thể hiện ở khả năng đánh giá nội dung của văn bản, biết làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng, độ tin cậy của những thông tin và ý tưởng mới; biết quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau. Môn Ngữ văn đề cao vai trò của học sinh với tư cách là người đọc tích cực, chủ động, không chỉ trong hoạt động tiếp nhận mà còn trong việc tạo nghĩa cho văn bản. Khi viết, học sinh cần phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng và triển khai ý tưởng một cách sáng tạo. Qua việc học môn Ngữ văn, nhất là đọc và viết về văn học, học sinh có được khả năng đề xuất ý tưởng, tạo ra sản phẩm mới; suy nghĩ không theo lối mòn, biết cách giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, phù hợp với tình huống, bối cảnh.

  • Năng lực số: Năng lực số trong môn Ngữ văn được thể hiện thông qua việc học

sinh được rèn luyện kĩ năng tìm kiếm, xử lí, đánh giá độ tin cậy, chính xác của các thông tin. Ở kĩ năng viết và nói - nghe, môn học yêu cầu học sinh tăng cường tạo lập nội dung số và sử dụng công cụ kĩ thuật bằng cách ứng dụng các phần mềm soạn thảo để viết báo cáo liên quan đến vấn đề nghề nghiệp, thư điện tử giao dịch, hồ sơ năng lực (CV) và sử dụng phần mềm trình chiếu kết hợp hình ảnh, video để thuyết trình bảo vệ dự án nghề nghiệp. Ngoài ra, thông qua các hoạt động nhóm, học sinh còn được bồi dưỡng đạo đức và an toàn trên môi trường số, giúp hình thành ý thức tự bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư tuân thủ luật sở hữu trí tuệ và áp dụng các quy tắc ứng xử văn minh khi giao tiếp trên không gian mạng.

  • Ngoài ra, trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần linh hoạt sử dụng các phương

pháp dạy học tích cực để phù hợp với đặc thù của từng nhóm ngành nghề.

  1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các năng lực đặc thù

3.1. Phương pháp dạy học

Mục đích chủ yếu của dạy đọc trong nhà trường phổ thông là giúp học sinh biết đọc và tự đọc được văn bản; thông qua đó mà bồi dưỡng, giáo dục phẩm chất, nhân cách học sinh. Đối tượng đọc gồm văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

Mỗi kiểu văn bản có những đặc điểm riêng, vì thế cần có cách dạy đọc hiểu văn bản phù hợp.

102

a. Dạy đọc hiểu văn bản nói chung: Yêu cầu học sinh đọc trực tiếp toàn bộ văn bản, chú ý quan sát các yếu tố hình thức của văn bản, từ đó có ấn tượng chung và tóm tắt được nội dung chính của văn bản; tổ chức cho học sinh tìm kiếm, phát hiện, phân tích, suy luận ý nghĩa các thông tin, thông điệp, quan điểm, thái độ, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc,... được gửi gắm trong văn bản; hướng dẫn học sinh liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội, kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân học sinh,... để hiểu sâu hơn giá trị của văn bản, biết vận dụng, chuyển hoá những giá trị ấy thành niềm tin và hành vi ứng xử của cá nhân trong cuộc sống hằng ngày. b. Dạy đọc hiểu văn bản văn học: Văn bản văn học cũng là một loại văn bản, nên dạy đọc hiểu văn bản văn học cũng cần tuân thủ cách đọc hiểu văn bản nói chung. Tuy nhiên, văn bản văn học có những đặc điểm riêng vì thế giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu, giải mã văn bản văn học theo một quy trình phù hợp với đặc trưng của văn bản nghệ thuật. Học sinh cần được hướng dẫn, luyện tập đọc tác phẩm văn học theo quy trình từ tri nhận văn bản ngôn từ đến khám phá thế giới hình tượng nghệ thuật và tìm kiếm, đúc kết nội dung ý nghĩa; kĩ năng tìm kiếm, diễn giải mối quan hệ giữa cái “toàn thể” và chi tiết “bộ phận” của văn bản, phát hiện tính chỉnh thể, tính thống nhất về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức của tác phẩm văn học.

Phương pháp dạy đọc phải tập trung kích hoạt việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc. Hướng dẫn và khích lệ học sinh chủ động, tự tin, phát huy vai trò “đồng sáng tạo” trong tiếp nhận tác phẩm; hứng thú tham gia kiến tạo nghĩa cho văn bản; biết so sánh đối chiếu, liên hệ mở rộng, huy động vốn hiểu biết cá nhân, sử dụng trải nghiệm cuộc sống của bản thân để đọc hiểu, trải nghiệm văn học, phát hiện những giá trị đạo đức, văn hoá và triết lí nhân sinh, từ đó biết vận dụng, chuyển hoá thành giá trị sống. Khi dạy học đọc hiểu, giáo viên chú ý giúp học sinh tự phát hiện thông điệp, ý nghĩa, góp phần lấp đầy “khoảng trống” của văn bản. Giáo viên có những gợi ý, nhưng không lấy việc phân tích, bình giảng của mình thay thế cho những suy nghĩ của học sinh; tránh đọc chép và hạn chế ghi nhớ máy móc. Sử dụng đa dạng các loại câu hỏi ở những mức độ khác nhau để thực hiện dạy học phân hoá và hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản, hình thành kĩ năng đọc.

Đối với học sinh trung học nghề các phương pháp, kĩ thuật và hình thức dạy học đọc hiểu phù hợp như: đọc diễn cảm, đọc phân vai, kể chuyện, đóng vai để giải quyết một tình huống, diễn kịch, sử dụng câu hỏi, hướng dẫn ghi chép trong tiến trình đọc bằng các phiếu ghi chép, phiếu học tập, nhật kí đọc sách, tổ chức cho học sinh thảo luận về văn bản, chuyển thể tác phẩm văn học từ thể loại này sang thể loại khác, vẽ tranh, làm phim, trải nghiệm những tình huống mà nhân vật đã trải qua,... Một số phương pháp dạy học khác như đàm thoại, vấn đáp, diễn giảng, nêu vấn đề,... cũng cần được vận dụng một cách phù hợp theo yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh.

3.2. Phương pháp dạy viết

Mục đích của dạy viết là rèn luyện tư duy và cách viết, qua đó mà giáo dục phẩm chất và phát triển nhân cách học sinh. Vì thế khi dạy viết, giáo viên chú trọng yêu cầu tạo ra ý tưởng và biết cách trình bày ý tưởng một cách mạch lạc, sáng tạo và có sức thuyết phục. Giáo viên tập trung vào yêu cầu hướng dẫn học sinh các bước tạo lập văn bản, thực

103

hành viết theo các bước và đặc điểm của kiểu văn bản. Thông qua thực hành, giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích các văn bản ở phần đọc hiểu để nắm được đặc điểm của các kiểu văn bản, quy trình tạo lập văn bản; sử dụng các câu hỏi giúp học sinh xác định được mục đích và nội dung viết; giới thiệu các nguồn tư liệu, hướng dẫn cách tìm ý tưởng và phác thảo dàn ý; hướng dẫn học sinh viết văn bản; tự chỉnh sửa và trao đổi dựa trên các tiêu chí đánh giá bài viết.

Giáo viên tập trung vào yêu cầu hướng dẫn học sinh các bước tạo lập văn bản, đặc biệt là các văn bản ứng dụng thiết thực (báo cáo công việc, email giao dịch, hồ sơ năng lực CV, bản nội quy). Giáo viên sử dụng những phương pháp như phân tích mẫu, đặt câu hỏi, nêu vấn đề, gợi mở,… để hướng dẫn học sinh hình thành dàn ý, lựa chọn cách triển khai, diễn đạt; tổ chức cho học sinh thực hành viết văn bản, có thể viết từng phần: mở bài, kết bài, một hoặc một số đoạn trong thân bài.

Tổ chức dạy viết đoạn và bài văn thường gồm các hoạt động chủ yếu như: nêu nhiệm vụ mà học sinh cần thực hiện; yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc theo nhóm; tổ chức trình bày kết quả làm việc, thảo luận về các nhiệm vụ được giao và tự rút ra nội dung bài học; nhận xét, đánh giá,...; sau khi viết xong, học sinh cần có cơ hội nói, trình bày những gì đã viết.

3.3. Phương pháp dạy nói và nghe

Mục đích của dạy nói và nghe là nhằm giúp học sinh có khả năng diễn đạt, trình bày bằng ngôn ngữ nói một cách tự tin, hiểu đúng, tôn trọng người nói/người nghe, có thái độ phù hợp trong trao đổi, thảo luận tại môi trường làm việc.

Trong dạy nói, giáo viên hướng dẫn cách thức, quy trình chuẩn bị một bài thuyết trình/báo cáo dự án và trình bày trước nhóm, tổ; cách thức và quy trình chuẩn bị một cuộc thảo luận, thương lượng, tranh luận.

Trong dạy nghe: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách nắm bắt nội dung nghe, đánh giá quan điểm của người nói; cách kiểm tra thông tin chưa rõ; có thái độ nghe tích cực, tôn trọng những ý kiến khác biệt, hợp tác và giải quyết vấn đề với thái độ tích cực.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

  1. Mục tiêu đánh giá

Đánh giá kết quả giáo dục trong môn Ngữ văn hệ trung học nghề nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của học sinh trong suốt quá trình học tập; từ đó hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và bảo đảm chất lượng đào tạo nghề

  1. Căn cứ đánh giá

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, năng lực đặc thù (ngôn ngữ, văn học, thẩm mĩ) và các năng lực bổ trợ (năng lực số, định hướng nghề nghiệp) đối với học sinh ở từng giai đoạn học tập đã được quy định trong chương trình. Việc đánh giá không chỉ đo lường kiến thức mà còn chú trọng thái độ và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

  1. Nội dung đánh giá

104

Giáo viên đánh giá phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của học sinh thông qua 4 kĩ năng: đọc, viết, nói, nghe.

Đánh giá hoạt động đọc: Tập trung đánh giá năng lực giải mã các loại văn bản, ưu tiên nhóm văn bản thông tin (tài liệu kĩ thuật, nội quy, quy trình công nghệ, biểu mẫu) và văn bản nghị luận. Học sinh cần hiểu nội dung hàm ẩn, có tư duy phản biện, đánh giá được tính chính xác của dữ liệu và biết vận dụng thông điệp nhân văn từ các văn bản văn học vào thực tiễn ứng xử nghề nghiệp.

Đánh giá hoạt động viết: Tập trung vào kĩ năng tạo lập văn bản đúng quy trình.

Trọng tâm đánh giá được chuyển dịch sang các kiểu văn bản ứng dụng mang tính thiết thực cao với người lao động (báo cáo công việc, thư tín thương mại/email, hồ sơ năng lực CV, bản nội quy, bài thuyết minh quy trình). Đánh giá dựa trên tiêu chí: đúng thể thức hành chính, bố cục logic, lập luận chặt chẽ và sử dụng từ ngữ chuẩn mực của môi trường doanh nghiệp.

Đánh giá hoạt động nói và nghe: Đánh giá kĩ năng thuyết trình, bảo vệ đồ án/dự án trước tập thể; kĩ năng thương lượng, hoá giải xung đột và tự tin tham gia phỏng vấn tuyển dụng. Tiêu chí đánh giá bao gồm: nội dung trình bày, sự tự tin, ngôn ngữ cơ thể, tác phong công nghiệp và thái độ tôn trọng, cầu thị khi giao tiếp.

  1. Cách thức đánh giá

Đánh giá thường xuyên (Đánh giá quá trình): Thực hiện liên tục trên lớp thông qua hỏi - đáp, viết đoạn văn ngắn, thuyết trình, và kĩ năng làm việc nhóm tại xưởng thực hành. Căn cứ theo thời lượng môn học là 70 giờ/năm, học sinh thực hiện 03 đầu điểm đánh giá thường xuyên (ĐĐGtx) trong mỗi năm học.

Đánh giá định kì: Bao gồm điểm đánh giá giữa kì (ĐĐGgk) và điểm đánh giá cuối kì (ĐĐGck). Đánh giá định kì thông qua các bài kiểm tra viết (có thể kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận). Cấu trúc đề kiểm tra bám sát đo lường qua 3 mức độ nhận thức (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng) và đã tinh giản mức độ nhận thức cao.

Đánh giá qua sản phẩm và dự án học tập gắn với nghề (Đặc thù hệ THN): Nhằm đo lường trực tiếp phần thời lượng 30% dành cho thực hành, vận dụng. Học sinh được đánh giá thông qua hồ sơ học tập (portfolio) và các sản phẩm thực tế (ví dụ: Bản nội quy lao động, Báo cáo nghiệm thu sản phẩm). Hệ thống thang đo (Rubric) được sử dụng để đánh giá toàn diện dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi:

  • Hình thức sản phẩm (30%): Chuẩn thể thức văn bản hành chính, trình bày logic,

khoa học, ứng dụng tốt phương tiện phi ngôn ngữ.

  • Nội dung cốt lõi (40%): Độ chính xác của thông tin chuyên môn, tính trung

thực của dữ liệu và tính logic trong lập luận.

  • Thái độ và giao tiếp (30%): Đảm bảo tiến độ công việc, tác phong công nghiệp,

kĩ năng phối hợp nhóm và văn hoá ứng xử văn minh với đối tác hoặc khách hàng.

Dù đánh giá theo hình thức nào cũng đều phải bảo đảm nguyên tắc học sinh được bộc lộ, thể hiện phẩm chất, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, tư duy hình tượng và tư duy logic, những suy nghĩ và tình cảm của chính học sinh, không vay mượn, sao chép; khuyến khích các bài viết có cá tính và sáng tạo. Học sinh cần được hướng dẫn tìm hiểu

105

để có thể nắm vững mục tiêu, phương pháp và hệ thống các tiêu chí dùng để đánh giá các phẩm chất, năng lực này.

  1. Sử dụng kết quả đánh giá

Kết quả đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì và đánh giá dự án được tổng hợp để tính điểm trung bình môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kết quả này là cơ sở trực tiếp để công nhận hoàn thành môn học Ngữ văn, làm điều kiện xét lên lớp, xét hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG

TRÌNH

  1. Giải thích thuật ngữ

a. Một số thuật ngữ chuyên môn sử dụng trong chương trình

Kiểu văn bản: các dạng văn bản dùng trong viết, được phân chia theo phương thức biểu đạt chính như văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận,...

Loại văn bản (type): các văn bản có cùng mục đích giao tiếp chủ yếu, bao gồm: văn bản văn học (bộc lộ, giãi bày tình cảm), văn bản nghị luận (thuyết phục), văn bản thông tin (thông báo, giao dịch,...).

Loại văn học (genre): loại hình văn bản văn học, gồm: truyện, thơ, kịch, kí.

Năng lực ngôn ngữ: khả năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp,...) để đọc, viết, nói và nghe.

Năng lực văn học: một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ, là khả năng nhận biết, phân tích, tái hiện và sáng tạo các yếu tố thẩm mĩ thông qua hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản văn học.

Ngữ liệu: từ âm, chữ cho đến văn bản hoặc trích đoạn văn bản thuộc các loại văn bản và thể loại thể hiện dưới các hình thức viết, nói hoặc đa phương thức, dùng làm chất liệu để dạy học.

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: những hình ảnh, số liệu, đồ thị, bảng biểu,... góp phần biểu nghĩa trong giao tiếp.

Thể loại văn học: mỗi loại văn bản văn học bao gồm nhiều thể loại như: thần thoại, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết, ca dao, ngâm khúc, bi kịch, hài kịch,...

Văn bản biểu cảm: văn bản chủ yếu dùng để thể hiện tình cảm, cảm xúc.

Văn bản đa phương thức: văn bản có sự phối hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện khác như kí hiệu, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh, âm thanh.

Văn bản nghị luận: văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề nào đó.

Văn bản thông tin: văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin.

Văn bản thuyết minh: văn bản chủ yếu được dùng để giới thiệu một sự vật, hiện tượng. b. Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt

106

Chương trình môn Ngữ văn sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh. Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể. Trong bảng liệt kê dưới đây, đối tượng, yêu cầu cụ thể của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ khác nhau đặt trong ngoặc đơn.

Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong bảng tổng hợp này hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương, sao cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh.

Mức độ Động từ mô tả mức độ

Biết đọc thuộc lòng (bài thơ, đoạn văn,...); kể lại (câu chuyện đã đọc, sự việc đã

chứng kiến,...); nhận biết (đặc điểm kiểu văn bản, thể loại; tính toàn vẹn, chỉnh thể của văn bản; lí lẽ, bằng chứng, thông tin; biện pháp tu từ;...)

Hiểu    nhận biết, phân tích (chủ đề, thông điệp; tình cảm, cảm xúc của người viết;

cách triển khai ý tưởng;...); hiểu, xác định (đề tài, thông tin, cảm hứng chủ đạo,...); phân tích (đặc điểm kiểu văn bản, thể loại;...); hiểu (chủ đề, thông tin cơ bản,...); giải thích (tác dụng của biện pháp tu từ,...); tóm tắt (các ý chính của một đoạn, nội dung của văn bản,...); nhận xét, đánh giá (nội dung, hình thức, các biện pháp nghệ thuật, cách lập luận, đề tài, cách chọn lọc và sắp xếp thông tin, thái độ và quan điểm người viết;...)

Vận dụng vận dụng (kiến thức tiếng Việt, văn học, kinh nghiệm,...); so sánh (nhân vật, văn bản,...); liên hệ (văn bản với bản thân, văn bản với bối cảnh,...); viết (đoạn văn, văn bản,...); thuyết trình, trình bày (vấn đề, ý kiến, bài giới thiệu, báo cáo nghiên cứu,...)

  1. Thời lượng thực hiện chương trình

a. Thời lượng thực hiện chương trình ở các lớp (theo số giờ học)

Tổng thời lượng: Môn Ngữ văn hệ trung học nghề được phân bổ tổng cộng 210 giờ cho 3 năm học (lớp 10, lớp 11, lớp 12), 70 giờ/năm học.

Thành phần nội dungLớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Cộng Tỉ lệ (%)
Phần kiến thức chung45455014066,7

Phần kiến thức theo nhóm ngành, nghề 25 25 20 70 33,3

Tổng cộng707070210100
Thời lượng tự học (20%)14141442-

Tỉ lệ phân bổ: Việc xây dựng kế hoạch giáo dục phải bảo đảm nguyên tắc: khoảng 70% thời lượng dành cho phần kiến thức cốt lõi (nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra quốc gia)

107

và tối thiểu 30% thời lượng dành cho các hoạt động thực hành, trải nghiệm, thực hiện dự án học tập gắn với chuyên môn nghề. Ngoài ra, cần bố trí thời lượng cho việc ôn tập, kiểm tra đánh giá, định kì theo đúng quy định. b. Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục

Kĩ năng Đọc Viết Nói và nghe Đánh giá định kì

Thời lượng khoảng 60% khoảng 25% khoảng 10% khoảng 5% c. Phân bổ số giờ cho các chuyên đề học tập ở mỗi lớp như sau:

Chuyên đề học tậpLớp Lớp Lớp
101112
Chuyên đề 10.1. Đọc hiểu văn học dân gian hoặc văn bản thông tin10

Chuyên đề 10.2. Viết bài giới thiệu bản thân, bản nội quy, bản 10 hướng dẫn

Chuyên đề 10.3. Thuyết minh về một sản phẩm5
Chuyên đề 11.1. Đọc hiểu văn bản thông tin10
Chuyên đề 11.2: Tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại5
Chuyên đề 11.3: Báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề thuộc10

lĩnh vực nghề nghiệp

Chuyên đề 12.1. Đọc hiểu văn bản thông tin5
Chuyên đề 12.2. Trả lời phỏng vấn tuyển dụng5
Chuyên đề 12.3. Báo cáo kết quả của bài tập dự án nghề nghiệp10
  1. Thiết bị dạy học và học liệu

Thiết bị dạy học tối thiểu của môn Ngữ văn là tủ sách tham khảo, có đủ các loại văn bản lớn là văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin; có đủ các hình thức sách truyện, sách truyện tranh. Trong mỗi loại văn bản lớn có đủ các tiểu loại: văn bản văn học gồm truyện, thơ, kí; văn bản nghị luận gồm nghị luận văn học và nghị luận xã hội; văn bản thông tin gồm văn bản thuyết minh và văn bản nhật dụng. Một số tranh ảnh như chân dung các nhà văn lớn có trong chương trình; tranh ảnh minh hoạ cho nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm lớn như Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, Văn tế nghĩa sĩ

Cần Giuộc, Tuyên ngôn Độc lập,...

Những trường có điều kiện cần nối mạng Internet, có máy tính, màn hình và máy chiếu (projector); trang bị thêm một số phần mềm dạy học tiếng Việt; các CD, video clip có nội dung giới thiệu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của đất nước, quê hương của các nhà văn (để dạy và học văn bản thuyết minh); các sách giáo khoa Ngữ văn, sách văn học và các tài liệu giáo dục văn học dạng điện tử.

108

Ngoài ra, các cơ sở giáo dục đào tạo nghề nghiệp cần có các tài liệu, hồ sơ gắn với thực tiễn giảng dạy vào làm ngữ liệu trực tiếp cho các giờ học Đọc hiểu và Viết.

  1. Yêu cầu lựa chọn văn bản (ngữ liệu)

Ngữ liệu dạy học trong môn Ngữ văn cần bảo đảm các yêu cầu sau:

Ngữ liệu cho tất cả các lớp đều phải có văn bản truyện và thơ. Hạn chế hiện tượng một văn bản được sử dụng lặp lại ở nhiều lớp học khác nhau. Chương trình yêu cầu sử dụng đa dạng các loại văn bản và nguồn ngữ liệu, tăng cường văn bản thông tin, văn bản đa phương thức và các tài liệu phục vụ học tập, thực hành nghề nghiệp phù hợp với đặc điểm của từng nhóm ngành, nghề. Cơ sở đào tạo được chủ động lựa chọn, bổ sung ngữ liệu phù hợp với điều kiện tổ chức đào tạo và yêu cầu của từng ngành, nghề, trên cơ sở bảo đảm thực hiện đầy đủ yêu cầu cần đạt và tuân thủ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình có định hướng mở về ngữ liệu; tuy vậy, để bảo đảm nội dung giáo dục cốt lõi, thống nhất trên cả nước, bên cạnh những văn bản gợi ý tác giả sách giáo khoa và giáo viên lựa chọn, chương trình quy định bốn văn bản bắt buộc như sau: Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn Độc lập.

Khuyến khích người dạy lựa chọn và sử dụng ngữ liệu trong sách giáo khoa Ngữ văn cấp trung học phổ thông kết hợp với việc lựa chọn những ngữ liệu ngoài sách giáo khoa trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của Chương trình, bảo đảm tính giáo dục, phù hợp với những quy định của pháp luật.

Bảo đảm sự phù hợp của văn bản với yêu cầu phát triển và thời lượng học tập của chương trình. Độ khó của các văn bản đọc tăng dần qua từng năm học. Thời gian để dạy học một văn bản phải tương thích với độ dài và độ phức tạp của nó để bảo đảm giáo viên có thể giúp học sinh tiếp cận đầy đủ và sâu sắc văn bản, cho học sinh có cơ hội đọc trực tiếp và trọn vẹn những tác phẩm được chọn học. Hạn chế việc dạy học trích đoạn, trừ trường hợp những tác phẩm văn học có dung lượng lớn như tiểu thuyết, hồi kí.

  1. Hướng dẫn vận dụng linh hoạt các nhóm ngành nghề

Phạm vi bắt buộc giữ nguyên: Phần kiến thức cốt lõi (70% thời lượng) mang tính pháp quy, là cơ sở để đánh giá, do đó giáo viên bắt buộc tuân thủ, không được tự ý cắt giảm hay hạ thấp yêu cầu cần đạt.

Phạm vi vận dụng linh hoạt: Đối với 30% thời lượng hoạt động trải nghiệm vận dụng, giáo viên được quyền chủ động thay thế ngữ liệu, điều chỉnh hình thức bài tập sao cho khớp nối hoàn toàn với đặc thù của từng nhóm ngành, nghề (ví dụ: lớp kĩ thuật thực hành viết báo cáo vật tư; lớp dịch vụ thực hành viết thư đàm phán, phản hồi khách hàng).

Việc điều chỉnh này phải được tổ chuyên môn thẩm định và Hiệu trưởng phê duyệt.

Phối hợp với doanh nghiệp: Cơ sở đào tạo có phương án liên kết với các doanh nghiệp đối tác (nơi học sinh thực tập) để chia sẻ bộ biểu mẫu văn bản hành chính thực tế; đồng thời, mời chuyên gia nhân sự của doanh nghiệp tham gia hội đồng đánh giá trong các dự án học tập ở cuối cấp học.

109

MÔN TIẾNG ANH

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Tiếng Anh là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục trung học nghề. Môn học góp phần hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng Tiếng Anh cho học sinh thông qua bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết trên cơ sở nền kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp); đồng thời hình thành và phát triển năng lực liên văn hoá và năng lực số, giúp học sinh sử dụng Tiếng Anh như một công cụ học tập, làm việc trong môi trường nghề nghiệp và hội nhập quốc tế.

Môn Tiếng Anh cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp quốc tế quan trọng, giúp các em trao đổi thông tin, tri thức khoa học và kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá, qua đó góp phần tạo dựng sự hiểu biết giữa các dân tộc, hình thành ý thức công dân toàn cầu, góp phần vào việc phát triển phẩm chất và năng lực cá nhân. Thông qua việc học Tiếng Anh và tìm hiểu các nền văn hoá khác nhau, học sinh có thể hiểu rõ hơn, thêm yêu ngôn ngữ và nền văn hoá của Việt Nam.

Với tư cách là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục trung học nghề, môn Tiếng Anh còn liên quan trực tiếp và có tác động qua lại với nhiều môn học/nội dung giáo dục khác như Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Hoạt động trải nghiệm, và cũng như các môn học, mô-đun cơ sở và chuyên môn. Tiếng Anh còn là công cụ để dạy và học các môn học khác, đặc biệt là môn Toán và các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội.

Mục tiêu cơ bản của Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh là giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua rèn luyện các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và các kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp).

Các kĩ năng giao tiếp và kiến thức ngôn ngữ được xây dựng trên cơ sở các đơn vị năng lực giao tiếp cụ thể, trong các chủ điểm và chủ đề phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh trung học nghề nhằm giúp các em đạt được các yêu cầu quy định trong Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam (ban hành theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam), cụ thể là học sinh kết thúc cấp trung học nghề đạt Bậc 2, tiệm cận Bậc 3.

Nội dung của Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh thể hiện những định hướng cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Chương trình đào tạo giáo dục trung học nghề của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc dạy học Tiếng Anh giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp bằng Tiếng Anh và hình thành năng lực nghề nghiệp ở mức

110

cơ bản, định hướng dựa trên nền tảng Tiếng Anh cấp tiểu học và trung học cơ sở, trang bị cho học sinh kĩ năng học tập suốt đời để không ngừng học tập và phát triển năng lực làm việc trong tương lai.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

  1. 1. Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh tuân thủ các quy

định được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bổ sung các quy định của pháp luật về giáo dục trung học nghề của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm các định hướng chung về quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả học tập và điều kiện thực hiện chương trình.

  1. Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh được xây dựng

theo quan điểm lấy năng lực giao tiếp là mục tiêu của quá trình dạy học; kiến thức ngôn ngữ là phương tiện để hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp thông qua nghe, nói, đọc, viết. Ở cấp trung học nghề, năng lực giao tiếp được phát triển và thông qua luyện tập kết hợp các kĩ năng để tiến tới phát triển đồng đều cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; đồng thời hình thành và phát triển năng lực liên văn hoá và năng lực số.

  1. Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh được xây dựng

theo quan điểm trang bị cho người học khả năng ứng dụng kĩ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; năng lực thực hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của các nhóm ngành nghề đào tạo.

  1. Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh được xây dựng

theo quan điểm khoa học và khả thi trong việc triển khai, dựa trên cơ sở hệ thống chủ điểm, chủ đề có liên quan chặt chẽ với nhau, có ý nghĩa và phù hợp với môi trường học tập, sinh hoạt của học sinh, phù hợp với việc phát triển năng lực giao tiếp theo yêu cầu cần đạt quy định cho cấp học. Hệ thống chủ điểm, chủ đề phản ánh văn hoá cần mang tính dân tộc và quốc tế; nội dung dạy học cần được lựa chọn và có thể lặp lại, mở rộng qua các năm học theo hướng đồng tâm xoắn ốc nhằm củng cố và phát triển năng lực giao tiếp của học sinh. Thông qua việc triển khai hệ thống chủ điểm và chủ đề trong chương trình, học sinh có thể được trang bị thêm nội dung của các môn học khác ở mức độ phù hợp và khả thi.

  1. Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh đảm bảo lấy hoạt

động học của học sinh làm trung tâm trong quá trình dạy học. Năng lực giao tiếp bằng Tiếng Anh của học sinh được phát triển thông qua hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn quá trình

111

dạy học, khuyến khích học sinh tham gia hoạt động luyện tập ngôn ngữ ở mức tối đa và từng bước nâng cao khả năng tự học.

  1. Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh đảm bảo tính liên

thông và tiếp nối của việc dạy học Tiếng Anh giữa các cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học nghề. Tính liên thông và tiếp nối được thể hiện ở chỗ sau mỗi cấp học, học sinh đạt một bậc trình độ theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

  1. Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh đảm bảo tính linh

hoạt, mềm dẻo và tính mở nhằm đáp ứng nhu cầu và phù hợp với điều kiện dạy học Tiếng Anh đa dạng ở các địa phương.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

  1. Mục tiêu chung

1.1 Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh giúp học sinh có một công cụ giao tiếp, hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng Tiếng Anh thông qua các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; đồng thời hình thành và phát triển năng lực liên văn hoá và năng lực số theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và Khung năng lực số cho người học. Kết thúc chương trình, học sinh có khả năng giao tiếp đạt Bậc 2, tiệm cận Bậc 3 của

Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam, tạo nền tảng cho học sinh sử dụng Tiếng Anh trong học tập, làm việc và hình thành thói quen học tập suốt đời để trở thành người lao động có khả năng thích ứng, hội nhập trong bối cảnh toàn cầu hoá.

1.2 Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực cần thiết đối với người lao động: ý thức và trách nhiệm lao động; năng lực sử dụng Tiếng Anh gắn với các nhóm ngành nghề đào tạo; định hướng và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích; khả năng thích ứng trong bối cảnh chuyển đổi số và cách mạng công nghiệp mới.

1.3 Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh giúp học sinh có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền văn hoá của một số quốc gia nói

Tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới; hình thành năng lực liên văn hoá để giao tiếp phù hợp trong môi trường làm việc đa văn hoá; có thái độ và tình cảm tốt đẹp đối với đất nước, con người, nền văn hoá và ngôn ngữ của các quốc gia đó, đồng thời tự hào, trân trọng nền văn hoá và ngôn ngữ dân tộc mình.

  1. Mục tiêu cụ thể

Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấp trung học nghề, học sinh có thể:

112

  • Sử dụng Tiếng Anh như một công cụ giao tiếp thông qua bốn kĩ năng nghe,

nói, đọc, viết, ở Bậc 2, tiệm cận Bậc 3 và thiết thực về những chủ đề quen thuộc liên quan đến nhà trường, hoạt động vui chơi, giải trí, nghề nghiệp, ...

  • Bước đầu hình thành khả năng sử dụng Tiếng Anh trong các tình huống

gắn với đặc thù các nhóm ngành nghề đào tạo, làm nền tảng để học sinh tự tin sử dụng Tiếng Anh phục vụ học tập, nâng cao trình độ chuyên môn hoặc tham gia thị trường lao động sau khi tốt nghiệp.

  • Tiếp tục hình thành và phát triển kiến thức cơ bản về Tiếng Anh, bao gồm

ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; thông qua Tiếng Anh có những hiểu biết sâu rộng hơn về đất nước, con người, nền văn hoá của các nước nói Tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới, hiểu và tôn trọng sự đa dạng của các nền văn hoá, đồng thời bước đầu phản ánh được giá trị nền văn hoá Việt Nam bằng Tiếng Anh. Hình thành và phát triển năng lực liên văn hoá, biết ứng xử phù hợp khi giao tiếp với đồng nghiệp, khách hàng, đối tác đến từ các nền văn hoá khác nhau trong môi trường làm việc.

  • Hình thành và phát triển năng lực số, biết sử dụng công nghệ thông tin, học

liệu số và nền tảng học tập trực tuyến để học Tiếng Anh và tự học, tự đánh giá năng lực ngoại ngữ của bản thân.

  • Sử dụng Tiếng Anh để nâng cao chất lượng học tập các môn học khác trong

Chương trình giáo dục trung học nghề.

  • Sử dụng Tiếng Anh để theo đuổi mục tiêu học tập cao hơn hoặc giao tiếp

bằng Tiếng Anh trong một số tình huống nghề nghiệp cơ bản sau khi học xong cấp trung học nghề.

  • Áp dụng các phương pháp học tập khác nhau để quản lí thời gian học tập,

ứng dụng công nghệ thông tin trong việc học và tự học, củng cố phương pháp tự học, tự đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả học tập, hình thành thói quen học tập suốt đời.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung

Chương trình môn Tiếng Anh trong Chương trình giáo dục trung học nghề góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Chương trình giáo dục trung học nghề; đồng thời góp phần hình thành ý thức, trách nhiệm lao động và khả năng thích ứng với môi trường làm việc, phù hợp mục tiêu đào tạo của giáo dục nghề nghiệp.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

113

  • Sau khi học xong môn Tiếng Anh cấp trung học nghề, học sinh có thể đạt

được trình độ Tiếng Anh Bậc 2, tiệm cận Bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam. Cụ thể:

Có thể nghe hiểu những điểm chính của bài phát biểu mang ngôn ngữ tiêu chuẩn, được phát âm rõ ràng và chậm rãi về các vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, trường học, giải trí, nghề nghiệp, …, bao gồm cả những đoạn trần thuật ngắn.

Có thể đọc hiểu các văn bản phù hợp về các vấn đề quen thuộc, cụ thể liên quan đến công việc và cuộc sống hàng ngày.

Có thể tương tác tương đối dễ dàng trong các tình huống có cấu trúc và các cuộc trò chuyện ngắn về chủ đề quen thuộc, miễn là người đối thoại giúp đỡ nếu cần thiết; bước đầu trình bày khá trôi chảy một mô tả đơn giản về chủ đề mình quan tâm.

Có thể viết một loạt các cụm từ và câu được liên kết bằng các từ nối…; bước đầu viết được các văn bản ngắn có tính kết nối về các chủ đề quen thuộc.

  • Bên cạnh năng lực giao tiếp Tiếng Anh, học sinh có thể giao tiếp theo các

chủ đề ứng dụng nghề nghiệp thuộc nhóm ngành STEM hoặc Nhà hàng, Khách sạn.

  • Thông qua môn Tiếng Anh, học sinh có những hiểu biết cơ bản về đất nước,

con người, nền văn hoá của các nước nói Tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới; hiểu và tôn trọng sự đa dạng của các nền văn hoá, đồng thời bước đầu phản ánh được giá trị nền văn hoá của Việt Nam bằng Tiếng Anh; hình thành năng lực số phù hợp với môi trường học tập, làm việc; phát triển các phẩm chất yêu đất nước, con người, trung thực, nhân ái và có trách nhiệm với môi trường, cộng đồng.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

  1. 1. Nội dung khái quát

Nội dung dạy học trong Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng

Anh được thiết kế theo kết cấu đa thành phần, bao gồm: (i) hệ thống các chủ điểm (khái quát), các chủ đề (cụ thể) (ii) các năng lực giao tiếp liên quan đến các chủ điểm, chủ đề (iii) danh mục kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp). Nội dung văn hoá và nội dung ứng dụng nghề được dạy học lồng ghép, tích hợp trong hệ thống các chủ điểm, chủ đề.

1.1. Hệ thống chủ điểm, chủ đề

1.1.1. Hệ thống chủ điểm

Nội dung Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh được xây dựng trên cơ sở các chủ điểm chính và các chủ đề định hướng nghề nghiệp phù

114

hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức của học sinh trung học nghề. Các chủ

điểm và chủ đề liên quan chặt chẽ với nhau và được thiết kế lặp lại có mở rộng qua

các năm học ở cấp trung học nghề, theo hướng đồng tâm xoắn ốc nhằm củng cố và

phát triển năng lực giao tiếp của học sinh. Tên gọi của các chủ điểm và chủ đề có

thể được thay đổi theo cấp học nhằm đáp ứng nhu cầu, mối quan tâm, hứng thú của

học sinh cũng như yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực cần

thiết cho người học.

Các chủ điểm gợi ý trong dạy học môn Tiếng Anh ở cấp học là: Cuộc sống

của chúng ta, Xã hội của chúng ta, Môi trường của chúng ta, Tương lai của chúng

ta.

Và các chủ đề gợi ý định hướng nghề nghiệp là: Không gian & Trải nghiệm

làm việc, Môi trường làm việc chuyên nghiệp, An toàn lao động & Phát triển bền

vững, Thị trường lao động & Kĩ năng ứng tuyển

1.1.2. Hệ thống chủ đề

Hệ thống chủ đề được xây dựng trên cơ sở các chủ điểm. Mỗi chủ điểm bao

gồm các chủ đề thông thường và chủ đề định hướng nghề nghiệp để có thể bao phủ

210 giờ học. Các chủ điểm và chủ đề có mối liên quan chặt chẽ với nhau, vừa phù

hợp với đặc điểm lứa tuổi, môi trường sinh hoạt, học tập của học sinh, vừa sát với

thực tiễn trải nghiệm làm việc và môi trường lao động chuyên nghiệp. Các chủ đề

được lựa chọn theo hướng mở, phù hợp với các giá trị văn hoá, xã hội của Việt

Nam, đảm bảo tính hội nhập quốc tế và phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực

giao tiếp quy định cho mỗi khối lớp và ngành nghề. Người biên soạn tài liệu dạy

học và giáo viên có thể điều chỉnh, bổ sung các chủ đề chung cũng như chủ đề định

hướng nghề nghiệp sao cho phù hợp với chủ điểm, ngành nghề đào tạo, đáp ứng

nhu cầu, sở thích và khả năng học tập của học sinh để đạt được các mục tiêu đề ra

trong Chương trình. Dưới đây là ví dụ minh hoạ mang tính gợi ý cho các chủ đề

theo chủ điểm ở cấp học trung học nghề.

Chủ điểm    Chủ đề chung    Chủ đề định hướng nghề

nghiệp

Cuộc sống của - Cuộc sống tự lập- Không gian & Trải nghiệm
chúng talàm việc
  • Giải trí
  • Môi trường làm việc
  • Lối sống lành mạnh

chuyên nghiệp

  • Câu chuyện cuộc sống
  • An toàn lao động & Phát
  • Tốt nghiệp và chọn nghề

triển bền vững

…

  • Thị trường lao động & Kĩ

Xã hội của - Các vấn đề xã hội

năng ứng tuyển

chúng ta

  • Giáo dục

115

Chủ điểm    Chủ đề chung    Chủ đề định hướng nghề

nghiệp

  • Phục vụ cộng đồng    …
  • Bản sắc văn hoá
  • Việt Nam và các tổ chức quốc tế

…

Môi trường - Bảo tồn di sản

của chúng ta

  • Biến đổi khí hậu
  • Bảo tồn môi trường tự nhiên
  • Môi trường xanh
  • Du lịch sinh thái

…

Tương lai của - Giáo dục trong tương lai

chúng ta

  • Học tập suốt đời
  • Trí tuệ nhân tạo
  • Chuyển đổi số
  • Sức khoẻ và tuổi thọ
  • Thế giới công việc

…

1.2. Năng lực giao tiếp

Năng lực giao tiếp là khả năng sử dụng kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng,

ngữ pháp) để tham gia vào các hoạt động giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong

những tình huống hay ngữ cảnh có nghĩa với các đối tượng giao tiếp khác nhau

nhằm đáp ứng các nhu cầu giao tiếp của bản thân hay yêu cầu giao tiếp của xã hội.

Trong Chương trình môn Tiếng Anh, năng lực giao tiếp được thể hiện thông qua

các chức năng và nhiệm vụ giao tiếp dưới dạng nghe, nói, đọc, viết. Các năng lực

giao tiếp được lựa chọn theo hướng mở, có liên hệ chặt chẽ với các chủ điểm, chủ

đề. Dưới đây là danh mục gợi ý các năng lực giao tiếp cho cấp học:

ChủNăng lực giao tiếpNăng lực giao tiếp theo
điểmđịnh hướng nghề nghiệp

Nhóm ngành Nhà hàng,

STEM    Khách sạn

Cuộc - Giới thiệu về bản thân, sở trường, thói - Mô tả thói - Mô tả ca

sống quen,…quen, giờ giấc trực,phân
củalàm việc tại công vị trí
  • Thảo luận về chế độ ăn uống lành mạnh

116

ChủNăng lực giao tiếpNăng lực giao tiếp theo
điểmđịnh hướng nghề nghiệp

Nhóm ngành Nhà hàng,

STEMKhách sạn
chúng - Thảo luận về các loại hình giải trí ưa thích xưởng, phòng phụcvụ…
tathựchành, trong ngày
  • Hỏi và đưa ra lời khuyên về nghề nghiệp

hoặc nơi làm

  • Hỏi và trả
  • Viết/ điền các biểu mẫu đơn giản (biểu

việc. lời về đồng mẫu đăng kí khoá học, mẫu đơn xin việc

  • Hỏi và trả lời phục, dụng cụ

làm, …)

về công cụ, phục    vụ…

…

thiết bị, đồ (khay,    ly,

Xã hội - Diễn đạt quan điểm về các vấn đề xã hội,

bảo hộ cá khăn bàn…)

của giáo dục đơn giản

nhân… sử

  • Giao tiếp cơ

chúng

  • Hiểu và diễn đạt ý kiến về các hoạt động

dụng trong ca bản với khách

ta cộng đồng làm việc hàng, đồng

  • Nói về sự lựa chọn phong cách sống và
  • Đọc hiểu các nghiệp đến từ

ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ hướng dẫn, nền văn hoá

  • Chia sẻ ý kiến về những nghề nghiệp quy trình thực khác (chào
khác nhauhiện,… liên hỏi, xin lỗi,
quanđến cảmơn…
  • Nói về các hoạt động tình nguyện

ngành nghề. phù hợp văn

  • Hỏi đáp các thông tin cơ bản về đất nước,

hoá)

  • Hỏi đáp đơn

con người, văn hoá của một đất nước

giản với đồng - Hỏi đáp về

  • Đọc hiểu và làm theo nội quy an toàn nơi

nghiệp    kĩ yêu cầu, sở

làm việc (xưởng, phòng thực hành, quầy

thuật về công thích    của

phục vụ)

việc chung    khách

  • Giao tiếp cơ bản với đồng nghiệp, khách
  • Đọc và làm - Đọc hiểu

hàng đến từ nền văn hoá khác (chào hỏi,

theo nội quy các quy định

xin lỗi, cảm ơn… phù hợp văn hoá)

an toàn phòng vệ sinh an

...

máy, xưởng, toàn thực

Môi - Nói về các cách thức đơn giản để bảo tồn khu vực thiết phẩm cơ bản

trường di sản bị

  • Trao đổi ý

của

  • Viết giới thiệu để quảng bá du lịch sinh - Trao đổi ý kiến đơn giản

chúng thái    kiến đơn giản về tiết kiệm

ta

  • Nói về sự ảnh hưởng đến môi trường từ về tiết kiệm năng lượng,

các hoạt động của con người    điện, an toàn giảm rác thải

lao động tại nhựa trong

  • Đọc hiểu được một văn bản về các mối

xưởng…    nhà hàng

đe doạ đối với môi trường tự nhiên

117

ChủNăng lực giao tiếpNăng lực giao tiếp theo
điểmđịnh hướng nghề nghiệp

Nhóm ngành Nhà hàng,

STEM    Khách sạn

  • Viết về các vấn đề môi trường và đưa ra - Đọc hiểu - Đọc hiểu

giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên thông    báo thông    báo

tuyển dụng kĩ tuyển dụng lễ

  • Đề xuất các địa điểm du lịch sinh thái yêu

thuật    viên tân, phục vụ

thích

(CNTT, cơ bàn, buồng

  • Viết một đoạn văn đơn giản về một địa

khí, điện-điện phòng

danh nổi tiếng

tử, công nghệ

  • Viết CV,
  • Nói về cách sống thân thiện với môi

kĩ thuật) thư xin việc

trường

  • Viết CV, thư cơ bản cho vị

...

xin việc cơ trí dịch vụ

Tương - Nói về công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ bản cho vị trí

  • Trả lời

lai của nhân tạo, cuộc sống,... kĩ thuật phỏng    vấn

chúng

  • Viết về cách thức sử dụng mạng Internet,
  • Trả lời với câu hỏi

ta trí tuệ nhân tạo... phỏng vấn với trực tiếp, đơn

  • Diễn đạt các dự đoán về những thành phố câu hỏi trực giản về kinh

trong tương lai    tiếp, đơn giản nghiệm phục

về kĩ năng vụ

  • Nói về các lời khuyên chăm sóc sức khoẻ

nghề …

  • Đọc hiểu một bài viết về các cơ hội học

…

liên thông lên cấp cao đẳng, đại học

  • Nói về công việc trong tương lai

...

1.3. Kiến thức ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ trong Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng

Anh bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Kiến thức ngôn ngữ có vai trò như một

phương tiện giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua

bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Hệ thống kiến thức ngôn ngữ dạy học trong

Chương trình bao gồm:

Ngữ âm Nội dung dạy học ngữ âm ở cấp trung học nghề bao gồm: nguyên âm,

phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu

cơ bản.

Từ vựng Khối lượng từ vựng giảng dạy mới trong chương trình môn học Tiếng

Anh hệ trung học nghề được quy định khoảng từ 600 từ đến 800 từ

118

thông dụng liên quan đến các chủ điểm, chủ đề của Chương trình,

hướng tới mục tiêu phát triển năng lực liên tục từ trình độ Bậc 2, tiệm

cận Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam. Sau

khi học xong chương trình số lượng từ vựng của người học cần đạt

khoảng 2.500 từ.

Ngữ Nội dung dạy học ngữ pháp tiếp tục củng cố các cấu trúc đã học ở cấp

pháp trung học cơ sở, tập trung vào các cấu trúc phục vụ năng lực giao tiếp

Bậc 2, tiệm cận Bậc 3: thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn,

quá khứ tiếp diễn, tương lai đơn, hiện tại hoàn thành, câu điều kiện

loại 1, loại 2, câu bị động, động từ khuyết thiếu, mệnh đề quan hệ xác

định, so sánh tính từ, câu tường thuật, liên từ.

  1. Nội dung cụ thể

Lớp 10

Phần kiến thức chung

Chủ Chủ đề

Kĩ năng ngôn ngữ Kiến thức ngôn ngữ

điểm chung

CuộcLối sống NgheNgữ âm

sống của lành

  • Nghe hiểu nội dung các cuộc hội - phụ âm, tổ hợp phụ âm,

chúng ta mạnh thoại hằng ngày được nói rõ ràng. trọng âm từ, trọng âm câu,

Xã hội Giải trí    nhịp điệu và ngữ điệu

  • Nghe hiểu ý chính các đoạn hội

của

Giáo dục thoại, độc thoại khoảng 160 - 180 Từ vựng

chúng ta từ về những chủ đề quen thuộc

Phục vụ - các từ liên quan đến chủ

Môi trong Chương trình.

cộng điểm, chủ đề của lớp 10

trường đồng    - Nghe hiểu những thông tin, chỉ

Ngữ pháp

của dẫn thông thường.

Bảo tồn

  • thì hiện tại hoàn thành

chúng ta

di sản

Nói    - thì hiện tại đơn và hiện

Tương

Môi tại tiếp diễn (củng cố và

  • Phát âm rõ ràng, tương đối chính

lai của

trường mở rộng) xác các tổ hợp phụ âm, ngữ điệu,

chúng ta

xanh

nhịp điệu trong câu.    - thì tương lai đơn và thì

Giáo dục tương lai với be going to

  • Bắt đầu, duy trì và kết thúc các

trong (củng cố và mở rộng) cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.

tương lai

  • Đồng ý, phản đối một cách lịch

…

sự.

119

Chủ Chủ đề

Kĩ năng ngôn ngữ Kiến thức ngôn ngữ

điểm chung

  • Trình bày các dự án một cách cơ - thì quá khứ đơn và quá

bản, có chuẩn bị trước về các chủ khứ tiếp diễn với when và

đề trong Chương trình.    while

  • động từ nguyên thể có to

Đọc

và không có to

  • Đọc hiểu những ý chính của văn
  • câu bị động, câu bị động

bản khoảng 180 - 200 từ về các

với động từ tình thái

chủ đề mang tính thời sự và quen

  • câu ghép

thuộc.

  • mệnh đề quan hệ xác
  • Đọc hiểu những thông tin quan

định

trọng trong các tờ thông tin,

quảng cáo thường nhật.    - câu điều kiện loại 1 (củng

cố và mở rộng)

  • Đọc hiểu những thông điệp đơn

giản và các thông tin về các chủ - câu tường thuật

đề phổ biến.

  • tính từ so sánh hơn và so

sánh hơn nhất

Viết

  • tính từ chỉ thái độ
  • Viết đoạn văn liền mạch, đơn
  • mạo từ

giản khoảng 100 - 120 từ về các

chủ điểm mà cá nhân quan tâm và ….

bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.

  • Viết các thông điệp cá nhân cho

bạn bè hoặc người thân, đề nghị

cung cấp thông tin và tường thuật

các sự kiện liên quan.

Ứng dụng nghề nghiệp nhóm ngành STEM

Chủ đề địnhKĩ năng ngôn ngữKiến thức
hướng nghềngôn ngữ

nghiệp

Không gian & Nghe:    Ngữ âm:

Trải nghiệm

  • Nghe hiểu các chỉ dẫn vị trí đơn giản (gần cửa, - trọng âm danh

làm việc trên bàn kĩ thuật), thông báo giờ ca trực và tên từ ghép tên thiết

Môi trường gọi công cụ/ thiết bị quen thuộc…bị(toolbox,
làmviệcsafety
  • Nghe hiểu các câu lệnh cảnh báo an toàn ngắn

chuyên    helmet…).

(Dừng lại!, Đội mũ bảo hiểm!) và các câu giới

nghiệp thiệu ngắn về các công ty kĩ thuật local.

120

Chủ đề địnhKĩ năng ngôn ngữKiến thức
hướng nghềngôn ngữ

nghiệp

An toàn lao    - đọc đúng chữ

Nói:

động & Phát    viết tắt (PPE,

  • Nói/ mô tả vị trí xưởng, giờ ca trực bằng các

triển    bền    ID).

câu đơn.

vững    (giới

  • trọng âm từ
  • Hỏi và trả lời về tên gọi, công dụng của công

thiệu) (củng cố).

cụ, thiết bị bảo hộ (PPE), lặp lại và xác nhận lệnh

Thị    trường

  • ôn tập trọng

công việc đơn giản.

lao động & Kĩ âm, ngữ điệu.

Phát câu cảnh báo an toàn ngắn khi thấy nguy cơ;

năng    ứng

Từ vựng: giới thiệu bản thân ngắn gọn (30–40 giây) về tên,

tuyển    (giới

lớp, ngành kĩ thuật đang học và kĩ năng cơ bản. - từ vựng liên

thiệu)

quan đến chủ

Đọc:

…

đề.

  • Đọc hiểu kí hiệu trên sơ đồ xưởng, lịch trực ca.

Ngữ pháp:

Đọc hiểu các bước ngắn, rõ ràng trong bảng quy

  • hiện tại đơn/

trình thao tác chuẩn (SOP) đơn giản.

tiếp diễn (mô tả

  • Đọc hiểu biển cảnh báo an toàn (chữ ngắn, hình

thói quen làm

ảnh); đọc trích xuất thông tin cơ bản (vị trí, yêu

việc, cách dùng

cầu bằng cấp) từ thông báo tuyển dụng kĩ thuật

thiết bị … ở

viên sơ cấp…

mức đơn giản)

Viết:

  • câu mệnh lệnh
  • Điền số liệu/ thông số vào bảng ghi chú; viết

tin nhắn/ email công việc ngắn (20–30 từ) xin

nghỉ ca hoặc xác nhận giờ trực xưởng.

  • Điền biểu mẫu báo cáo sự cố hư hỏng dụng cụ

theo mẫu có sẵn; điền tờ khai thông tin cá nhân…

Ứng dụng nghề nghiệp nhóm Khách sạn, Nhà hàng

Chủ đề địnhKĩ năng ngôn ngữKiến thức
hướng nghềngôn ngữ

nghiệp

Không gian & Nghe:    Ngữ âm:

Trải nghiệm

  • Nghe hiểu lời chào, câu hỏi xin thông tin vị trí - trọng âm

làm việc (Nhà hàng ở đâu?, Bàn số 5 ở đâu?) và tên các danh từ ghép

Môi trường dụng cụ (khay, ly, dĩa...), tên món ăn/thức uống (frontdesk,
làmviệc quen thuộc; nghe hiểu thông báo ca trực,…

121

Chủ đề địnhKĩ năng ngôn ngữKiến thức
hướng nghềngôn ngữ

nghiệp

chuyên - Nghe hiểu nhắc nhở an toàn vệ sinh thực phẩm room

nghiệp ngắn từ nhóm trưởng và bài giới thiệu ngắn về các service…)

khách sạn/ nhà hàng.

An toàn lao - trọng âm từ

động & Phát (củng cố);

Nói:

triển    bền

Từ vựng:

  • Chỉ đường/ vị trí bàn/ sảnh ngắn gọn cho khách.

vững    (giới

  • từ vựng
  • Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và hỏi đáp sở thích/

thiệu)

chuyên ngành yêu cầu cơ bản của khách (Anh/chị dùng trà hay

Thị    trường

liên quan đến cà phê?...).

lao động & Kĩ ca trực, vị trí

  • Phản hồi câu nhắc nhở an toàn (Tôi sẽ lau sàn

năng    ứng

phục

ngay)

tuyển    (giới

vụ,…đồng

thiệu)    Đọc:

phục, dụng cụ

… - Đọc hiểu thực đơn (Menu), tên dụng cụ, bảng phục vụ; ứng

phân công ca trực. xử, phục vụ

- Đọc hiểu các thuật ngữ phục vụ bàn/ lễ tân cơ khách;tên
bản.nghề, vị trí

công việc)

  • Đọc hiểu biển quy định An toàn vệ sinh thực

phẩm    Ngữ pháp:

  • hiện tại đơn/

tiếp diễn (mô

tả ca làm việc)

  • so sánh tính

Viết:

từ; câu tường

  • Viết đơn đặt món của khách chính xác từ ngữ

thuật cơ bản

ngắn; viết nhắn tin xin đổi ca với đồng nghiệp.

  • Điền phiếu thông tin ứng tuyển theo mẫu…

Lớp 11

Chủ đề Kiến thức ngôn

Chủ điểm Kĩ năng ngôn ngữ

chung ngữ

Cuộc sống Cuộc sống Nghe Ngữ âm

của chúng tự lập

  • Nghe hiểu những ý chính của các - các dạng viết/

ta đoạn hội thoại, độc thoại khoảng phát âm tắt, nối âm

180 - 200 từ về những chủ đề mà cá giữa phụ âm và

122

Chủ đề Kiến thức ngôn

Chủ điểm Kĩ năng ngôn ngữ

chung ngữ

Xã hội của Các vấn đề nhân quan tâm trong phạm vi nguyên âm, trọng

chúng ta    xã hội    Chương trình.    âm câu và nhịp

điệu.

Môi trường Bản sắc văn - Nghe hiểu những ý chính trong các

của chúng hoá cuộc thảo luận ngắn, với điều kiện - ngữ điệu lên và

ta nội dung thảo luận được trình bày rõ xuống, câu hỏi

Bảo tồn

ràng. nghi vấn (yes/ no

Tương lai môi trường

question) và câu của chúng tự nhiên    - Nghe bản tường thuật ngắn và đưa

hỏi có từ để hỏi,

ta ra các giả thuyết về những điều sẽ

Biến đổi

câu hỏi thay thế, xảy ra tiếp theo. khí hậu

câu hỏi đuôi, câu

Chuyển đổi

Nói

hỏi thể hiện câu

số

  • Phát âm rõ ràng, tương đối chính mời, câu gợi ý, …

Thế    giới

xác trọng âm, nối âm, ngữ điệu,

Từ vựng

công việc nhịp điệu các câu khác nhau.

  • các từ liên quan
  • Bắt đầu, duy trì và kết thúc một

đến chủ điểm, chủ

cuộc hội thoại; thảo luận về các chủ

đề của lớp 11

đề trong Chương trình.

Ngữ pháp

  • Đưa ra những chỉ dẫn chi tiết.
  • thì quá khứ đơn
  • Trình bày các dự án một cách cơ

và hiện tại hoàn

bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề

thành

trong Chương trình.

  • động từ tình thái:

Đọc    must vs. have to…

  • Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi - động từ nối (be,

tiết của văn bản khoảng 220 - 250 từ seem, …)

về các chủ đề quen thuộc trong - động từ trạng thái

Chương trình.    dùng ở thì tiếp diễn

  • Đọc lướt các văn bản ngắn để tìm - từ nối (thông

kiếm các sự kiện và thông tin cần dụng)

thiết.

  • cấu tạo từ (danh

từ ghép)

Viết

…

  • Viết thư cá nhân yêu cầu cung cấp

thông tin hoàn chỉnh và chi tiết về

sản phẩm hoặc dịch vụ.

123

Chủ đề Kiến thức ngôn

Chủ điểm Kĩ năng ngôn ngữ

chung ngữ

  • Viết để truyền tải những thông tin,

sự kiện ngắn gọn, đơn giản tới bạn

bè và người thân.

Ứng dụng nghề nghiệp nhóm ngành STEM

Chủ đề định    Kĩ năng ngôn ngữ    Kiến thức ngôn ngữ

hướng nghề

nghiệp

Không gian & Nghe:    Ngữ âm:

Trải nghiệm

  • Nghe hiểu ý kiến góp ý ngắn về vị trí làm - trọng âm câu (củng

làm việc (mở việc    cố).

rộng)

  • Nghe hiểu ý chính trong cuộc trao đổi - trọng âm từ đa âm

Môi trường

ngắn về tiết kiệm điện/ vật tư tại xưởng.tiết(maintenance,
làmviệc

procedure…).

  • Nghe hiểu các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp,

chuyên

đơn giản về kĩ năng thao tác máy.    - củng cố ngữ điệu

nghiệp

câu.

Nói:

An toàn lao

Từ vựng:

  • Trả lời các câu hỏi phỏng vấn quen thuộc

động & Phát

  • từ vựng phù hợp với

về bản thân, kinh nghiệm thực hành và lí do

triển    bền

chủ đề (quy trình, vận xin việc.

vững

hành thiết bị, hoá

  • Thảo luận nhóm ngắn để phân công vệ

Thị    trường

chất, môi trường sản

sinh xưởng

lao động & Kĩ

xuất…)

năng    ứng Đọc:

Ngữ pháp:

tuyển    (mở

  • Đọc hiểu bản hướng dẫn thông số kĩ thuật
  • ôn tập thì quá khứ

rộng) ngắn …

đơn/ tiếp diễn

…

  • Đọc hiểu các quy tắc an toàn ngắn trong
  • liên từ nguyên nhân

sổ tay xưởng.

  • kết quả (because,
  • Đọc hiểu các yêu cầu cụ thể trong tin tuyển

so…)

dụng thực tập sinh kĩ thuật.

  • ôn tập thì hiện tại

Viết:    hoàn thành (kinh

  • Viết danh mục kiểm tra (Checklist) công nghiệm)

cụ trước khi làm việc…

  • Viết một CV ngắn hoặc thư xin việc đơn

giản (50–70 từ) giới thiệu kĩ năng kĩ thuật…

124

Chủ đề định    Kĩ năng ngôn ngữ    Kiến thức ngôn ngữ

hướng nghề

nghiệp

  • Viết email cảm ơn sau phỏng vấn.

Ứng dụng nghề nghiệp nhóm Khách sạn, Nhà hàng

Chủ đề định    Kĩ năng ngôn ngữ    Kiến thức ngôn ngữ

hướng nghề

nghiệp

Không gian & Nghe:    Ngữ âm:

Trải nghiệm

  • Nghe hiểu hướng dẫn về phân loại rác, tiết - trọng âm câu (củng

làm việc (mở kiệm nước/ khăn trong khách sạn...    cố).

rộng)

  • Nghe hiểu các câu hỏi phỏng vấn ứng - ngữ điệu câu giới

Môi trường

tuyển vị trí nhân viên dịch vụ.thiệu, giải thích lịch
làmviệc

sự.

  • Nghe ý kiến khen/ chê ngắn của khách về

chuyên

không gian…    - củng cố ngữ điệu

nghiệp

câu.

Nói:

An toàn lao

Từ vựng:

  • Giao tiếp ngắn mời khách tham gia

động & Phát

  • từ vựng liên quan

chương trình xanh (Khách sạn chúng tôi

triển    bền

đến chủ đề (trải

hạn chế đồ nhựa...).

vững

nghiệm phục vụ, văn

  • Trả lời phỏng vấn ứng tuyển về kinh

Thị    trường

hoá, vệ sinh thực

nghiệm làm việc và thái độ phục vụ.

lao động & Kĩ

phẩm...)

  • Giải thích và xin lỗi nhẹ nhàng với khách

năng    ứng

Ngữ pháp:

khi phục vụ chậm. tuyển    (mở

  • mệnh đề quan hệ

rộng)

Đọc:

xác định

…

  • Đọc hiểu các biển thông điệp bảo vệ môi
  • ôn tập thì quá khứ

trường trong khách sạn.

đơn/ tiếp diễn

  • Đọc chi tiết yêu cầu công việc trong mô tả
  • liên từ nguyên nhân

công việc tuyển dụng lễ tân/ phục vụ.

  • kết quả (because,

Viết:    so)

  • Viết danh sách kiểm tra dụng cụ ca trực. - ôn tập thì hiện tại
  • Viết CV hoặc Thư xin việc (50–70 từ) hoàn thành (kinh

ngành dịch vụ.    nghiệm)

  • Viết email xác nhận lịch phỏng vấn.

125

Lớp 12

ChủChủ đềKĩ năng ngôn ngữKiến thức ngôn ngữ
điểmchung
CuộcCâuNgheNgữ âm:

sống của chuyện

  • Nghe hiểu và xác định nội dung - nguyên âm đôi

chúng ta cuộc sống chính, nội dung chi tiết trong các

  • các từ có trọng âm

Xã hội Tốt    đoạn hội thoại, độc thoại khoảng 200

(trường hợp đặc biệt)

của    nghiệp và - 230 từ về những chủ đề thường gặp

  • các từ không mang

chúng ta chọn nghề trong cuộc sống, công việc, học trọng âm

tập,… trong phạm vi Chương trình.

Môi    Việt Nam

  • trọng âm câu, sự

trường và tổ chức - Nghe hiểu các hướng dẫn đơn giản đồng hoá, nối nguyên

của    quốc    tế như công thức nấu ăn, cách sử dụng

âm với nguyên âm

chúng ta (giới    các đồ dùng thông dụng…

  • ngữ điệu câu hỏi

thiệu)

Tương    - Nghe hiểu những ý chính trong các

(củng cố và mở rộng)

lai của Du    lịch chương trình điểm tin, phát thanh,

  • từ đồng âm

chúng ta sinh thái phỏng vấn,… về các đề tài quen

Từ vựng

(giới    thuộc được diễn đạt rõ ràng, bằng

  • các từ liên quan đến

thiệu)    ngôn ngữ đơn giản, kèm hình ảnh

chủ điểm, chủ đề của

minh hoạ.

Trí    tuệ

lớp 12

nhân tạo

Nói

Ngữ pháp

Học tập

  • Phát âm rõ ràng, tương đối chính
  • thì hiện tại hoàn

suốt đời

xác các từ có hoặc không có trọng

thành (củng cố và mở

Sức khoẻ, âm, trọng âm câu, đồng hoá âm, nối

rộng)

tuổi thọ âm.

  • thì quá khứ đơn và

Thế giới

  • Nói và tương tác với người đồng

quá khứ tiếp diễn

công việc thoại về các chủ đề quen thuộc, thể

  • các loại câu: câu

…    hiện quan điểm cá nhân và trao đổi

đơn, câu ghép (củng

thông tin về các chủ đề quy định

cố và mở rộng)

trong Chương trình.

  • mạo từ (củng cố và
  • Mô tả bằng các diễn ngôn đơn giản

mở rộng)

về các chủ đề quen thuộc, kể lại một

  • câu tường thuật:

câu chuyện ngắn có nội dung gần gũi

tường thuật câu mệnh

với các chủ đề đã học.

lệnh, đề nghị, mời,

  • Trình bày các dự án một cách cơ

câu khuyên nhủ và

bản, có chuẩn bị trước về các chủ đề

câu hướng dẫn

được quy định trong Chương trình.

126

ChủChủ đềKĩ năng ngôn ngữKiến thức ngôn ngữ
điểmchung
  • giới từ sau một số

Đọc

động từ

  • Đọc hiểu các ý chính, nội dung chi
  • mẫu câu so sánh kép

tiết của văn bản khoảng 250 - 280 từ

dùng để diễn tả về các chủ đề mang tính thời sự và

những điều đang thay quen thuộc.

đổi

  • Đọc hiểu để tìm và tóm tắt các văn
  • câu chỉ nguyên

bản ngắn sử dụng hằng ngày như thư

nhân: chủ động và bị từ, tờ thông tin đơn giản, sử dụng các

động từ và cấu trúc từ văn bản gốc.

  • mệnh đề trạng ngữ

Viết

chỉ cách thức, kết quả

  • Hoàn thành (viết/ điền) các biểu

…

mẫu hành chính phổ biến như sơ yếu

lí lịch, đơn xin việc…

  • Viết bài mô tả biểu đồ, biểu bảng

đơn giản liên quan đến công việc.

Ứng dụng nghề nghiệp nhóm ngành STEM

Chủ đề định    Kĩ năng ngôn ngữ    Kiến thức ngôn ngữ

hướng nghề

nghiệp

Không gian & Nghe:    Ngữ âm:

Trải nghiệm

  • Nghe hiểu các bài trình bày ngắn (1-2 - ôn tập tổng hợp.

làm việc (mở phút) về cải tiến xưởng hoặc quy trình an

  • ôn tập thì quá khứ,

rộng) toàn. hiện tại hoàn thành;

Môi trường

  • Nghe bắt các thông tin chính trong cuộc câu tường thuật (mở

làm    việc

trao đổi về mức lương, thời gian làm việc rộng)

chuyên hoặc kết quả phỏng vấn.

  • ôn tập nhịp điệu,

nghiệp (mở

ngữ điệu.

Nói:

rộng)

  • trọng âm câu phục
  • Trình bày ý kiến ngắn (1–2 phút) đề xuất

An toàn lao

vụ thuyết trình. sắp xếp lại dụng cụ xưởng cho gọn gàng…

động & Phát

  • ôn tập tổng hợp
  • Trình bày kịch bản phỏng vấn theo mô

triển    bền

phục vụ phỏng vấn. hình STAR đơn giản (Tình huống ngắn -

vững

Hành động đã làm - Kết quả).    Từ vựng:

127

Chủ đề định    Kĩ năng ngôn ngữ    Kiến thức ngôn ngữ

hướng nghề

nghiệp

Thị    trường - Hỏi và đàm phán đơn giản về thời gian - từ vựng liên quan

lao động & Kĩ thực tập, phụ cấp hoặc ca làm việc (Tôi có đến chủ đề.

năng    ứng thể làm ca sáng được không?).

Ngữ pháp:

tuyển

Đọc:    - ôn tập mệnh đề

… quan hệ; động từ

  • Đọc hiểu các đoạn văn ngắn mô tả quy

khuyết thiếu trình làm việc xanh, tiết kiệm năng lượng.

  • ôn tập câu bị động;
  • Đọc hiểu các điều khoản chính trong Hợp

liên từ nguyên nhân - đồng thử việc/ Thoả thuận thực tập đơn giản

kết quả (giờ làm, tiền lương, trách nhiệm)…

  • ôn tập tương lai

Viết:

đơn/ be going to; câu

  • Viết bản kế hoạch mục tiêu nghề nghiệp

tường thuật ý kiến, kế

ngắn hạn của bản thân.

hoạch

  • Viết đoạn văn ngắn (60–80 từ) báo cáo kết

quả công việc/ thực tập…

Ứng dụng nghề nghiệp nhóm Khách sạn, Nhà hàng

Chủ đề định    Kĩ năng ngôn ngữ    Kiến thức ngôn ngữ

hướng nghề

nghiệp

Không gian & Nghe:    Ngữ âm:

Trải nghiệm

  • Nghe hiểu lí do phàn nàn của khách hàng - ôn tập tổng hợp.

làm việc (mở trong các tình huống quen thuộc (món ăn

  • ôn tập nhịp điệu,

rộng) nguội, tính nhầm tiền, phòng ồn…). ngữ điệu.

Môi trường

  • Nghe hiểu thông tin về chế độ ca làm việc,
  • trọng âm câu phục

làm    việc

tiền tip, tiền thưởng dịch vụ (Service vụ

chuyên charge) trong buổi trao đổi tuyển dụng.

thuyết trình.

nghiệp (mở

  • Nghe hiểu bài trình bày ngắn, có chuẩn bị
  • ôn tập tổng hợp

rộng)

về dịch vụ xanh.

phục vụ phỏng vấn.

An toàn lao

Nói:

Từ vựng:

động & Phát

  • Sử dụng mẫu câu quen thuộc (có hỗ trợ
  • từ vựng liên quan

triển    bền

cấu trúc), để xoa dịu và xử lí phàn nàn của đến chủ đề. vững

khách (Tôi rất tiếc, tôi sẽ đổi món khác cho

Ngữ pháp:

anh/chị ngay).

128

Chủ đề định    Kĩ năng ngôn ngữ    Kiến thức ngôn ngữ

hướng nghề

nghiệp

Thịtrường - Chủ trì họp giao ca ngắn (1-2 phút) phân - ôn tập thì quá khứ,
lao động & Kĩ công vị trí cho bạn học.hiện tại hoàn thành;
năngứngcâu tường thuật (mở
  • Trả lời phỏng vấn và trao đổi lịch sự về

tuyển    rộng)

mong muốn ca làm việc/ mức lương.

…    - ôn tập mệnh đề

Đọc:

quan hệ; động từ

  • Đọc hiểu kết quả đánh giá độ hài lòng của

khuyết thiếu

khách hàng.

  • ôn tập câu bị động;
  • Đọc hiểu các điều khoản chính trong hợp

liên từ nguyên nhân -

đồng thử việc ngành Nhà hàng - Khách sạn.

kết quả

Viết:

  • ôn tập tương lai
  • Viết thư/ email xin lỗi khách hàng ngắn đơn/be going to; câu

gọn, lịch sự theo mẫu chuẩn.    tường thuật ý kiến, kế

  • Viết đoạn văn ngắn (60-80 từ) báo cáo hoạch

tổng kết công việc/ đợt thực tập tại nhà

hàng/ khách sạn.

  • Viết bản lộ trình mong muốn thăng tiến

công việc cá nhân…

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

Phương pháp giáo dục chủ đạo trong Chương trình giáo dục trung học nghề

môn Tiếng Anh là đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp. Đường hướng dạy ngôn

ngữ giao tiếp cho phép sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau, nhấn mạnh

vào việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp của học sinh, vào khả năng sử

dụng các quy tắc ngữ pháp để tạo ra các câu đúng và phù hợp thông qua các kĩ

năng nghe, nói, đọc, viết. Đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp có những điểm

tương đồng với đường hướng lấy người học làm trung tâm trong giáo dục học. Hai

đường hướng chủ đạo này quy định lại vai trò của giáo viên và học sinh trong quá

trình dạy - học. Bên cạnh đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp, đối với các nội

dung giáo dục gắn với định hướng nghề nghiệp, Chương trình vận dụng phương

pháp dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ và phương pháp dạy học theo tác vụ

nhằm phát triển cho học sinh các kĩ năng về định hướng nghề nghiệp cho học sinh

các nhóm ngành STEM và nhóm ngành nhà hàng, khách sạn.

  1. Vai trò giáo viên

Trong đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp, giáo viên đảm nhiệm nhiều vai

trò, trong đó bốn vai trò sau đây được cho là nổi bật: (i) người dạy học và nhà giáo

129

dục, (ii) người cố vấn; (iii) người tham gia vào quá trình học tập; (iv) người học và người nghiên cứu; (v) người thiết kế dạy học tích hợp và phân hoá, gắn nội dung ngôn ngữ với kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp.

Với vai trò là người dạy học và nhà giáo dục, giáo viên giúp học sinh học kiến thức và phát triển kĩ năng giao tiếp bằng Tiếng Anh, giáo dục các em trở thành những công dân tốt, có trách nhiệm. Với vai trò là người cố vấn, giáo viên là người tạo điều kiện cho quá trình giao tiếp giữa học sinh với nhau trong lớp học, giữa học sinh với sách giáo khoa và với các nguồn học liệu khác. Là cố vấn cho quá trình học tập, giáo viên sẽ giúp cho chính mình hiểu được những gì học sinh cần trong quá trình học tập, những gì là sở thích của các em, và những gì các em có thể tự làm được để chuyển giao một số nhiệm vụ cho các em tự quản; khuyến khích học sinh thể hiện rõ những ý định của mình để qua đó phát huy được vai trò chủ động và sáng tạo của các em trong học tập; hướng sự tham gia tích cực của học sinh vào những mục tiêu thực tế nhất trong khi học Tiếng Anh để đạt hiệu quả cao trong học tập.

Trong vai trò là người tham gia vào quá trình học tập, giáo viên hoạt động như là một thành viên tham gia vào quá trình học tập ở trên lớp của các nhóm học sinh. Với tư cách vừa là người cố vấn vừa là người cùng tham gia vào quá trình học tập, giáo viên còn đảm nhiệm thêm một vai trò quan trọng nữa, đó là nguồn tham khảo cho học sinh, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, giúp học sinh tháo gỡ những khó khăn trong quá trình học tập, trong thực hành giao tiếp ở trong và tự học ngoài lớp học.

Trong vai trò là người học và người nghiên cứu, giáo viên, ở một mức độ nào đó, có điều kiện trở lại vị trí của người học để hiểu và chia sẻ những khó khăn cũng như những trách nhiệm học tập với học sinh. Có thực hiện được vai trò là người học thì giáo viên mới có thể phát huy được vai trò tích cực của học sinh, mới có thể lựa chọn được những phương pháp và thủ thuật dạy học phù hợp. Với tư cách là người nghiên cứu, giáo viên có thể đóng góp khả năng và kiến thức của mình vào việc tìm hiểu bản chất của quá trình dạy - học ngoại ngữ, bản chất của giao tiếp trong lớp học, những yếu tố ngôn ngữ, tâm lí và xã hội ảnh hưởng đến quá trình học một ngoại ngữ. Ngoài ra, thông qua nghiên cứu, giáo viên sẽ ý thức được rằng dạy - học là một nhiệm vụ liên nhân (liên chủ thể) - một nhiệm vụ mà cả người dạy và người học đều có trách nhiệm tham gia, trong đó học có vai trò trung tâm, dạy có vai trò tạo điều kiện và mục tiêu học tập chi phối toàn bộ quá trình dạy - học.

Những vai trò đã nêu trên đòi hỏi giáo viên có trách nhiệm (i) xây dựng ý thức học tập cho học sinh, (ii) giúp học sinh ý thức được trách nhiệm của mình với tư cách là những người học và về mục đích học tập của mình, (iii) giúp học sinh lựa chọn các phương pháp học tập phù hợp, (iv) giúp học sinh có quan niệm toàn diện

130

về thế nào là biết một ngoại ngữ. Khía cạnh thứ nhất liên quan đến việc xây dựng động cơ học ngoại ngữ đúng đắn cho học sinh, những cố gắng mà các em sẵn sàng bỏ ra để học tập, thái độ của các em đối với Tiếng Anh. Khía cạnh thứ hai bao gồm việc giúp học sinh phát triển sự hiểu biết của mình về việc học Tiếng Anh nhằm những mục đích gì, trên cơ sở đó đề ra những mục tiêu phù hợp trong từng giai đoạn học tập. Khía cạnh thứ ba liên quan đến việc giúp học sinh xây dựng phong cách hay phương pháp học đúng đắn, có các chiến lược học tập phù hợp để đạt kết quả học tập cao nhất và các hoạt động khác nhau có thể thúc đẩy quá trình học tập trên lớp cũng như ở ngoài lớp. Khía cạnh thứ tư yêu cầu giáo viên, thông qua giảng dạy, giúp học sinh hiểu được khái niệm “thế nào là biết một ngoại ngữ”; nghĩa là ngôn ngữ được cấu tạo và sử dụng như thế nào trong các tình huống giao tiếp.

  1. Vai trò học sinh

Trong đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp, học sinh phải được tạo điều kiện tối đa để thực sự trở thành (i) người đàm phán tích cực và có hiệu quả với chính mình trong quá trình học tập, (ii) người đàm phán tích cực và có hiệu quả với các thành viên trong nhóm và trong lớp học, (iii) người tham gia vào môi trường cộng tác dạy - học.

Người học ngoại ngữ trong thời đại công nghiệp 4.0 không chỉ là người thu nhận kiến thức từ người dạy và từ sách vở, mà quan trọng hơn, còn phải là người biết cách học như thế nào. Học sinh có những nhu cầu và mục đích học Tiếng Anh rất khác nhau. Trong quá trình học tập, các em thường xuyên điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với những mục tiêu của môn học. Kiến thức thường xuyên được định nghĩa lại khi học sinh học được nhiều hơn, và trong khi xây dựng kế hoạch học tập trên lớp và kế hoạch tự học cho riêng mình, các em có thể nhận ra rằng các chiến lược học tập trước đó có thể không còn phù hợp và có thể bị thay thế bằng các chiến lược học tập mới phù hợp hơn. Quá trình điều chỉnh này được gọi là quá trình đàm phán với chính mình trong quá trình học tập.

Học không hoàn toàn là một hoạt động cá nhân mà nó xảy ra trong một môi trường văn hoá xã hội nhất định, trong đó sự tương tác giữa những học sinh với nhau có vai trò quan trọng trong việc thu nhận kiến thức và phát triển các kĩ năng giao tiếp Tiếng Anh. Thực tế này đòi hỏi học sinh trong đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp phải đảm nhiệm vai trò của người cùng đàm phán với các thành viên trong nhóm và trong lớp học từ đó hình thành và phát triển năng lực liên văn hoá ở học sinh.

Vì dạy - học là một hoạt động không thể tách rời nhau, cho nên học sinh trong đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp còn phải đảm nhiệm thêm một vai trò quan trọng nữa, đó là người tham gia vào môi trường cộng tác dạy - học. Trong vai trò này, học sinh hoạt động như là người đàm phán với giáo viên, cung cấp cho giáo viên những thông tin về bản thân mình như trình độ, khó khăn, thuận lợi, nhu cầu,

131

mong muốn của cá nhân về môn học và những thông tin phản hồi về những nội dung trong sách giáo khoa và phương pháp dạy học của giáo viên,… để giáo viên hiểu được mình và có thể điều chỉnh nội dung, phương pháp và thủ thuật dạy học phù hợp.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

Kiểm tra, đánh giá là yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp thông tin phản hồi về năng lực giao tiếp bằng Tiếng Anh mà học sinh đạt được trong quá trình cũng như tại thời điểm kết thúc một giai đoạn học tập. Điều này góp phần khuyến khích và định hướng học sinh trong quá trình học tập, giúp giáo viên và nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh, qua đó điều chỉnh việc dạy học môn học một cách hiệu quả ở các khối lớp học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình môn Tiếng Anh.

Việc đánh giá hoạt động học tập của học sinh phải bám sát mục tiêu và nội dung dạy học của Chương trình, dựa trên yêu cầu cần đạt đối với các kĩ năng giao tiếp ở từng cấp lớp, hướng tới việc giúp học sinh đạt được bậc quy định về năng lực giao tiếp khi kết thúc cấp trung học nghề cụ thể là Bậc 2, tiệm cận Bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá cần được thực hiện theo hai hình thức: đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục thông qua các hoạt động dạy học trên lớp. Trong quá trình dạy học, cần chú ý ưu tiên đánh giá thường xuyên nhằm giúp học sinh và giáo viên theo dõi tiến độ thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong Chương trình. Việc đánh giá định kì được thực hiện vào các thời điểm ấn định trong năm học để đánh giá mức độ đạt so với yêu cầu cần đạt đã được quy định cho mỗi cấp lớp. Việc đánh giá cuối cấp trung học nghề phải dựa vào yêu cầu về năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam, cụ thể là Bậc 2, tiệm cận Bậc 3 đối với cấp trung học nghề.

Việc đánh giá được tiến hành thông qua các hình thức khác nhau như định lượng, định tính và kết hợp giữa định lượng và định tính trong cả quá trình học tập, kết hợp đánh giá của giáo viên, đánh giá lẫn nhau của học sinh và tự đánh giá của học sinh. Các loại hình kiểm tra, đánh giá cần phù hợp với phương pháp dạy học được áp dụng trong lớp học, bao gồm kiểm tra nói (hội thoại, độc thoại) và kiểm tra viết dưới dạng tích hợp các kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ, kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh giá khác.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

  1. Giải thích thuật ngữ

a) Một số thuật ngữ chuyên môn

Năng lực giao tiếp: là khả năng sử dụng kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) để thực hiện các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết nhằm đạt được mục đích

132

giao tiếp trong những tình huống, ngữ cảnh cụ thể. Đây là mục tiêu xuyên suốt của

Chương trình, kiến thức ngôn ngữ chỉ đóng vai trò là phương tiện.

Chủ điểm, chủ đề: chủ điểm là nội dung mang tính khái quát (ví dụ: Cuộc sống của chúng ta, Xã hội của chúng ta…), trong mỗi chủ điểm bao gồm nhiều chủ đề cụ thể hơn, gắn với các đơn vị năng lực giao tiếp và ngữ liệu tương ứng. Hệ thống chủ điểm, chủ đề được thiết kế theo hướng đồng tâm xoắn ốc, lặp lại có mở rộng qua các năm học.

Đồng tâm xoắn ốc: là cách tổ chức nội dung dạy học trong đó cùng một chủ điểm, chủ đề được quay lại ở các lớp học sau nhưng với yêu cầu cần đạt, độ khó và độ sâu tăng dần, giúp củng cố và phát triển liên tục năng lực giao tiếp của học sinh.

Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam: là hệ thống 7 bậc (từ Tiền

Bậc 1 đến Bậc 6) mô tả năng lực sử dụng ngoại ngữ được ban hành theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam, dùng làm căn cứ xác định chuẩn đầu ra cho từng cấp học. Học sinh trung học nghề cần đạt Bậc 2, tiệm cận Bậc 3 khi kết thúc chương trình.

Năng lực liên văn hoá: là khả năng nhận biết, hiểu và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về văn hoá khi giao tiếp với người thuộc nền văn hoá khác, đồng thời biết trân trọng, phản ánh được giá trị văn hoá của Việt Nam bằng Tiếng Anh.

Năng lực số: là khả năng sử dụng công nghệ thông tin, học liệu số và nền tảng học tập trực tuyến để học tập, tự học và tự đánh giá năng lực ngoại ngữ của bản thân được quy định trong Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định Khung năng lực số cho người học.

Đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp: là đường hướng dạy học chủ đạo của

Chương trình, lấy việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp làm mục tiêu, lấy người học làm trung tâm; giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và cố vấn.

Nội dung ứng dụng nghề nghiệp: là nội dung Tiếng Anh gắn với đặc thù các nhóm ngành nghề đào tạo (ví dụ: STEM, Nhà hàng - Khách sạn), được tích hợp, lồng ghép trong hệ thống chủ điểm, chủ đề nhằm chuẩn bị cho học sinh vốn từ vựng, tình huống giao tiếp sát với môi trường làm việc thực tế.

Phương pháp dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ (Content and Language

Integrated Learning - CLIL): là phương pháp dạy học trong đó Tiếng Anh được sử dụng làm phương tiện để đồng thời truyền tải nội dung chuyên môn (kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp) và phát triển năng lực ngôn ngữ, giúp học sinh vừa học Tiếng

Anh vừa tiếp cận vốn từ vựng, tình huống gắn với nhóm ngành nghề đào tạo (ví dụ: STEM, Nhà hàng - Khách sạn).

Phương pháp dạy học theo tác vụ (Task-based Language Teaching - TBLT): là phương pháp dạy học lấy việc hoàn thành một tác vụ (nhiệm vụ) giao tiếp có ý

133

nghĩa thực tế làm trung tâm của hoạt động học tập, thông qua đó học sinh vận dụng đồng thời kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng nghe, nói, đọc, viết để giải quyết tình huống cụ thể (ví dụ: xử lí một yêu cầu của khách hàng, hoàn thành một cuộc phỏng vấn xin việc mô phỏng…), thay vì học ngữ pháp/ từ vựng một cách tách rời. b) Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt

Mức độ    Một số động từ    Ví dụ minh hoạ

mô tả mức độ

Biết (Nhận biết và nhớ Nhận biết; Nhận Nhận biết được các từ vựng chủ đề lại thông tin ngôn ngữ đã diện; Liệt kê; nghề nghiệp trong đoạn hội thoại đã tiếp nhận)    Nhắc lại    nghe.

Hiểu (Hiểu ý nghĩa Nghe hiểu; Đọc Đọc hiểu được ý chính của một văn thông tin, diễn đạt lại hiểu; Tóm tắt; bản ngắn về an toàn lao động. theo cách hiểu cá nhân) Giải thích

Vận dụng (Sử dụng kiến Nói; Viết; Trình Trình bày được một đoạn hội thoại thức, kĩ năng ngôn ngữ bày; Tương tác; ngắn xin lỗi khách hàng theo mẫu vào tình huống giao tiếp Miêu tả; Trao đổi chuẩn; viết được đoạn văn ngắn báo cụ thể)    cáo kết quả thực tập.

  1. Phân bổ thời lượng dạy học

Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh được dạy từ lớp 10 đến lớp 12 và tuân thủ các quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Chương trình giáo dục trung học nghề của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời lượng dạy học môn học, cụ thể như sau:

Trung học nghề

STT    Chủ điểm, Chủ đề    (2 giờ/tuần)

Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

(1)Cuộc sống của chúng ta12108
(2)Xã hội của chúng ta121210
(3)Môi trường của chúng ta101210
(4)Tương lai của chúng ta101012

(5) Không gian & Trải nghiệm làm việc 6 2 4 (6) Môi trường làm việc chuyên nghiệp 6 6 4

(7)An toàn lao động & Phát triển bền vững466
(8)Thị trường lao động & Kĩ năng ứng tuyển248

134

Trung học nghề

STT    Chủ điểm, Chủ đề    (2 giờ/tuần)

Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

(9) Ôn tập, kiểm tra định kì 8 8 8

Tổng cộng    210 giờ

Tổng số kiến thức cốt lõi (1) + (2) + (3) + (4) + 140 giờ (~70%)

Ôn tập và thi

Tổng số kiến thức ứng dụng nghề (5) + (6) + 70 (~30%) (7) + (8) + Ôn tập và thi

  1. Điều kiện thực hiện Chương trình

Để việc thực hiện Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh đạt

hiệu quả, cần bảo đảm các điều kiện cơ bản sau:

3.1. Giáo viên

  • Đảm bảo đủ số lượng giáo viên để thực hiện đủ số giờ học theo kế hoạch

dạy học ở trung học nghề. Giáo viên phải đạt chuẩn năng lực Tiếng Anh và năng

lực sư phạm phù hợp với cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Giáo viên phải được tập huấn đầy đủ để triển khai Chương trình này. Đối

với giáo viên đã đạt chuẩn nghiệp vụ, công tác bồi dưỡng giáo viên cần được tổ

chức thường xuyên để thực hiện đúng mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

do Chương trình quy định. Giáo viên cần được tập huấn về kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập và sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong dạy học.

  • Giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh, bao gồm cả phần ứng dụng nghề

nghiệp, là giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn theo quy định. Đối với nội dung ứng

dụng nghề nghiệp gắn với đặc thù các nhóm ngành nghề đào tạo, cơ sở đào tạo có

thể tổ chức phối hợp giữa giáo viên Tiếng Anh với giáo viên chuyên môn nghề

(trong xây dựng ngữ liệu, tình huống, từ vựng chuyên ngành) để bảo đảm nội dung

sát thực tế nghề nghiệp, không thay đổi chủ thể trực tiếp đứng lớp giảng dạy môn

học. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phối hợp giữa giáo viên

Tiếng Anh và giáo viên chuyên môn nghề ngay từ đầu năm học; kết quả phối hợp

(ngữ liệu, tình huống, từ vựng chuyên ngành) phải được lưu trữ và rà soát, cập nhật

định kì theo từng nhóm ngành nghề đào tạo.

  • Giáo viên cần được bồi dưỡng năng lực đánh giá sách giáo khoa, tài liệu dạy

học nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra quy định cho mỗi cấp học.

135

  • Các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cần tham khảo Chương

trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh để đảm bảo chương trình đào tạo, bồi dưỡng sát với yêu cầu thực tế.

  • Cần tạo điều kiện bồi dưỡng cho giáo viên về năng lực thiết kế các hoạt động

đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì phù hợp, hỗ trợ học sinh phát triển năng lực giao tiếp theo các cấp độ của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

3.2. Cơ sở vật chất

  • Đảm bảo các điều kiện tối thiểu về sách giáo khoa, cơ sở hạ tầng và trang

thiết bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Những trường có điều kiện cần nối mạng Internet, trang bị máy tính, màn

hình và đầu chiếu, phần mềm dạy học Tiếng Anh; khuyến khích sử dụng thiết bị công nghệ thông tin hỗ trợ việc dạy học Tiếng Anh.

  • Số lượng học sinh cho một lớp học không vượt quá quy định của Bộ Giáo

dục và Đào tạo.

  1. Định hướng phát triển một số năng lực chung

4.1. Phương pháp học tập

Có phương pháp học tập tốt sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp bằng

Tiếng Anh một cách hiệu quả. Học sinh cần hình thành một số phương pháp học tập cơ bản như: cách xác định mục tiêu và kế hoạch học tập, cách luyện tập các kĩ năng giao tiếp và học kiến thức ngôn ngữ, cách sử dụng tài liệu học tập và học liệu điện tử, cách thức tham gia tích cực và chủ động vào các hoạt động học tập tương tác, tự đánh giá và điều chỉnh hoạt động, kế hoạch học tập của bản thân.

Học sinh lựa chọn các phương pháp học tập phù hợp với năng lực, đặc điểm và điều kiện học tập của cá nhân. Các phương pháp học tập phù hợp giúp học sinh học tập tích cực và có hiệu quả, trở thành những người học có khả năng tự học một cách độc lập trong tương lai.

4.2. Thói quen học tập suốt đời

Thế giới đang trong quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ. Toàn cầu hoá vừa tạo ra những cơ hội, vừa đặt ra những thách thức đối với mỗi quốc gia, mỗi cá nhân. Để có thể cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu, học sinh cần liên tục phát triển năng lực cập nhật kiến thức và kĩ năng của mình. Việc học tập không dừng lại khi học sinh tốt nghiệp phổ thông mà vẫn tiếp tục ngay cả khi các em không theo đuổi con đường học hành. Do đó, Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh cần tạo lập cho học sinh những phương pháp học tập phù hợp, từng bước định hướng và hình thành cho học sinh thói quen học tập suốt đời.

Chương trình giáo dục trung học nghề môn Tiếng Anh giúp học sinh phát triển các kĩ năng và năng lực cần thiết để trở thành người học độc lập, tận dụng các cơ hội từ giáo dục chính quy và không chính quy để đáp ứng nhu cầu học tập cá nhân.

136

Cùng với việc giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực tự đánh giá những kiến thức và kĩ năng của bản thân để định hướng phát triển trong tương lai, Chương trình cần trang bị cho học sinh nền tảng vững chắc để hình thành và phát triển các kĩ năng học tập độc lập, học tập suốt đời, qua đó định hướng nghề nghiệp trong tương lai để các em có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước trong suốt cuộc đời của mình.

  1. Thực hiện nội dung giáo dục theo đặc thù các nhóm ngành nghề đào

tạo

Các cơ sở giáo dục được chủ động lựa chọn, điều chỉnh và bổ sung nội dung ứng dụng nghề nghiệp phù hợp với điều kiện đào tạo và các nhóm ngành nghề đào tạo, bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình. Khối lượng nội dung điều chỉnh, bổ sung do cơ sở giáo dục thực hiện không vượt quá 20% nội dung ứng dụng nghề nghiệp của chương trình, đồng thời bảo đảm tính thống nhất về mục tiêu, chuẩn đầu ra và yêu cầu đánh giá.

137

MÔN LỊCH SỬ

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Lịch sử là môn học thuộc lĩnh vực giáo dục khoa học xã hội, được tổ chức trong chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hình thành cho học sinh những hiểu biết nền tảng về lịch sử thế giới, lịch sử khu vực và lịch sử Việt Nam; góp phần phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống, học tập và định hướng nghề nghiệp.

Môn Lịch sử giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, giúp học sinh nhận thức và vận dụng được các bài học lịch sử giải quyết những vấn đề của thực tế cuộc sống, phát triển tầm nhìn, củng cố các giá trị nhân văn, tinh thần cộng đồng; góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất của công dân Việt Nam, công dân toàn cầu trong xu thế phát triển của thời đại.

Trong chương trình trung học nghề, môn Lịch sử được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông, đồng thời chọn lọc nội dung theo hướng tập trung vào những kiến thức cơ bản, nền tảng, thiết yếu, phù hợp với đối tượng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và đặc điểm đào tạo kết hợp giữa giáo dục văn hoá với giáo dục nghề nghiệp.

Nội dung môn học không đặt nặng việc ghi nhớ sự kiện, nhân vật, niên đại và diễn biến lịch sử mà chú trọng giúp học sinh hiểu biết những kiến thức lịch sử cơ bản, thiết thực; lí giải, xâu chuỗi tìm ra được mối liên hệ giữa các nội dung sự kiện lịch sử và rút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.

Môn Lịch sử trong trung học nghề có tính mở và gắn với thực tiễn nghề nghiệp. Bên cạnh phần kiến thức lịch sử cốt lõi thống nhất, chương trình dành thời lượng để cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức các hoạt động ứng dụng nghề nghiệp phù hợp với nhóm ngành, nghề, điều kiện địa phương và cơ sở vật chất của nhà trường.

Phần ứng dụng nghề nghiệp được tổ chức thông qua các hình thức như thực hành, trải nghiệm, dự án học tập, hoạt động STEM/STEAM, khai thác tư liệu, tham quan di tích, bảo tàng, cơ sở văn hoá, doanh nghiệp và cộng đồng. Qua đó, học sinh được vận dụng kiến thức lịch sử đã học để tạo ra sản phẩm học tập, sản phẩm số, bài thuyết trình, hồ sơ học tập hoặc sản phẩm gắn với nghề nghiệp.

Đối với các nhóm ngành Kĩ thuật, công nghệ, cơ khí, điện – điện tử, tự động hoá và công nghệ thông tin, môn học chú trọng kết nối lịch sử phát triển của khoa học, kĩ thuật và công nghệ với sự hình thành, biến đổi của nghề nghiệp và môi trường lao động hiện đại.

138

Đối với nhóm ngành khách sạn, nhà hàng và dịch vụ du lịch, môn học chú trọng khai thác các giá trị lịch sử, văn hoá, di sản, địa phương, ẩm thực và du lịch nhằm hình thành năng lực giao tiếp, thuyết minh, xây dựng sản phẩm và trải nghiệm dịch vụ.

Việc dạy học môn Lịch sử cần tăng cường ứng dụng công nghệ số, khai thác học liệu trực quan, tư liệu lịch sử, bản đồ, hình ảnh, phim tư liệu, dữ liệu số và các nguồn thông tin phù hợp; đồng thời khuyến khích học sinh chủ động tìm hiểu, sử dụng thông tin có trách nhiệm.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Lịch sử quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu, định hướng chung về xây dựng và phát triển chương trình giáo dục phổ thông trình bày tại Chương trình tổng thể. Phần kiến thức Lịch sử trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề được xây dựng trên cơ sở quán triệt mục tiêu của giáo dục trung học nghề, kế thừa Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2022 và Thông tư số 17/2025/TT- BGDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời điều chỉnh nội dung, yêu cầu cần đạt và phương thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, học tập trong môi trường tích hợp giữa giáo dục văn hoá và đào tạo nghề. Việc lựa chọn, tổ chức nội dung môn học được thực hiện theo các quan điểm sau:

  1. Bảo đảm tính khoa học, cơ bản và cốt lõi

Chương trình quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt

Nam; coi trọng những nguyên tắc nền tảng của khoa học lịch sử, đảm bảo tôn trọng sự thật lịch sử, tính đa diện, phong phú của lịch sử; khách quan, toàn diện trong diễn giải lịch sử.

Chương trình bảo đảm những kiến thức lịch sử nền tảng, quan trọng, kế thừa những nội dung phù hợp của chương trình Lịch sử giáo dục phổ thông, đồng thời lựa chọn các nội dung có khả năng vận dụng đối với học sinh trung học nghề.

Nội dung được lựa chọn theo nguyên tắc cơ bản, chọn lọc nhưng thiết yếu, giúp học sinh có những hiểu biết nội dung, kiến thức cơ bản và vận dụng kiến thức đã học phù hợp với ngành, nghề đào tạo.

  1. Phù hợp với đặc điểm học sinh trung học nghề

Chương trình được thiết kế phù hợp với học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, có sự khác biệt về nhu cầu học tập, định hướng nghề nghiệp và điều kiện học tập so với học sinh học chương trình trung học phổ thông.

139

Việc tổ chức dạy học cần bảo đảm sự cân đối giữa giáo dục văn hoá, phát triển năng lực chung và hỗ trợ học tập nghề nghiệp.

  1. Gắn giáo dục lịch sử với giáo dục nghề nghiệp

Chương trình xác định kết nối lịch sử với nghề nghiệp là một định hướng quan trọng. Học sinh không chỉ tìm hiểu lịch sử như những sự kiện của quá khứ mà còn nhận thức được lịch sử của khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, văn hoá và xã hội đã góp phần hình thành và biến đổi các ngành nghề như thế nào.

Phần ứng dụng nghề nghiệp được thiết kế linh hoạt theo từng nhóm ngành, nghề, bảo đảm kiến thức lịch sử hỗ trợ cho quá trình học nghề nhưng không trùng lặp với nội dung chuyên môn nghề.

  1. Tăng cường học tập thông qua dự án

Đối với những nhóm ngành có điều kiện, chương trình khuyến khích tổ chức các chủ đề tích hợp lịch sử với khoa học, công nghệ, kĩ thuật, nghệ thuật và toán học; chú trọng quá trình học sinh tìm hiểu vấn đề, thu thập dữ liệu, xử lí thông tin, thiết kế và tạo ra sản phẩm.

STEM trong môn Lịch sử không nhằm biến môn Lịch sử thành môn kĩ thuật mà sử dụng các vấn đề lịch sử, lịch sử khoa học – công nghệ và lịch sử phát triển nghề nghiệp làm bối cảnh để học sinh vận dụng kiến thức liên môn và hình thành năng lực giải quyết vấn đề.

  1. Bảo đảm tính dân tộc, nhân văn và trách nhiệm công dân

Chương trình giúp học sinh nhận thức đúng đắn về lịch sử dân tộc, vị trí của

Việt Nam trong khu vực và thế giới; giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc chân chính, ý thức bảo vệ độc lập, chủ quyền, lợi ích quốc gia và trách nhiệm xây dựng đất nước.

Nội dung môn học đồng thời hướng học sinh đến các giá trị nhân văn, hoà bình, hợp tác, khoan dung, tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, dân tộc, tôn giáo và giới; biết phản đối định kiến, kì thị, thông tin xuyên tạc và các hành vi làm tổn hại đến giá trị lịch sử, văn hoá. Việc giáo dục lịch sử được gắn với ý thức bảo vệ di sản văn hoá, tài nguyên, môi trường; trách nhiệm đối với cộng đồng và phát triển bền vững.

Quan điểm dân tộc và nhân văn là một trong những định hướng cơ bản của

Chương trình giáo dục môn Lịch sử, nhằm hình thành phẩm chất của công dân Việt

Nam và công dân toàn cầu.

  1. Bảo đảm tính mở, linh hoạt và liên thông

Chương trình xác định thống nhất những mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung cốt lõi bắt buộc; đồng thời dành không gian để cơ sở giáo dục nghề nghiệp

140

cụ thể hoá phần ứng dụng nghề nghiệp phù hợp với nhóm ngành, nghề, đặc điểm địa phương, điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, học liệu và đối tượng học sinh.

Nhà trường được lựa chọn tư liệu, di sản văn hoá, sự kiện, nhân vật, công trình và hình thức tổ chức dạy học phù hợp nhưng không làm thay đổi mục tiêu, yêu cầu cần đạt và tổng thời lượng đã được quy định. Việc điều chỉnh phải bảo đảm tính khoa học, tính giáo dục, sự thống nhất của chương trình và được tổ chuyên môn xem xét, người đứng đầu cơ sở đào tạo phê duyệt.

Chương trình đồng thời bảo đảm sự liên thông với chương trình giáo dục phổ thông, chương trình đào tạo nghề và giáo dục đại học; tạo điều kiện để người học học tập suốt đời, tiếp tục học ở trình độ cao hơn và thích ứng với sự biến đổi của khoa học, công nghệ và thị trường lao động. Định hướng xây dựng phần kiến thức văn hoá của trung học nghề nhấn mạnh yêu cầu linh hoạt, liên thông và phù hợp với điều kiện tổ chức đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

  1. Mục tiêu chung

Chương trình môn Lịch sử giúp học sinh phát triển năng lực lịch sử trên nền tảng những kiến thức cốt lõi, cơ bản và có hệ thống về lịch sử thế giới, khu vực

Đông Nam Á và Việt Nam; hình thành khả năng tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào học tập và đời sống.

Thông qua môn học, học sinh hình thành và phát triển ý thức về cội nguồn, bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc; lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc; ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng và đất nước; biết trân trọng các giá trị lịch sử, văn hoá và di sản; có thái độ khách quan, tôn trọng sự thật lịch sử và có trách nhiệm trong tiếp nhận, lựa chọn và sử dụng thông tin.

  1. Mục tiêu của môn Lịch sử trong chương trình giáo dục trung học

nghề

Trên cơ sở mục tiêu chung của môn học, chương trình môn Lịch sử trong giáo dục trung học nghề tập trung trang bị cho học sinh những kiến thức lịch sử cốt lõi, nền tảng, thiết yếu, phù hợp với đối tượng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và đặc điểm học tập kết hợp giữa giáo dục văn hoá với giáo dục nghề nghiệp.

Chương trình giúp học sinh vận dụng kiến thức và bài học lịch sử vào những tình huống phù hợp trong học tập, đời sống và thực tiễn; đồng thời kết nối kiến thức lịch sử với nhóm ngành, nghề đang theo học, nhận biết sự phát triển của khoa học, công nghệ, sản xuất, lao động, văn hoá và xã hội trong tiến trình lịch sử và mối liên hệ của những biến đổi đó với nghề nghiệp.

Thông qua phần ứng dụng nghề nghiệp, học sinh từng bước hình thành nhận thức và thái độ nghề nghiệp phù hợp; phát triển một số năng lực nền tảng phục vụ

141

học tập chuyên môn, khả năng thích ứng với môi trường lao động, sử dụng thông

tin có trách nhiệm và năng lực tự học, học tập suốt đời.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Lịch sử góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng

lực chung theo định hướng phù hợp với mục tiêu môn học và đặc thù của Chương

trình giáo dục trung học nghề.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Chương trình môn Lịch sử giúp học sinh phát triển năng lực lịch sử trên nền

tảng kiến thức cơ bản, cốt lõi và thiết yếu về lịch sử thế giới, khu vực Đông Nam

Á và Việt Nam thông qua hệ thống chủ đề, nội dung về lịch sử chính trị, kinh tế,

xã hội, văn hoá, văn minh. Năng lực lịch sử có các thành phần là: tìm hiểu lịch sử;

nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực định hướng nghề nghiệp

Người học thu thập, kiểm chứng và nhận biết được thông tin phục vụ học

tập chuyên môn nghề; nhận biết được tác động của khoa học, công nghệ và các

cuộc cách mạng công nghiệp đối với sản xuất, lao động và nghề nghiệp; xây dựng

được hồ sơ, báo cáo, sản phẩm số hoặc nội dung thuyết minh về lịch sử ngành,

nghề, doanh nghiệp, công nghệ, di sản và địa phương; thực hiện được hoạt động

khảo sát, trải nghiệm hoặc dự án gắn với nhóm ngành, nghề đào tạo.

Các biểu hiện cụ thể của năng lực lịch sử được liệt kê trong bảng sau:

Thành phần    Mô tả chi tiết

năng lực

TÌM HIỂU - Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử và giá trị cơ bản của

LỊCH SỬ    tư liệu lịch sử.

  • Khai thác và sử dụng được thông tin cơ bản từ một số nguồn tư

liệu lịch sử trong quá trình học tập.

  • Mô tả được nét chính về bối cảnh, diễn biến, kết quả của các sự

kiện và quá trình lịch sử cốt lõi.

  • Sử dụng được các loại sơ đồ, lược đồ hoặc bản đồ lịch sử cơ bản.

NHẬN    - Nhận biết một số nhân tố chính tác động đến các sự kiện, hiện

THỨC VÀ tượng, nhân vật hoặc quá trình lịch sử tiêu biểu.

TƯ    DUY

  • Mô tả được nét chính về các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử;

LỊCH SỬ liệt kê được nguyên nhân và ý nghĩa của các sự kiện đó.

  • Chỉ ra được điểm tương đồng hoặc khác biệt về bối cảnh, nội

dung của các sự kiện, nhân vật lịch sử cơ bản.

142

Thành phần    Mô tả chi tiết

năng lực

  • Tóm tắt được thông tin về các sự kiện, nhân vật hoặc quá trình

lịch sử đã học.

VẬN DỤNG - Liên hệ và vận dụng được kiến thức, bài học lịch sử cơ bản để

KIẾN THỨC, nhận biết các hiện tượng đơn giản trong thực tiễn cuộc sống.

KĨ NĂNG

  • Sử dụng được kiến thức lịch sử để hiểu rõ hơn về bối cảnh phát

ĐÃ HỌC    triển của địa phương hoặc ngành, nghề đang đào tạo.

  • Tìm kiếm và lựa chọn được thông tin lịch sử từ các nguồn đáng

tin cậy để phục vụ cho việc học tập chuyên môn.

  • Vận dụng được kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề thực

tiễn và các vấn đề thời sự đang diễn ra ở trong nước và thế giới, có

khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có

ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

  1. Nội dung khái quát

1.1. Nội dung cốt lõi

Phần kiến thức cốt lõi áp dụng thống nhất đối với tất cả các nhóm ngành,

nghề, có thời lượng 90 giờ.

Lớp    Lớp Lớp

Mạch nội dung

10    11    12

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

- Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đạix
- Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giớix
- Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bảnx
- Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nayx
- Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnhx

LỊCH SỬ ĐÔNG NAM Á

  • ASEAN: Những chặng đường lịch sử    x

LỊCH SỬ VIỆT NAM

  • Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước

x

năm 1858)

143

Lớp    Lớp Lớp

Mạch nội dung 10    11    12

  • Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng

dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng    x

Tám năm 1945)

  • Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp

x pháp của Việt Nam ở Biển Đông

  • Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải

phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch    x

sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)

- Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nayx
- Hồ Chí Minh trong tiến trình lịch sử Việt Namx

1.2. Chuyên đề học tập

Phần kiến thức theo nhóm ngành, nghề có thời lượng 15 giờ, được xây dựng

cho các nhóm: Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật cơ

khí và cơ kỹ thuật; Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hoá; Khách sạn, nhà hàng.

a) Mục tiêu

Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, trong mỗi năm học, học sinh được học

các chuyên đề học tập theo nhóm ngành, nghề đào tạo. Mục tiêu của các chuyên

đề này là:

  • Đáp ứng yêu cầu phân hoá theo nhóm ngành, nghề đào tạo trong chương

trình giáo dục trung học nghề.

  • Giúp học sinh hiểu sâu hơn vai trò của sử học trong đời sống thực tế, những

ngành nghề có liên quan đến lịch sử để học sinh có cơ sở định hướng nghề nghiệp

cũng như có đủ năng lực để giải quyết những vấn đề có liên quan đến lịch sử và

tiếp tục tự học lịch sử suốt đời.

  • Tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế, giúp học sinh phát triển tình

yêu, sự say mê, ham thích tìm hiểu lịch sử dân tộc Việt Nam và lịch sử thế giới.

b) Nội dung các chuyên đề học tập

Mạch thực hành, trải nghiệm và ứng dụng lịch sử được triển khai tích hợp

trong khối kiến thức định hướng ngành, nghề đào tạo, nhằm bảo đảm các chuyên

đề học tập luôn gắn liền với tiến trình hình thành kiến thức và phát triển năng lực

của người học (Xem phụ lục: Định hướng phần kiến thức theo nhóm ngành, nghề).

  1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp

LỚP 10

144

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

Khái niệm văn minh

  • Khái niệm văn minh - Nêu được khái niệm văn minh.
  • Phân biệt văn minh và - Phân biệt được khái niệm văn minh, văn hoá.

văn hoá

Một số nền văn minh - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu

phương Đông về các nền văn minh cổ đại phương Đông.

Văn minh Ai Cập - Nhận biết được nét chính cơ sở hình thành, thành tựu

tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết,

  • Những thành tựu tiêu

khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc. biểu

  • Ý nghĩa

Văn minh Trung Hoa    - Nhận biết được nét chính cơ sở hình thành, thành tựu

tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Trung Hoa về chữ

  • Những thành tựu tiêu

viết, văn học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y biểu

học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng, tôn giáo.

  • Ý nghĩa

Văn minh Ấn Độ    - Nhận biết được nét chính cơ sở hình thành, thành tựu

tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ấn Độ về chữ viết,

  • Những thành tựu tiêu

văn học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn biểu

giáo.

  • Ý nghĩa

Một số nền văn minh - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu

phương Tây    về các nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.

Văn minh Hy Lạp - La

Mã

  • Những thành tựu tiêu - Nhận biết được nét chính cơ sở hình thành, thành tựu

biểu    tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp - La Mã về

chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật,

  • Ý nghĩa

khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo, thể thao.

Văn minh thời Phục - Nhận biết được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa

hưng    của văn minh thời Phục hưng về tư tưởng, văn học, nghệ

thuật, khoa học kĩ thuật, thiên văn học.

  • Những thành tựu tiêu

biểu

  • Ý nghĩa

CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI

145

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Cách mạng công nghiệp - Biết sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về

lần thứ nhất các cuộc cách mạng công nghiệp.

- Bối cảnh lịch sử - Mô tả được nét chính về bối cảnh lịch sử của Cách

mạng công nghiệp lần thứ nhất

  • Những thành tựu cơ

bản    - Nhận biết được thành tựu cơ bản của Cách mạng công

nghiệp lần thứ nhất.

Cách mạng công nghiệp - Mô tả được nét chính về bối cảnh lịch sử diễn ra Cách

lần thứ hai mạng công nghiệp lần thứ hai.

- Bối cảnh lịch sử - Nhận biết được những thành tựu cơ bản của Cách mạng

công nghiệp lần thứ hai.

  • Những thành tựu cơ

bản

Ý nghĩa của Cách mạng - Nhận biết được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp

công nghiệp lần thứ nhất lần thứ nhất và lần thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hoá.

và lần thứ hai

  • Về kinh tế
  • Về xã hội, văn hoá

Cách mạng công nghiệp - Mô tả được nét chính về bối cảnh lịch sử diễn ra Cách

lần thứ ba mạng công nghiệp lần thứ ba.

- Bối cảnh lịch sử - Nhận biết được những thành tựu cơ bản của cuộc Cách

mạng công nghiệp lần thứ ba.

  • Những thành tựu cơ

bản

Cách mạng công nghiệp - Mô tả được nét chính về bối cảnh lịch sử diễn ra Cách

lần thứ tư (Cách mạng mạng công nghiệp lần thứ tư.

4.0)

  • Nhận biết được những thành tựu cơ bản của cuộc Cách
  • Bối cảnh lịch sử    mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Những thành tựu cơ

bản

Ý nghĩa của Cách mạng - Nhận biết được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp

công nghiệp lần thứ ba lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã hội, văn hoá.

và lần thứ tư

  • Trân trọng những thành quả của cuộc cách mạng công
  • Về kinh tế    nghiệp đối với sự phát triển của lịch sử.
  • Về xã hội, văn hoá - Vận dụng được những hiểu biết về tác động của Cách

mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư vào trong

thực tiễn cuộc sống hiện nay.

146

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

Một số vấn đề chung về

cách mạng tư sản

  • Mô tả được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về

Tiền đề của các cuộc kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng.

cách mạng tư sản

  • Kinh tế
  • Chính trị
  • Xã hội
  • Tư tưởng

Mục tiêu, nhiệm vụ, giai

cấp lãnh đạo, động lực

của các cuộc cách mạng

  • Nhận biết được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo,

tư sản

động lực của các cuộc cách mạng tư sản.

  • Mục tiêu và nhiệm vụ
  • Giai cấp lãnh đạo và

động lực cách mạng

Kết quả, ý nghĩa của các - Mô tả được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng

cuộc cách mạng tư sản tư sản.

  • Kết quả
  • Ý nghĩa

Sự xác lập và phát triển

của chủ nghĩa tư bản

  • Mô tả được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

Sự xác lập chủ nghĩa tư và Bắc Mỹ.

bản ở châu Âu và Bắc

Mỹ

Sự phát triển của chủ

nghĩa tư bản

  • Mô tả được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do
  • Chủ nghĩa tư bản từ tự

cạnh tranh sang độc quyền.

do cạnh tranh sang độc

  • Mô tả được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và

quyền

phát triển của chủ nghĩa tư bản.

  • - Chủ nghĩa đế quốc,

quá trình mở rộng xâm

lược thuộc địa và phát

147

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

triển của chủ nghĩa tư

bản

Chủ nghĩa tư bản hiện

đại

  • Khái niệm    - Trình bày được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Chủ nghĩa tư bản hiện

đại là thuật ngữ được

dùng để chỉ một giai

đoạn phát triển mới với

những đặc điểm mới của

chủ nghĩa tư bản từ sau

Chiến tranh thế giới thứ

hai (1945) đến nay.

  • Tiềm năng và thách - Nhận biết được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa

thức của chủ nghĩa tư tư bản hiện đại.

bản hiện đại

  • Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn chế

của chủ nghĩa tư bản. Vận dụng được những hiểu biết

về lịch sử chủ nghĩa tư bản để nhận biết những vấn đề

thời sự của xã hội tư bản hiện nay.

MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM

1858)

Một số nền văn minh cổ

trên đất nước Việt Nam

  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu

Văn minh Văn Lang - Âu về văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

Lạc

  • Nêu được cơ sở hình thành văn minh Văn Lang - Âu
  • Cơ sở hình thành    Lạc.
  • Những thành tựu tiêu - Nhận biết được những thành tựu tiêu biểu của nền văn

biểu    minh Văn Lang - Âu Lạc về đời sống vật chất, đời sống

tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước.

Văn minh Champa    - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu

về văn minh Champa.

  • Cơ sở hình thành
  • Nêu được cơ sở hình thành văn minh Champa.
  • Những thành tựu tiêu

biểu

148

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết được những thành tựu tiêu biểu của văn

minh Champa về đời sống vật chất, đời sống tinh thần,

tổ chức xã hội, Nhà nước.

Văn minh Phù Nam    - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm

hiểu về văn minh Phù Nam.

  • Cơ sở hình thành
  • Nêu được cơ sở hình thành văn minh Phù Nam.
  • Những thành tựu tiêu

biểu    - Mô tả được những thành tựu tiêu biểu của văn minh

Phù Nam về đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ

chức xã hội, Nhà nước.

  • Biết vận dụng hiểu biết về các nền văn minh cổ để giới

thiệu về đất nước, con người Việt Nam. Nhận thức được

giá trị trường tồn của các nền văn minh cổ trên đất nước

Việt Nam. Có ý thức trân trọng truyền thống lao động

cần cù, sáng tạo của dân tộc Việt Nam trong lịch sử. Có

trách nhiệm trong việc góp phần bảo tồn các di sản văn

hoá của dân tộc.

Văn minh Đại Việt

Cơ sở hình thành và quá

trình phát triển của văn

minh Đại Việt

  • Khái niệm văn minh - Nêu được khái niệm văn minh Đại Việt.

Đại Việt

  • Cơ sở hình thành    - Nêu được cơ sở hình thành văn minh Đại Việt về kế

thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc, đấu tranh gìn giữ văn

hoá, bản sắc dân tộc trong thời kì Bắc thuộc, nền độc lập

tự chủ của đất nước, tiếp thu ảnh hưởng của văn hoá

Trung Quốc, Ấn Độ.

  • Quá trình phát triển    - Nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt.

Một số thành tựu của - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu

văn minh Đại Việt về những thành tựu của văn minh Đại Việt.

- Về kinh tế - Nhận biết được một số thành tựu cơ bản của nền văn

minh Đại Việt về kinh tế, chính trị, tư tưởng, tôn giáo,

  • Về chính trị

văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật.

  • Về tư tưởng, tôn giáo
  • Về văn hoá, giáo dục,

văn học, nghệ thuật

149

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Ý nghĩa của văn minh - Nêu được ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch

Đại Việt trong lịch sử sử dân tộc Việt Nam.

dân tộc Việt Nam

  • Trân trọng giá trị của nền văn minh Đại Việt, vận dụng

hiểu biết về văn minh Đại Việt để giới thiệu, quảng bá

về đất nước, con người, di sản văn hoá Việt Nam.

  • Gìn giữ và phát huy những giá trị của các nền văn minh

trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) trong cuộc

sống hiện nay.

LỚP 11

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY

Sự hình thành Liên bang Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

  • Quá trình hình thành Liên - Mô tả được quá trình hình thành Liên bang

bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

Xô viết

  • Ý nghĩa sự ra đời của Liên - Nêu được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng

bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

Xô viết

Sự phát triển của chủ nghĩa xã

hội sau Chiến tranh thế giới thứ

hai

  • Sự phát triển của chủ nghĩa xã - Mô tả được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

hội ở Đông Âu    ở các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ

hai.

  • Sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở - Nêu được sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở

châu Á và khu vực Mỹ Latinh khu vực châu Á, khu vực Mỹ Latinh.

  • Nguyên nhân khủng hoảng và - Nêu được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô

sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

Đông Âu và Liên Xô

Chủ nghĩa xã hội từ năm 1991

đến nay

150

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Khái quát về chủ nghĩa xã hội - Nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm

từ năm 1991 đến nay    1991 đến nay.

  • Thành tựu chính của công - Nêu được những thành tựu chính và ý nghĩa

cuộc cải cách mở cửa ở Trung của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.

Quốc

  • Có ý thức trân trọng những thành tựu, giá trị

của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng

góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở

Việt Nam.

ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

Sự ra đời và phát triển của

Hiệp hội các quốc gia Đông

  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu để tìm

Nam Á (ASEAN) hiểu về quá trình thành lập ASEAN.

Quá trình hình thành và mục

  • Mô tả được bối cảnh thành lập, quá trình hình

đích của ASEAN thành, mục đích và nguyên tắc hoạt động của

  • Bối cảnh thành lập    ASEAN.
  • Quá trình hình thành
  • Mục đích thành lập
  • Nguyên tắc hoạt động

Hành trình phát triển của

ASEAN

  • Mô tả được quá trình phát triển từ ASEAN 5
  • Từ ASEAN 5 (1967) đến đến ASEAN 10.

ASEAN 10 (1999)

  • Nêu được các giai đoạn phát triển chính của
  • Các giai đoạn phát triển chính ASEAN (1967 đến nay).

của ASEAN (1967 đến nay)

Cộng đồng ASEAN: Từ ý

tưởng đến hiện thực

Ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch

  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu để tìm

xây dựng Cộng đồng ASEAN hiểu về quá trình hình thành và mục tiêu của

  • Ý tưởng xây dựng Cộng đồng Cộng đồng ASEAN.

ASEAN

  • Nêu được nét chính về ý tưởng, mục tiêu và kế
  • Mục tiêu xây dựng Cộng đồng hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.

ASEAN

  • Kế hoạch xây dựng Cộng đồng

ASEAN

151

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Ba trụ cột của Cộng đồng - Mô tả được nội dung ba trụ cột của Cộng đồng

ASEAN:    ASEAN.

  • Cộng đồng Chính trị - An ninh

ASEAN (APSC)

  • Cộng đồng Kinh tế ASEAN

(AEC)

  • Cộng đồng Văn hoá - Xã hội

(ASCC)

Cộng đồng ASEAN sau năm - Nêu được những thách thức và triển vọng của

2015    Cộng đồng ASEAN. Có ý thức sẵn sàng tham

gia vào các hoạt động xây dựng Cộng đồng

  • Tầm nhìn ASEAN sau năm

ASEAN.

2015

  • Những thách thức và triển

vọng của Cộng đồng ASEAN

CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN

TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

NĂM 1945)

Khái quát về chiến tranh bảo

vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt

Nam

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

trong lịch sử Việt Nam

  • Vị trí địa chiến lược của Việt - Nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam.

Nam

  • Vai trò, ý nghĩa của chiến - Nêu được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo

tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

sử Việt Nam

  • Biết trân trọng truyền thống đấu tranh bảo vệ

Tổ quốc của các thế hệ Việt Nam trong lịch sử,

tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa

phương.

Một số cuộc kháng chiến thắng - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để

lợi tiêu biểu    tìm hiểu về các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu

biểu của dân tộc Việt Nam.

  • Cuộc kháng chiến chống quân

Nam Hán và chiến thắng Bạch - Mô tả nội dung chính của các cuộc kháng chiến

Đằng năm 938    thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam về thời

152

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Cuộc kháng chiến chống Tống gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những trận

năm 981 và những năm 1075- đánh lớn, kết quả.

1077

  • Nêu được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi
  • Ba lần kháng chiến chống của các cuộc kháng chiến chống xâm lược.

quân Mông - Nguyên

  • Kháng chiến chống quân Xiêm

những năm 1784 - 1785

  • Kháng chiến chống quân

Thanh năm 1789

Một số cuộc kháng chiến không - Mô tả được nội dung chính của các cuộc kháng

thành công    chiến không thành công về thời gian, địa điểm,

đối tượng xâm lược, những trận đánh lớn, kết

  • Kháng chiến chống quân Triệu

quả.

  • Kháng chiến chống Minh
  • Nêu được nguyên nhân không thành công của
  • Kháng chiến chống thực dân

một số cuộc kháng chiến trong lịch sử.

Pháp nửa sau thế kỉ XIX

  • Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được bài học

lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại xâm của

dân tộc Việt Nam, nhận thức được giá trị của các

  • Nguyên nhân không thành

bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và

công

bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

  • Có ý thức trân trọng, tự hào về truyền thống

đấu tranh bảo vệ, xây dựng đất nước của dân tộc

Việt Nam và sẵn sàng tham gia đóng góp xây

dựng, bảo vệ Tổ quốc.

Một số cuộc khởi nghĩa và

chiến tranh giải phóng trong

lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III

  • Mô tả được nội dung chính của các cuộc khởi

TCN - đến cuối thế kỉ XIX)

nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.

Một số cuộc khởi nghĩa tiêu

  • Nêu được ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa

biểu trong thời kì Bắc thuộc

tiêu biểu.

  • Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
  • Khởi nghĩa Bà Triệu
  • Khởi nghĩa Lý Bí
  • Khởi nghĩa Phùng Hưng

Khởi nghĩa Lam Sơn    - Nêu được bối cảnh lịch sử của khởi nghĩa Lam

Sơn.

153

Nội dung Yêu cầu cần đạt

- Bối cảnh lịch sử - Mô tả được diễn biến chính của khởi nghĩa

Lam Sơn.

  • Diễn biến chính
  • Nêu được ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn.
  • Ý nghĩa lịch sử

Phong trào Tây Sơn    - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử về

phong trào Tây Sơn.

  • Bối cảnh lịch sử
  • Mô tả được bối cảnh lịch sử và những diễn biến
  • Diễn biến chính

chính của phong trào Tây Sơn.

  • Ý nghĩa lịch sử
  • Nêu được ý nghĩa của phong trào Tây Sơn.

Một số bài học lịch sử    - Rút ra được những bài học lịch sử chính của

các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng

  • Về quá trình tập hợp lực lượng

trong lịch sử Việt Nam về quá trình vận động,

  • Về vai trò của khối đại đoàn

tập hợp quần chúng nhân dân tham gia, vai trò

kết dân tộc

của khối đại đoàn kết dân tộc, nghệ thuật quân

  • Về nghệ thuật quân sự

sự.

  • Bài học lịch sử đối với sự - Nêu được các bài học lịch sử đối với sự nghiệp

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

quốc hiện nay

  • Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của

dân tộc Việt Nam, sẵn sàng tham gia đóng góp

vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP

CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

Vị trí và tầm quan trọng của

Biển Đông

  • Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản

Vị trí của Biển Đông    đồ.

Tầm quan trọng chiến lược của - Mô tả được tầm quan trọng chiến lược của

Biển Đông    Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến lược,

nguồn tài nguyên thiên nhiên biển.

  • Tuyến đường giao thông biển

huyết mạch

  • Địa bàn chiến lược quan trọng

ở khu vực châu Á - Thái Bình

Dương

  • Nguồn tài nguyên thiên nhiên

biển

154

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Tầm quan trọng chiến lược của

các đảo và quần đảo ở Biển

Đông

  • Vị trí của các đảo và quần đảo - Xác định được vị trí của các đảo và quần đảo ở

ở Biển Đông    Biển Đông trên bản đồ.

  • Tầm quan trọng chiến lược của - Nhận biết được tầm quan trọng chiến lược của

các đảo và quần đảo ở Biển các đảo và quần đảo ở Biển Đông.

Đông

Việt Nam và Biển Đông

Tầm quan trọng của Biển Đông - Mô tả được tầm quan trọng chiến lược của Biển

đối với Việt Nam    Đông đối với Việt Nam về quốc phòng, an ninh,

về phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.

  • Về quốc phòng, an ninh
  • Về phát triển các ngành kinh tế

trọng điểm

Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các

quyền và lợi ích hợp pháp của

Việt Nam đối với quần đảo

Hoàng Sa và quần đảo Trường

Sa

  • Quá trình Việt Nam xác lập - Nêu được Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác

chủ quyền và quản lí đối với lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch

Trường Sa    sử.

  • Cuộc đấu tranh bảo vệ và thực - Mô tả được nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ

thi chủ quyền, các quyền và lợi và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp

ích hợp pháp của Việt Nam ở pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Biển Đông

Chủ trương của Việt Nam giải

quyết các tranh chấp ở Biển

  • Nêu được Việt Nam ban hành được văn bản

Đông bằng biện pháp hoà bình pháp luật khẳng định chủ quyền.

  • Ban hành văn bản pháp luật
  • Nêu được Việt Nam tham gia Công ước Luật

khẳng định chủ quyền biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).

  • Tham gia Công ước Luật biển
  • Nêu được Việt Nam thông qua Luật Biển Việt

năm 1982 của Liên hợp quốc

Nam năm 2012.

(UNCLOS)

155

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Thông qua Luật Biển Việt - Mô tả được việc Việt Nam thúc đẩy và thực

Nam năm 2012    hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở

Biển Đông (DOC).

  • Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ

Tuyên bố về ứng xử của các bên - Trân trọng những thành quả đấu tranh bảo vệ

ở Biển Đông (DOC)    chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của

Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, sẵn sàng

tham gia đóng góp vào cuộc đấu tranh bảo vệ

chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của

Nhà nước Việt Nam.

LỚP 12

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Liên hợp quốc

Một số vấn đề cơ bản về Liên - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để

hợp quốc tìm hiểu về quá trình thành lập Liên hợp quốc.

- Lịch sử hình thành - Nêu được bối cảnh lịch sử và quá trình hình

thành Liên hợp quốc.

  • Mục đích, nguyên tắc hoạt - Nhận biết được mục đích, nguyên tắc hoạt động

động    của Liên hợp quốc.

Vai trò của Liên hợp quốc

  • Trong lĩnh vực duy trì hoà - Nêu được vai trò chính của Liên hợp quốc trong

bình và an ninh quốc tế    việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

  • Trong lĩnh vực thúc đẩy phát - Nêu được vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh

triển    vực thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận lợi

để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc

tế, nâng cao đời sống người dân.

  • Trong lĩnh vực quyền con - Nêu được vai trò của Liên hợp quốc trong việc

người, văn hoá, xã hội    đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã

hội.

Trật tự thế giới trong Chiến - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để

tranh lạnh    tìm hiểu về Trật tự thế giới hai cực Yalta.

  • Sự hình thành và tồn tại Trật - Nêu được quá trình hình thành và tồn tại của

tự hai cực Yalta    Trật tự thế giới hai cực Yalta.

156

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Sự sụp đổ của Trật tự thế giới

hai cực Yalta

Nguyên nhân sụp đổ    - Nêu được nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của

Trật tự thế giới hai cực Yalta.

Tác động    - Nêu được tác động sự sụp đổ Trật tự thế giới

hai cực Yalta đối với tình hình thế giới.

Trật tự thế giới sau Chiến

tranh lạnh

  • Nêu được xu thế phát triển chính của thế giới
  • Xu thế phát triển chính của thế sau Chiến tranh lạnh.

giới sau Chiến tranh lạnh

  • Xu thế đa cực trong quan hệ - Nêu được khái niệm đa cực.

quốc tế

  • Nêu được xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế

Khái niệm đa cực sau Chiến tranh lạnh.

Xu thế đa cực - Sử dụng được kiến thức về thế giới sau Chiến

tranh lạnh để mô tả một số vấn đề thời sự đơn

giản trong quan hệ quốc tế.

CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945, CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN

TỘC VÀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

(TỪ THÁNG 8 NĂM 1945 ĐẾN NAY)

Cách mạng tháng Tám năm

1945

Khái quát về Cách mạng tháng

  • Nêu được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn

Tám năm 1945 biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

  • Bối cảnh lịch sử
  • Diễn biến chính

Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa

và bài học lịch sử của Cách

mạng tháng Tám năm 1945

  • Nguyên nhân thắng lợi    - Nêu được nguyên nhân thắng lợi của Cách

mạng tháng Tám năm 1945.

  • Ý nghĩa và bài học lịch sử    - Nêu được ý nghĩa và bài học lịch sử của Cách

mạng tháng Tám năm 1945.

Cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp (1945 - 1954)

157

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Khái quát về cuộc kháng chiến - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để

chống thực dân Pháp    tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp.

  • Bối cảnh lịch sử
  • Nêu được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn
  • Những diễn biến chính

biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp.

Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa

lịch sử của cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp

  • Nguyên nhân thắng lợi    - Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp.

  • Ý nghĩa lịch sử    - Nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp.

  • Trân trọng, tự hào về truyền thống bất khuất

của cha ông trong cuộc kháng chiến chống Pháp,

tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa

phương.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ,

cứu nước (1954 - 1975)

Khái quát về cuộc kháng chiến

chống Mỹ, cứu nước

  • Bối cảnh lịch sử    - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để

tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu

nước.

  • Các giai đoạn phát triển chính - Nêu được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, các

giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến

chống Mỹ, cứu nước.

Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa

lịch sử của cuộc kháng chiến

chống Mỹ, cứu nước

  • Nguyên nhân thắng lợi    - Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc

kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

  • Ý nghĩa lịch sử
  • Nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến

chống Mỹ, cứu nước.

158

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Trân trọng, tự hào về truyền thống bất khuất

của cha ông trong cuộc kháng chiến chống Mỹ,

cứu nước, tham gia vào công tác đền ơn đáp

nghĩa ở địa phương.

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ

sau tháng 4 năm 1975 đến nay

Khái quát về cuộc đấu tranh

bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4

năm 1975 đến nay

  • Bối cảnh lịch sử    - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để

tìm hiểu về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

  • Diễn biến chính

từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay.

  • Nêu được những nét khái quát về cuộc chiến

tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam

từ sau tháng 4 năm 1975 đến năm 1979; cuộc

đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở vùng biên

giới phía Bắc (1979 - 1989) và ở Biển Đông từ

khi thống nhất đất nước đến nay.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu - Nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh

tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay.

tháng 4 năm 1975 đến nay

Một số bài học lịch sử

  • Về tinh thần yêu nước    - Nêu được những bài học cơ bản của các cuộc

kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến

  • Về vai trò của khối đoàn kết

nay. dân tộc

  • Nêu được giá trị thực tiễn của những bài học
  • Về kết hợp sức mạnh dân tộc

lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc với sức mạnh thời đại

từ năm 1945 đến nay. Trân trọng những bài học

  • Về nghệ thuật lãnh đạo, nghệ

kinh nghiệm trong lịch sử và sẵn sàng góp phần

thuật quân sự

tham gia bảo vệ Tổ quốc khi Tổ quốc cần.

CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY

Khái quát về công cuộc Đổi

mới từ năm 1986 đến nay

159

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Giai đoạn 1986 - 1995: khởi - Nêu được những nội dung chính các giai đoạn

đầu công cuộc Đổi mới    của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986

đến nay.

  • Giai đoạn 1996 - 2006: đẩy

mạnh công nghiệp hoá, hiện đại

hoá, hội nhập kinh tế quốc tế

  • Giai đoạn 2006 đến nay: tiếp

tục đẩy mạnh công nghiệp hoá,

hiện đại hoá, hội nhập quốc tế

sâu rộng

Thành tựu cơ bản và bài học

của công cuộc Đổi mới ở Việt

Nam từ năm 1986 đến nay

Thành tựu cơ bản về chính trị, - Nêu được thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi

kinh tế, xã hội, văn hoá và hội mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn

nhập quốc tế    hoá và hội nhập quốc tế.

Một số bài học kinh nghiệm

  • Kiên trì mục tiêu độc lập dân - Nêu được một số bài học kinh nghiệm của công

tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và

tư tưởng Hồ Chí Minh

  • Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có

bước đi, hình thức và cách làm

phù hợp

  • Đổi mới phải vì lợi ích của

nhân dân, phát huy vai trò chủ

động, sáng tạo của nhân dân

  • Kết hợp sức mạnh nội lực và

ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân

tộc với sức mạnh thời đại trong

điều kiện mới

HỒ CHÍ MINH TRONG TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VIỆT NAM

Khái quát về cuộc đời và sự - Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để

nghiệp của Hồ Chí Minh    tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí

Minh.

160

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Những yếu tố ảnh hưởng đến - Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc

cuộc đời và sự nghiệp của Hồ đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.

Chí Minh

  • Hoàn cảnh đất nước
  • Hoàn cảnh quê hương
  • Hoàn cảnh gia đình

Tiểu sử và tiến trình hoạt động - Nêu được những nét cơ bản về tiểu sử của Hồ Chí

cách mạng của Hồ Chí Minh    Minh và tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ

Chí Minh.

Hồ Chí Minh - Anh hùng giải

phóng dân tộc

  • Giới thiệu được hành trình đi tìm đường cứu

Xác định con đường cứu nước nước của Hồ Chí Minh trên bản đồ.

  • Hành trình đi tìm đường cứu - Nhận biết được nội dung cơ bản của con đường

nước cứu nước của Hồ Chí Minh.

- Con đường cứu nước - Nêu được ý nghĩa của sự kiện Hồ Chí Minh tìm

ra con đường cứu nước.

  • Ý nghĩa của việc tìm ra con

đường cứu nước

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt

Nam

  • Nêu được quá trình chuẩn bị về chính trị, tư
  • Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức của Hồ Chí Minh cho sự ra đời của

tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đảng

  • Nêu được vai trò của Hồ Chí Minh đối với việc
  • Triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (triệu tập,

thành lập Đảng Cộng sản Việt chủ trì và soạn thảo, thông qua Chính cương

Nam    vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ) và ý nghĩa

của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

  • Ý nghĩa của việc thành lập

Đảng Cộng sản Việt Nam

Lãnh đạo Cách mạng tháng - Mô tả được vai trò của Hồ Chí Minh đối với

Tám 1945    việc triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung

ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8

  • Triệu tập và chủ trì Hội nghị

(tháng 5 năm 1941), thành lập Mặt trận Việt

Ban Chấp hành Trung ương

Minh, thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền Giải

Đảng Cộng sản Đông Dương

phóng quân, trực tiếp lãnh đạo Cách mạng tháng lần thứ 8 (tháng 5 năm 1941)

Tám 1945 và lập ra nước Việt Nam Dân chủ

  • Sáng lập Mặt trận Việt Minh

Cộng hoà.

(ngày 19 tháng 5 năm 1941)

161

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Thành lập đội Việt Nam - Nêu được ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận

Tuyên truyền Giải phóng quân Việt Minh (ngày 19 tháng 5 năm 1941) và vai trò

(ngày 22 tháng 12 năm 1944) của Hồ Chí Minh.

  • Cùng Trung ương Đảng và

Mặt trận Việt Minh lãnh đạo

Cách mạng tháng Tám năm

1945 thắng lợi, lập ra nước Việt

Nam Dân chủ Cộng hoà

Lãnh đạo kháng chiến chống - Nêu được vai trò của Hồ Chí Minh trong giai

Pháp (1945 - 1954) và chống đoạn sau Cách mạng tháng Tám (1945 - 1946)

Mỹ (1954 - 1969)    khi thực hiện chủ trương “hoà để tiến” thông qua

việc kí Hiệp định Sơ bộ (ngày 06 tháng 3 năm

  • Giai đoạn 1945 - 1946
  1. và bản Tạm ước (ngày 14 tháng 9 năm
  • Giai đoạn 1946 - 1954

1946).

  • Giai đoạn 1954 - 1969
  • Mô tả được vai trò của Hồ Chí Minh trong

kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954).

  • Mô tả được vai trò của Hồ Chí Minh trong

kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1969).

  • Có ý thức trân trọng công lao, đóng góp của Hồ

Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam.

Dấu ấn Hồ Chí Minh trong

lòng nhân dân thế giới và Việt

  • Mô tả được nguyên nhân nhân dân thế giới

Nam đánh giá cao những cống hiến và giá trị tư tưởng,

Hồ Chí Minh trong lòng nhân văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

dân thế giới

  • Danh hiệu:

+ Năm 1987, UNESCO công

nhận Hồ Chí Minh là anh hùng

giải phóng dân tộc, nhà văn hoá

lớn

+ Nhân dân thế giới đánh giá

cao những cống hiến và những

giá trị tư tưởng và văn hoá của

Hồ Chí Minh

162

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

  • Tưởng niệm: Nhà lưu niệm;

Đài kỉ niệm; Đặt tên một số đại

lộ,...

Hồ Chí Minh trong lòng nhân - Mô tả được nguyên nhân Chủ tịch Hồ Chí Minh

dân Việt Nam sống mãi đối với dân tộc Việt Nam.

- Bảo tàng, Nhà lưu niệm - Có ý thức trân trọng những cống hiến và giá trị

tư tưởng văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tích

  • Hình tượng văn học, nghệ

cực tham gia phong trào học tập và làm theo tư thuật

tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh.

  • Phong trào học tập và làm theo

tư tưởng, đạo đức và phong

cách Hồ Chí Minh

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

  1. Định hướng chung

Chương trình môn Lịch sử được xây dựng theo định hướng phát triển năng

lực, vì vậy phương pháp dạy học chủ đạo là tích cực hoá hoạt động của người học.

Phương pháp dạy học tích cực chú trọng tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt

động học tập gắn với những tình huống của cuộc sống; gắn hoạt động trí tuệ với

hoạt động thực hành, thực tiễn; tăng cường tự học, làm việc trong nhóm nhằm phát

triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng

lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực lịch

sử cho học sinh, đáp ứng mục tiêu của môn học trong Chương trình giáo dục trung

học nghề.

  1. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ

yếu và năng lực chung

a) Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu

Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên giúp học sinh từng

bước hình thành và phát triển lòng yêu nước, tinh thần dân tộc chân chính; niềm tự

hào về truyền thống lịch sử của quê hương, đất nước; phát triển các giá trị nhân

văn, nhân ái, trung thực, tinh thần trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, sẵn sàng

tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, thông qua các bài học lịch sử,

giáo viên truyền cảm hứng để học sinh yêu thích lịch sử, có ý thức tìm tòi, khám

phá lịch sử.

b) Phương pháp hình thành và phát triển các năng lực chung

Trong dạy học môn Lịch sử, giáo viên giúp học sinh hình thành và phát triển

những năng lực chung thông qua các nội dung học tập và hoạt động thực hành,

thực tế. Cụ thể:

163

  • Năng lực tự chủ và tự học: được hình thành và phát triển thông qua các

hoạt động học tập như thu thập thông tin từ các nguồn sử liệu; nêu ý kiến cá nhân về sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử; khảo sát, thực hành lịch sử trên thực địa, di tích lịch sử và văn hoá ở địa phương; vận dụng kiến thức lịch sử để nhận biết các vấn đề thực tế; tìm tòi, khám phá và tự học lịch sử;...

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: được hình thành và phát triển thông qua các

hoạt động nhóm; hoạt động trải nghiệm tại thực địa, bảo tàng, di tích lịch sử và văn hoá; hoạt động phỏng vấn nhân chứng lịch sử;...

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: được hình thành và phát triển thông

qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả thuyết, ý kiến cá nhân về sự kiện, nhân vật lịch sử; tìm logic trong cách thức giải quyết vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề trong lịch sử; vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử trong thực tế cuộc sống;...

  1. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực lịch sử

Phương pháp hình thành, phát triển năng lực lịch sử được thực hiện trên nền tảng những nguyên tắc cơ bản của khoa học lịch sử: thông qua các nguồn sử liệu khác nhau để tái hiện lịch sử, phục dựng một cách chân thực, khách quan quá trình hình thành, phát triển của các sự kiện, quá trình lịch sử, đồng thời đặt quá trình phát triển đó trong sự tương tác với các nhân tố liên quan trong suốt quá trình vận động của chúng.

Dạy học môn Lịch sử theo phương pháp dạy học tích cực, giáo viên không đặt trọng tâm vào việc truyền đạt kiến thức lịch sử cho học sinh mà chú trọng hướng dẫn học sinh nhận diện và khai thác các nguồn sử liệu, từ đó tái hiện quá khứ, nhận thức lịch sử, đưa ra suy luận, đánh giá về bối cảnh, nguồn gốc, sự phát triển của sự kiện, quá trình lịch sử để tìm kiếm sự thật lịch sử một cách khoa học, vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn, từ đó hình thành và phát triển năng lực lịch sử cho học sinh.

Phương pháp dạy học lịch sử theo định hướng phát triển năng lực chú trọng việc phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng các phương tiện trực quan (hiện vật lịch sử, tranh ảnh lịch sử, bản đồ, biểu đồ, sa bàn, mô hình, phim tài liệu lịch sử,...).

Giáo viên giúp học sinh biết cách tìm tòi, khai thác các nguồn sử liệu, đồng thời mô tả sự kiện, quá trình lịch sử và tự mình rút ra những nhận xét, đánh giá, tạo cơ sở phát triển năng lực tự học lịch sử suốt đời và khả năng ứng dụng vào cuộc sống những hiểu biết về lịch sử, văn hoá, xã hội Việt Nam và thế giới.

Các hình thức tổ chức dạy học môn Lịch sử bao gồm các hoạt động dạy học ở trong và ngoài lớp học. Giáo viên cần tăng cường mở rộng không gian dạy học trên thực địa (di tích lịch sử, di sản văn hoá, bảo tàng, triển lãm,...), kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động trải nghiệm trên thực tế. Thông qua việc kết hợp các hình thức hoạt động đa dạng như thảo luận nhóm, làm việc nhóm,

164

làm việc cá nhân,... giáo viên giúp học sinh trở thành “người đóng vai lịch sử” để khám phá lịch sử, vận dụng sáng tạo kiến thức vào các tình huống học tập và thực tiễn cuộc sống.

Để nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục lịch sử, cần chú trọng kết hợp giữa giáo dục lịch sử trong nhà trường với gia đình và xã hội. Sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục (nhà trường, gia đình, xã hội) là nền tảng quan trọng để hình thành năng lực lịch sử. Giáo viên cần chủ động thiết lập và duy trì mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục lịch sử thông qua các mô hình phối hợp như: tổ chức hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, giáo dục về chủ quyền quốc gia cho học sinh có sự tham gia của cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội.

Chương trình môn Lịch sử chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông; khuyến khích học sinh tự tìm đọc, thu thập tư liệu lịch sử trên mạng Internet, trong thư viện và trong các hệ thống cơ sở dữ liệu khác để thực hiện các nghiên cứu của cá nhân hoặc nhóm; phát triển kĩ năng sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ việc tái hiện, tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

Mục đích đánh giá kết quả giáo dục lịch sử là xác định mức độ đáp ứng của học sinh đối với yêu cầu cần đạt về kiến thức và năng lực lịch sử ở từng chủ đề, từng lớp học, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy - học nhằm đạt được mục tiêu của chương trình. Hoạt động đánh giá phải khuyến khích được sự say mê học tập, tìm hiểu, khám phá các vấn đề lịch sử của học sinh; giúp học sinh có thêm sự tự tin, chủ động sáng tạo trong học tập.

Nội dung đánh giá cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức lịch sử đã học trong những tình huống cụ thể, không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức lịch sử, thuộc lòng và ghi nhớ máy móc làm trọng tâm.

Thông qua đánh giá, giáo viên có thể nắm được tình hình học tập, mức độ phân hoá về trình độ học lực của học sinh trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đỡ học sinh chưa đạt yêu cầu về kiến thức, năng lực, phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về lịch sử, đồng thời điều chỉnh, hoàn thiện phương pháp giáo dục lịch sử.

Về hình thức đánh giá, cần kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh; kết hợp kiểm tra miệng, kiểm tra viết, bài tập thực hành, dự án nghiên cứu; kết hợp đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

  1. Giải thích thuật ngữ

165

Chương trình môn Lịch sử sử dụng một số từ ngữ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của người học. Trong bảng liệt kê dưới đây, đối tượng, mức độ cần đạt được chỉ dẫn bằng các động từ khác nhau. Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ trong bảng này hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh.

Mức độ    Động từ mô tả mức độ

Biết - Biết cách tìm kiếm thông tin bằng công cụ tìm kiếm, sử dụng từ khoá tra cứu trên Internet, thư viện điện tử, thư viện truyền thống,...

  • Nhận diện tư liệu lịch sử: phân biệt được các loại hình tư liệu lịch sử

(chữ viết, hiện vật lịch sử,...).

  • Biết cách khai thác tư liệu lịch sử: bước đầu hiểu được nội dung, khai

thác và sử dụng được một số tư liệu lịch sử trong quá trình học tập.

  • Kể được tên các sự kiện, nhân vật lịch sử trong không gian và thời

gian cụ thể.

  • Nhận biết được, chỉ ra được diễn biến chính của các sự kiện, nhân vật

lịch sử ở mức đơn giản, trong tình huống không thay đổi.

  • Liệt kê được, ghi lại hoặc kể lại được các mốc chính của một giai đoạn,

quá trình lịch sử, nhân vật lịch sử,...

  • Phát biểu hoặc nhận biết được định nghĩa về các thuật ngữ, khái niệm

lịch sử cơ bản.

  • Xác định được vị trí của sự kiện, nhân vật, giai đoạn trong tiến trình

lịch sử.

  • Đặt đúng vị trí của sự kiện, nhân vật, giai đoạn lịch sử (trên đường

thời gian, bản đồ, biểu đồ lịch sử,...).

  • Kết nối được các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử có quan hệ logic

hoặc có liên quan với nhau.

Hiểu - Tái hiện được (nói hoặc viết) diễn trình của các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử (từ đơn giản đến phức tạp).

  • Mô tả được bằng ngôn ngữ của mình những nét cơ bản về sự kiện,

nhân vật, giai đoạn lịch sử, một số nền văn minh trên thế giới và Việt

Nam (đời sống vật chất, tinh thần, các thành tựu tiêu biểu,...).

  • Sử dụng được bản đồ, lược đồ, biểu đồ để giới thiệu về các sự kiện,

hành trình lịch sử, những biến đổi quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam.

166

Mức độ    Động từ mô tả mức độ

  • Lập được đường thời gian (timeline) hoặc xây dựng được sơ đồ tiến

trình lịch sử, diễn biến chính của các sự kiện (các cuộc chiến tranh, khởi nghĩa, trận đánh lớn, các cuộc cách mạng, cải cách,...).

  • Nhận biết được nguồn gốc, nguyên nhân, sự vận động của các sự kiện

lịch sử từ đơn giản đến phức tạp; chỉ ra được quá trình phát triển của lịch sử theo lịch đại và đồng đại.

  • Nhận biết được tác động, mối quan hệ qua lại giữa các sự kiện, nhân

vật, quá trình lịch sử.

  • Nhận biết được mối quan hệ nhân quả trong tiến trình lịch sử (giữa

các sự kiện, quá trình lịch sử; giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển xã hội, giữa con người với con người,...).

  • Nhận biết được nguyên nhân thành công hay thất bại (của các sự kiện,

biến cố lịch sử, phong trào cách mạng, chiến tranh, cải cách,...).

  • Mô tả sự tương đồng và khác biệt giữa các sự kiện, nhân vật, quá trình

lịch sử.

  • Đưa ra được những ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân về các sự

kiện, nhân vật, quá trình lịch sử trên cơ sở nhận thức và tư duy lịch sử.

  • Nhận biết được sự tiếp nối và sự thay đổi của các sự kiện, nhân vật,

vấn đề trong tiến trình lịch sử.

  • Biết suy nghĩ theo những chiều hướng khác nhau khi xem xét, đánh

giá, hay đi tìm câu trả lời về một sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử.

Vận - Xác định được vấn đề cần giải quyết về các sự kiện, nhân vật, giai dụng đoạn trong tiến trình lịch sử.

  • Tự tìm hiểu, đặt câu hỏi để khám phá những khía cạnh, bối cảnh,

phương diện khác nhau của các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử.

  • Xác định được vị trí, vai trò của sự kiện, nhân vật, vấn đề trong tiến

trình lịch sử

  • Hoàn thành được các bài tập vận dụng kiến thức trong các tình huống

không thay đổi nhằm rèn luyện kĩ năng cơ bản, củng cố kiến thức lịch sử.

  • Biết tìm tòi, khám phá thông qua sử liệu, tài liệu hoặc tham quan, dã

ngoại để trả lời các câu hỏi khác nhau về một sự kiện, vấn đề, nhân vật lịch sử.

  • Rút ra được bài học lịch sử, vận dụng được các kiến thức, bài học lịch

sử để giải quyết vấn đề trong một tình huống mới. Có khả năng kết nối những vấn đề lịch sử trong quá khứ với cuộc sống hiện tại.

167

Mức độ    Động từ mô tả mức độ

  • Vận dụng kiến thức lịch sử vào những tình huống thay đổi, giải quyết

vấn đề với sự sáng tạo của người học.

  • Lập được kế hoạch học tập cho một buổi học trên thực địa, tham quan

bảo tàng, di tích dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

  • Thuyết trình được báo cáo ngắn trên cơ sở thu thập mô tả, tổng hợp

thông tin từ các nguồn sử liệu khác nhau (thông qua kết quả làm việc cá nhân hoặc của nhóm).

  • Liên hệ thực tế địa phương, vận dụng được kiến thức đã học về lịch

sử thế giới, lịch sử Việt Nam vào trường hợp cụ thể, hoàn cảnh cụ thể của địa phương.

  • Viết một kế hoạch hành động hoặc một áp phích vận động mọi người

cùng chung tay bảo tồn các di sản lịch sử - văn hoá ở địa phương.

  • Tìm hiểu những vấn đề lịch sử, tiếp cận và xử lí thông tin từ những

nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.

  1. Thời lượng thực hiện chương trình

Chương trình có tổng thời lượng 105 giờ, gồm 90 giờ phần kiến thức cốt lõi sử dụng chung cho tất cả các ngành, nghề đào tạo trong chương trình trung học nghề và 15 giờ phần kiến thức theo từng nhóm ngành, nghề; ngoài ra bố trí 21 giờ tự học có hướng dẫn.

Tỉ lệ 90 giờ kiến thức cốt lõi và 15 giờ kiến thức theo nhóm ngành, nghề không đồng nghĩa nội dung gắn với nghề nghiệp chỉ giới hạn trong 15 giờ. Yêu cầu vận dụng và định hướng nghề nghiệp được tích hợp xuyên suốt trong phần kiến thức cốt lõi thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, dự án học tập và vận dụng kiến thức lịch sử vào bối cảnh ngành, nghề. Do đó, tổng thời lượng dành cho hoạt động vận dụng và gắn với giáo dục nghề nghiệp được thực hiện cả trong phần kiến thức cốt lõi và phần chuyên đề theo nhóm ngành, nghề. Dự kiến tỉ lệ % thời lượng dành cho mỗi mạch nội dung như sau:

2.1. Phần kiến thức cốt lõi (90 giờ)

Thời lượng dành cho phần kiến thức cốt lõi đối với mỗi lớp (lớp 10, lớp 11, lớp 12) là 30 giờ/lớp học. Dự kiến tỉ lệ % thời lượng dành cho mỗi mạch nội dung trong từng lớp như sau:

Mạch nội dung    Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

  • Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại    13% (4)

168

Mạch nội dung    Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

  • Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế

20% (6) giới

  • Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư

17% (5) bản

- Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay17% (5)
- Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh23% (7)

LỊCH SỬ ĐÔNG NAM Á

  • ASEAN: Những chặng đường lịch sử    17% (5)

LỊCH SỬ VIỆT NAM

  • Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước

40% (12) năm 1858)

  • Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải

33% phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách (10) mạng tháng Tám năm 1945)

  • Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp

23% (7) pháp của Việt Nam ở Biển Đông

  • Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải

phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong    27% (8)

lịch sử Việt Nam (từ tháng Tám năm 1945 đến nay)

  • Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến

20% (6) nay

- Hồ Chí Minh trong tiến trình lịch sử Việt Nam20% (6)
ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ10% (3) 10% (3) 10% (3)
100%100%100%
(30)(30)(30)

2.2. Phần kiến thức theo nhóm ngành, nghề (15 giờ)

Thời lượng dành cho phần kiến thức theo từng nhóm ngành, nghề đối với

mỗi lớp (lớp 10, lớp 11, lớp 12) là 5 giờ/lớp học. Nội dung này được tổ chức linh

hoạt hoặc tập trung vào thời điểm cuối mỗi năm học.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động lựa chọn phần kiến thức khoa học

và hoạt động trải nghiệm vận dụng kiến thức môn học theo từng nhóm ngành, nghề

169

phù hợp với điều kiện thực tiễn, cơ sở vật chất và ngành nghề đào tạo (Xem định hướng trong phụ lục kèm theo).

2.3. Phần tự học có hướng dẫn (21 giờ)

Thời lượng tự học có hướng dẫn (21 giờ) được phân bổ đều 7 giờ/lớp học (cho các lớp 10, 11 và 12). Phần thời lượng này không tổ chức giảng dạy bài mới trên lớp mà được sử dụng để thực hiện các hoạt động sau:

  • Nhiệm vụ học tập: Giáo viên giao hệ thống câu hỏi, bài tập, phiếu học tập

hoặc sơ đồ tư duy để học sinh chuẩn bị bài trước khi lên lớp hoặc củng cố kiến thức sau bài học.

  • Nghiên cứu tài liệu: Hướng dẫn học sinh tìm kiếm, thu thập và đọc các

nguồn tư liệu lịch sử, câu chuyện lịch sử liên quan đến bài học hoặc ngành, nghề đang đào tạo.

  • Hoàn thành sản phẩm chuyên đề: Dành thời gian cho học sinh làm việc

nhóm, xây dựng các báo cáo nhỏ, bài thuyết trình, sản phẩm số hoặc chuẩn bị cho các hoạt động trải nghiệm thực tế.

Lưu ý về đánh giá: Kết quả tự học của học sinh phải được giáo viên kiểm tra, nghiệm thu thông qua các sản phẩm học tập cụ thể và được tính vào điểm đánh giá thường xuyên hoặc điểm cộng khuyến khích trong quá trình học tập.

  1. Thiết bị dạy học

Thiết bị tối thiểu gồm bản đồ, học liệu trực quan và phương tiện trình chiếu phù hợp. Thiết bị số, mô phỏng, thực tế ảo và học liệu số chuyên sâu được khuyến khích sử dụng. Trường hợp chưa đáp ứng đủ thiết bị, cơ sở giáo dục được sử dụng học liệu số, bảo tàng số, tư liệu mở hoặc phương án tương đương để bảo đảm mục tiêu và yêu cầu cần đạt.

Sử dụng thiết bị dạy học là một trong những điều kiện quyết định thành công của việc đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử theo định hướng phát triển năng lực.

Lịch sử là môn học có hệ thống kiến thức thuộc về quá khứ, học sinh không thể trực tiếp quan sát. Công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ việc tái hiện lịch sử thông qua các phim tài liệu, nguồn sử liệu, hình ảnh, video,... Giáo viên cần khai thác, sử dụng các chức năng cơ bản của Internet và các phần mềm tin học để đưa vào bài giảng các hình ảnh, âm thanh, tư liệu lịch sử,... góp phần nâng cao hiệu quả dạy học, truyền cảm hứng để học sinh yêu thích môn Lịch sử.

  1. Định hướng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

4.1. Trọng số và hình thức đánh giá

Kết quả học tập môn Lịch sử được đánh giá tổng hợp qua các hình thức với trọng số điểm thành phần quy định như sau:

170

+ Đánh giá thường xuyên (trọng số 40%): Gồm tối thiểu 03 đầu điểm cho

mỗi năm học, thực hiện thông qua kiểm tra vấn đáp, phiếu học tập, quá trình học

tập và kết quả nhật kí học tập/sản phẩm tự học.

+ Đánh giá định kì (trọng số 60%): Gồm đánh giá giữa kì (20%) và đánh giá

cuối kì (40%).

Đối với phần kiến thức cốt lõi: Thực hiện bằng bài kiểm tra viết (tự luận,

trắc nghiệm hoặc tích hợp) dựa trên ma trận đề chuẩn.

Đối với phần chuyên đề ứng dụng ngành, nghề: Cho phép thay thế bài kiểm

tra viết bằng sản phẩm dự án học tập hoặc báo cáo kết quả trải nghiệm thực tế (theo

nhóm hoặc cá nhân).

4.2. Ngưỡng hoàn thành môn học

Người học được công nhận hoàn thành môn Lịch sử khi đáp ứng đủ hai điều

kiện sau:

+ Tham gia tối thiểu 80% thời lượng chính khoá trên lớp và hoàn thành đầy

đủ các nhiệm vụ tự học có hướng dẫn theo yêu cầu của giáo viên.

+ Điểm trung bình môn học (tính theo trọng số điểm thành phần) đạt từ

5,0/10 điểm trở lên;

4.3. Khung ma trận đề kiểm tra định kì (Dành cho bài viết)

Đề kiểm tra định kì phần kiến thức cốt lõi phải tuân thủ nghiêm ngặt ma trận

cấp độ tư duy đã được tinh chỉnh giảm tải:

+ Nhận biết (40%): Trắc nghiệm hoặc tự luận ngắn, yêu cầu người học nhận

biết, liệt kê hoặc xác định đúng các sự kiện, mốc thời gian, nhân vật lịch sử cốt lõi.

+ Thông hiểu (40%): Yêu cầu nhận biết, mô tả hoặc tóm tắt được nét chính

về nguyên nhân, kết quả của sự kiện, hiện tượng lịch sử.

+ Vận dụng (20%): Yêu cầu liên hệ, sử dụng kiến thức lịch sử ở mức độ đơn

giản để lí giải các hiện tượng thực tiễn cuộc sống hoặc bối cảnh ngành, nghề đào

tạo.

4.4. Tiêu chí đánh giá mẫu cho sản phẩm dự án và hoạt động trải nghiệm

Khi giáo viên sử dụng sản phẩm dự án học tập, hoạt động trải nghiệm (thuộc

15 giờ chuyên đề) để lấy điểm đánh giá, bắt buộc phải sử dụng Rubric (Phiếu tiêu

chí) chấm điểm theo khung mẫu sau:

Mức độ tối đa (8 - Mức độ trung bình Mức độ chưa đạt

Tiêu chí 10 điểm)    (5 - 7 điểm)    (dưới 5 điểm)

Thông tin sai lệch về

Nội dung lịch Thông tin chính xác, Thông tin cơ bản bản chất lịch sử; sử (Trọng số khoa học, chọn lọc chính xác; tư liệu không có tư liệu 40%)    được tư liệu cốt lõi; chưa phong phú

minh chứng.

171

Mức độ tối đa (8 - Mức độ trung bình Mức độ chưa đạt

Tiêu chí 10 điểm)    (5 - 7 điểm)    (dưới 5 điểm)

đúng ngữ cảnh lịch hoặc còn một số lỗi

sử.    diễn đạt nhỏ.

Thể hiện rõ mối liên Có kết nối với ngành

Tính ứng dụng    Sản phẩm thuần tuý

hệ giữa lịch sử với nghề nhưng còn mờ nghề nghiệp    lí thuyết suông,

ngành, nghề; sản nhạt; hình thức sản (Trọng    số    không có yếu tố ứng

phẩm có tính thẩm phẩm ở mức trung

30%) dụng nghề nghiệp.

mĩ, thực tế cao. bình.

Thuyết trình tự tin,

Kĩ năng thuyết Đọc tài liệu là chính;

rõ ràng; bước đầu Không thể trình bày

minh/ Báo cáo trả lời câu hỏi còn

phản hồi và làm chủ báo cáo hoặc không

(Trọngsốlúng túng hoặc chưa

được các câu hỏi trả lời được câu hỏi

20%) đầy đủ.

chất vấn.

Hoàn thành sản Sản phẩm nộp trễ

Quá trình phối    Không có sự gắn kết

phẩm đúng tiến độ; hạn; sự phối hợp hợp (Trọng số    nhóm; không nộp

phân công nhiệm vụ trong nhóm chưa 10%)    sản phẩm.

thành viên rõ ràng. đồng đều.

4.5. Cơ chế kiểm soát hoạt động tự học có hướng dẫn (21 giờ)

Để bảo đảm tính xác thực và định lượng được thời lượng tự học ở nhà (7

giờ/lớp học), nhà giáo áp dụng hai công cụ quản lí bắt buộc sau:

+ Nhật kí học tập cá nhân/nhóm (Học liệu giấy hoặc số): Người học bắt buộc

phải ghi chép lại tiến độ thực hiện nhiệm vụ (Nguồn tài liệu đã đọc, hình ảnh thu

thập, biên bản phân công công việc của nhóm). Giáo viên tiến hành rà soát, kí xác

nhận hoặc phê duyệt định kì trên hệ thống quản lí học tập điện tử.

+ Sản phẩm số/Học liệu nghiệm thu đầu ra: Mỗi khối nhiệm vụ tự học phải

tương ứng với một sản phẩm đầu ra cụ thể để giáo viên làm căn cứ chấm điểm (ví

dụ: file sơ đồ tư duy tóm tắt bài học, file slide PowerPoint chuẩn bị cho giờ chuyên

đề, hoặc link sản phẩm trực quan được số hoá). Nhiệm vụ tự học không có sản

phẩm nghiệm thu sẽ bị đánh giá là không hoàn thành.

  1. Điều kiện về đội ngũ nhà giáo

Đội ngũ nhà giáo giảng dạy môn Lịch sử trong chương trình trung học nghề

phải bảo đảm các điều kiện tiêu chuẩn sau đây:

  • Về trình độ chuẩn được đào tạo: Giáo viên phải có bằng cử nhân trở lên

thuộc chuyên ngành đào tạo giáo viên Lịch sử (hoặc có bằng cử nhân ngành Lịch

sử và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm) theo đúng quy định của Luật Giáo

dục.

172

  • Về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ:

+ Nắm vững cấu trúc, nội dung chương trình và phương pháp dạy học lịch sử theo định hướng phát triển năng lực. + Có năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong thiết kế bài giảng, hướng dẫn học sinh làm sản phẩm số. + Đạt tiêu chuẩn về kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh theo quy định hiện hành.

  • Về năng lực đặc thù trong môi trường giáo dục nghề nghiệp:

+ Năng lực tích hợp liên môn: Am hiểu cấu trúc khung chương trình các nhóm ngành, nghề đào tạo của nhà trường; có khả năng kết hợp tri thức lịch sử với lịch sử phát triển kinh tế - kĩ thuật và bối cảnh lao động của từng ngành, nghề cụ thể. + Năng lực phát triển chương trình và học liệu: Có khả năng biên soạn, thiết kế các chủ đề học tập tích hợp, bài tập tình huống hoặc dự án học tập mang tính ứng dụng thực tiễn; giúp người học định hình nhận thức, thái độ và đạo đức nghề nghiệp phù hợp. + Năng lực phối hợp và tổ chức thực nghiệm: Có khả năng thiết kế, tổ chức và điều phối các hoạt động trải nghiệm, thực hành ngoài lớp học (khảo sát di sản, bảo tàng, doanh nghiệp) gắn với mục tiêu giáo dục và đặc thù ngành, nghề đào tạo.

  • Về số lượng và tính đồng bộ: Bảo đảm đủ số lượng giáo viên để thực hiện

đầy đủ thời lượng chính khoá; được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn định kì do cơ quan quản lí tổ chức.

  1. Phát triển chương trình

Chương trình môn học được rà soát, bổ sung và cập nhật định kì (theo chu kì 2 - 3 năm hoặc khi có sự thay đổi lớn về bối cảnh lịch sử, địa chính trị) nhằm bảo đảm tính thời sự, chính xác khoa học và phù hợp với thực tiễn.

Tiếp tục xây dựng và mở rộng hệ thống khung hướng dẫn, danh mục học liệu cho các chuyên đề ứng dụng lịch sử theo từng nhóm ngành, nghề đào tạo đặc thù của cơ sở giáo dục.

Bảo đảm sự mạch lạc, liên thông chặt chẽ về mặt kiến thức, kĩ năng với

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử; đồng thời linh hoạt điều chỉnh nội dung thực hành nhằm đáp ứng linh hoạt các yêu cầu thực tế của thị trường lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện phát triển phần chuyên đề theo nhóm ngành, nghề theo quy trình: khảo sát nhu cầu và đặc điểm ngành, nghề; xây dựng chuyên đề; lấy ý kiến chuyên gia/nhà giáo/doanh nghiệp có liên quan; thẩm định nội bộ; phê duyệt; tổ chức thực hiện; đánh giá và điều chỉnh định kì.

PHỤ LỤC: Định hướng phần kiến thức theo nhóm ngành, nghề

173

Thời lượng dành cho các chuyên đề học tập theo từng nhóm ngành, nghề là

15 giờ.

Phần kiến thức theo nhóm ngành, nghề được xây dựng cho các nhóm: Máy tính và

công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; Kỹ thuật

điện, điện tử và tự động hoá; Khách sạn, nhà hàng.

Nhóm ngành, nghề: Máy tính và công nghệ thông tin

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT dụng nghề Yêu cầu cần đạt năng lực của lượng

học

nghiệpngành, nghề(giờ)
1 Lớp Lịch sử hình Người học:- Thu thập, xử lí 5
10thành và phátthông tin chuyên
  • Áp dụng được trục thời

triển của máy    môn;

gian thể hiện một số giai

tính, Internet đoạn phát triển tiêu biểu - Sử dụng công

và công nghệ của máy tính, Internet và cụ và học liệu số;

thông tin công nghệ thông tin;

  • Nhận diện quá
  • Nhận biết được tư liệu về trình phát triển

một phát minh, nhân vật của công nghệ;

hoặc sản phẩm công nghệ

  • Giao tiếp và

tiêu biểu; làm việc nhóm;

  • Mô tả được sự thay đổi
  • Tuân thủ bản

về khả năng xử lí, lưu trữ, quyền và đạo

truyền tải thông tin qua đức sử dụng

một số thế hệ công nghệ; thông tin.

  • Xác định được tác động

của công nghệ thông tin

đối với học tập, lao động

và đời sống.

2 Lớp Các cuộc cách Người học:- Nhận diện xu 5
11mạngcônghướng công nghệ
  • Mô tả tác động của các

nghiệp và sự    mới;

cuộc cách mạng công

hình thành xã nghiệp đối với quá trình số - Nhận diện tác

hội số hoá, tự động hoá và kết nối động của công

dữ liệu;    nghệ đối với

nghề nghiệp;

  • Mô tả được đặc điểm của

một số giai đoạn phát triển - Thích ứng với

công nghệ số theo tiêu chí chuyển đổi số.

cho trước;

174

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT dụng nghề Yêu cầu cần đạt năng lực của lượng

học

nghiệp    ngành, nghề    (giờ)

  • Nhận biết sự biến đổi của

nghề nghiệp và yêu cầu

năng lực người lao động

trong xã hội số;

  • Xây dựng được sản phẩm

số giới thiệu một bước tiến

công nghệ có ảnh hưởng

đến ngành máy tính và

công nghệ thông tin.

3 Lớp Chuyển đổi Người học:- Khai thác, đánh 5
12số, trí tuệ nhângiá và quản trị
  • Nhận biết được một số

tạo và trách    thông tin số;

tác động tích cực và rủi ro

nhiệm nghề xã hội của dữ liệu lớn, trí - Ứng dụng trí

nghiệp trong tuệ nhân tạo và tự động tuệ nhân tạo có

tiến trình phát hoá;    trách nhiệm;

triển

  • Nhận biết được độ tin - Bảo đảm đạo

cậy của một số nguồn đức, an toàn và

thông tin số và sản phẩm bản quyền số;

do công nghệ tạo ra;

  • Thực hiện dự
  • Thực hiện được dự án án công nghệ;

tìm hiểu lịch sử phát triển

  • Học tập và cập

của một công nghệ, doanh nhật công nghệ

nghiệp hoặc sản phẩm số; suốt đời.

  • Sử dụng công nghệ có

trách nhiệm, tôn trọng dữ

liệu cá nhân, bản quyền và

lợi ích cộng đồng.

Cộng    15

Nhóm ngành, nghề: Công nghệ kỹ thuật

175

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT dụng nghề Yêu cầu cần đạt năng lực của lượng

học

nghiệpngành, nghề(giờ)
1 Lớp Lịch sử phát Người học:Nhận diện hệ 5
10triển của khoathống và quá
  • Xây dựng được trục thời

học, kĩ thuật    trình công nghệ;

gian về một số thành tựu kĩ

và công nghệ thuật và công nghệ sản - Nhận diện vai

sản xuất xuất tiêu biểu;    trò của vật liệu,

năng lượng và

  • Mô tả được sự thay đổi

thiết bị; của vật liệu, nguồn năng

lượng và phương thức sản – Hình thành thái

xuất qua các thời kì;    độ trân trọng lao

động kĩ thuật.

  • Thu thập tư liệu về một

công trình, sản phẩm hoặc

sáng chế kĩ thuật;

  • Liên hệ được vai trò của

lao động kĩ thuật đối với

sự phát triển kinh tế – xã

hội.

Lớp Các cuộc cách Người học:5
11mạngcông
  • Nhận biết được tác động - Nhận diện sự

nghiệp và sự của cơ khí hoá, điện khí thay đổi của

biến đổi của hoá, tự động hoá và số hoá công nghệ;

hệ thống sản đối với sản xuất;

  • Tuân thủ chất

xuất

  • Mô tả được đặc điểm của lượng và an toàn;

các mô hình sản xuất qua

  • Phối hợp trong

một số giai đoạn lịch sử; nhóm kĩ thuật.

sự thay đổi của năng suất,

chất lượng, tổ chức lao

động và yêu cầu an toàn;

  • Xây dựng được sơ đồ

hoặc sản phẩm giới thiệu

quá trình phát triển của

một công nghệ sản xuất.

Lớp Đổi mới công Người học: 5

12 nghệ, sản xuất

thông minh và

176

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT dụng nghề Yêu cầu cần đạt năng lực của lượng

học

nghiệp    ngành, nghề    (giờ)

phát triển bền - Nhận biết được vai trò - Bảo vệ môi

vững    của đổi mới công nghệ đối trường, sử dụng

với năng suất, chất lượng tiết kiệm tài

và sức cạnh tranh; tác nguyên;

động của một công nghệ

  • Thực hiện dự

đối với người lao động, án kĩ thuật đơn

môi trường và cộng đồng; giản

  • Thực hiện được dự án

tìm hiểu lịch sử phát triển

của một sản phẩm, công

nghệ, doanh nghiệp hoặc

cơ sở sản xuất.

Cộng    15

Nhóm ngành, nghề: Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT    dụng    nghề Yêu cầu cần đạt    năng lực của lượng

học

nghiệpngành, nghề(giờ)
1 Lớp Từ công cụ Người học:Nhận diện máy 5
10thủ công đếnmóc, thiết bị và
  • Xây dựng được trục thời

máy công cụ    hệ thống cơ

gian về quá trình phát triển

và cơ khí hiện    khí;

của công cụ, máy móc và kĩ

đại thuật cơ khí;    - Nhận biết

thông tin kĩ

  • Mô tả được sự thay đổi từ

thuật; sản xuất thủ công đến cơ

khí hoá;    - Hình thành

bản sắc và thái

  • Thu thập và giới thiệu

độ    nghề

được tư liệu về một máy

nghiệp; móc, công trình hoặc nhân

vật kĩ thuật tiêu biểu;    - Giao tiếp, hợp

tác trong nhóm

  • Xác định được vai trò của

nghề. người thợ cơ khí trong sản

xuất và phát triển xã hội.

177

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT    dụng    nghề Yêu cầu cần đạt    năng lực của lượng

học

nghiệpngành, nghề(giờ)
2 Lớp Cáchmạng Người học:- Nhận diện quy 5
11công nghiệp,trình sản xuất
  • Nhận diện được tác động

sản xuất hàng    cơ khí;

của động cơ hơi nước, máy

loạt và tổ chức công cụ, dây chuyền sản - Tuân thủ tiêu

lao động cơ xuất và tự động hoá đối với chuẩn, dung sai

khí ngành cơ khí;    và chất lượng;

  • Nhận biết sự hình thành - Thực hiện an

các yêu cầu về tiêu chuẩn toàn lao động;

hoá, độ chính xác, chất

  • Tổ chức sản

lượng và an toàn lao động; xuất và làm

  • Nhận biết quá trình phát việc nhóm;

triển của một sản phẩm

  • Nhận diện nhu

hoặc thiết bị cơ khí. cầu bảo trì, cải

tiến thiết bị.

3 Lớp Cơ khí chính Người học:5
12xác, tự động
  • Nhận biết sự chuyển biến - Tư duy tự

hoá và sản từ cơ khí truyền thống sang động hoá và sản

xuấtthông
CNC, robot và sản xuất tích xuấtthông

minh hợp số đơn giản;    minh;

  • Nhận biết được tác động - Kỉ luật và

của tự động hoá đối với trách    nhiệm

năng suất, việc làm, an toàn nghề nghiệp;

và môi trường;

  • Thực hiện an
  • Thực hiện được dự án tìm toàn lao động;

hiểu lịch sử của một thiết bị,

  • Thực hiện dự

dây chuyền, doanh nghiệp án gắn với cơ

hoặc nghề cơ khí tại địa sở sản xuất.

phương.

Cộng    15

Nhóm ngành, nghề: Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hoá

178

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT    dụng    nghề Yêu cầu cần đạt    năng lực của lượng

học

nghiệpngành, nghề (giờ)
1 Lớp Lịch sử phát Người học:- Nhận diện 5
10triển của điện,thiết bị và hệ
  • Xây dựng được trục thời

điện tử và hệ    thống điện –

gian về một số phát minh và

thống    điều    điện tử;

giai đoạn phát triển tiêu biểu

khiển của kĩ thuật điện, điện tử và - Nhận diện vai

điều khiển;    trò của điện

năng trong sản

  • Thu thập tư liệu về một nhà

xuất; khoa học, thiết bị hoặc công

trình điện tiêu biểu;    - Giao tiếp và

thuyết trình kĩ

  • Mô tả được sự thay đổi của

thuật. nguồn điện, thiết bị điện và

phương thức sử dụng điện

trong sản xuất, đời sống;

  • Xác định được vai trò của

điện khí hoá đối với công

nghiệp hoá.

2 Lớp Điện khí hoá, Người học:- Mô tả hệ 5
11điện tử hoá vàthốngđiện,
  • Nhận biết được tác động

tự động hoá    điện tử và điều

của điện khí hoá, linh kiện

sản xuất    khiển;

bán dẫn, vi xử lí và hệ thống

điều khiển đối với sản xuất; - Tuân thủ an

toàn điện;

  • Mô tả được một số giai

đoạn phát triển của điều - Nhận diện hệ

khiển thủ công, tự động và thống và tự

điều khiển số;    động hoá;

  • Nhận biết các yêu cầu về độ - Làm việc
tin cậy, an toàn điện, tiêu nhómtrong
chuẩn và bảo trì hệ thống.nhiệm vụ kĩ

thuật.

3 Lớp Năng lượng Người học:- Ứng dụng hệ 5
12thông minh,thốngđiều
  • Nhận biết được xu hướng

robot và công    khiển và công

phát triển của lưới điện thông

nghiệp 4.0    nghệ số;

minh, năng lượng tái tạo,

robot, IoT và tự động hoá;

179

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT    dụng    nghề Yêu cầu cần đạt    năng lực của lượng

học

nghiệp    ngành, nghề (giờ)

  • Nhận biết tác động của - Sử dụng năng

công nghệ điện – tự động hoá lượng hiệu quả;

đối với người lao động, năng

  • Bảo đảm an

lượng, môi trường và xã hội; toàn, độ tin cậy

  • Thực hiện được dự án tìm của hệ thống;

hiểu lịch sử của một công

  • Thích ứng với

nghệ, doanh nghiệp hoặc robot, IoT và

công trình điện – tự động công    nghiệp

hoá.

4.0;

  • Thực hiện dự

án tích hợp.

Cộng    15

Nhóm ngành, nghề: Khách sạn, nhà hàng

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT    dụng    nghề Yêu cầu cần đạt    năng lực của lượng

học

nghiệpngành, nghề (giờ)
1 Lớp Lịch sử, văn Người học:- Giao tiếp và 5
10hoá, di sản vàcung cấp thông
  • Thu thập, lựa chọn được tư

bản sắc địa    tin cho khách;

liệu về một di tích, di sản, lễ

phương hội, làng nghề hoặc nhân vật - Nhận diện tài

lịch sử địa phương;    nguyên    văn

hoá, lịch sử;

  • Xác định được giá trị lịch

sử, văn hoá và khả năng khai - Xây dựng nội

thác phục vụ khách;    dung giới thiệu

điểm đến;

  • Xây dựng được bài giới

thiệu ngắn hoặc sản phẩm số - Tôn trọng sự

về một điểm đến văn hoá;    khác biệt văn

hoá;

  • Thực hiện được việc trích

dẫn nguồn, sử dụng hình ảnh - Sử dụng

và thông tin đúng bối cảnh. thông tin, hình

ảnh có trách

nhiệm.

180

Chủ đề ứng    Kết nối với các Thời

Năm

TT    dụng    nghề Yêu cầu cần đạt    năng lực của lượng

học

nghiệpngành, nghề (giờ)
2 Lớp Lịch sử phát Người học:- Phục vụ 5
11triển của dukhách phù hợp
  • Mô tả được những nét chính

lịch, lưu trú,    với bối cảnh

về quá trình phát triển của

nhà hàng và    văn hoá;

hoạt động du lịch, lưu trú và

văn hoá ẩm phục vụ ăn uống;    - Giới thiệu văn

thực hoá ẩm thực;

  • Mô tả được nguồn gốc, giá

trị và sự biến đổi của một số - Giao tiếp liên

món ăn, phong tục hoặc hình văn hoá;

thức phục vụ tiêu biểu;

  • Xây dựng câu
  • Giới thiệu một sản phẩm ẩm chuyện    sản

thực, cơ sở lưu trú hoặc phẩm;

thương hiệu dịch vụ.

  • Phối hợp tổ

chức dịch vụ và

sự kiện.

3 Lớp Khai thác giá Người học:- Thuyết minh, 5
12trị lịch sử – văntruyền thông và
  • Khảo sát được một điểm

hoá trong xây    chăm    sóc

đến, di sản, làng nghề, lễ hội

dựng sản phẩm    khách hàng;

hoặc cơ sở dịch vụ có giá trị

và trải nghiệm lịch sử – văn hoá;    - Tổ chức sự

khách hàng kiện;

  • Mô tả chương trình trải

nghiệm, sản phẩm truyền - Khai thác tài

thông hoặc ý tưởng tổ chức nguyên du lịch

sự kiện;    có trách nhiệm;

  • Thuyết trình được câu hỏi - Bảo tồn di sản

của khách trên cơ sở thông tin và phát triển

đã kiểm chứng;    bền vững.

  • Biết khai thác giá trị di sản

gắn với bảo tồn, tôn trọng

cộng đồng và phát triển bền

vững.

Cộng    15

181

MÔN TIN HỌC

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Tin học là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức văn hoá và năng lực số trong chương trình giáo dục trung học nghề, được áp dụng thống nhất cho người học ở tất cả các nhóm ngành và nghề đào tạo. Trong cấu trúc chương trình, môn Tin học đóng vai trò là môn học công nghệ nền tảng, có mối quan hệ song hành chặt chẽ với các môn văn hoá khác như Toán học, Vật lí và Công nghệ để thực hiện định hướng giáo dục STEM. Đồng thời, đây là môn học điều kiện, mang tính bổ trợ tiên quyết cho các môn học và mô-đun chuyên môn nghề, cung cấp các kĩ năng công nghệ cần thiết để người học có thể tiếp cận và thực hiện các nhiệm vụ học tập chuyên ngành một cách hiệu quả.

Đối với việc hoàn thiện nền tảng học vấn và năng lực số, môn Tin học đóng vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho người học khả năng tìm kiếm, tiếp nhận và mở rộng tri thức trong thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Môn học có ưu thế đặc thù trong việc hình thành và phát triển năng lực tin học cho người học, bao gồm các thành tố: sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ; ứng xử phù hợp và có đạo đức trong môi trường số; giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ; năng lực hợp tác, tự học trong môi trường mạng và khai thác sử dụng AI an toàn.

Bên cạnh đó, môn học còn góp phần quan trọng rèn luyện những phẩm chất như tính chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm thông qua việc tuân thủ các quy định về bản quyền và an toàn thông tin. Qua đó, người học được hình thành tư duy khoa học, tác phong công nghiệp và ý thức kỉ luật, trở thành những công dân số có trách nhiệm, sẵn sàng thích ứng với sự biến đổi của xã hội hiện đại.

Môn Tin học giữ vai trò là công cụ đắc lực, cung cấp nền tảng kĩ năng thực hành thiết yếu để người học giải quyết các yêu cầu trong học tập chuyên môn và hoạt động nghề nghiệp tương lai. Những kiến thức về soạn thảo văn bản, bảng tính và trình chiếu là nền tảng trực tiếp để người học thực hiện các môn học song hành và các học phần về thiết kế, báo cáo kĩ thuật. Đặc biệt, với mạch nội dung về hướng nghiệp và trí tuệ nhân tạo (AI), môn học giúp người học biết cách xây dựng trợ lí ảo cá nhân, sáng tạo nội dung số và vận hành các quy trình tự động hoá đơn giản.

Đây là những công cụ hỗ trợ quan trọng để người học xử lí các bài toán kinh tế - kĩ thuật, tối ưu hoá năng suất lao động và thực hiện các dự án trải nghiệm nghề nghiệp số gắn liền với thực tiễn ngành học mà người học đã lựa chọn.

Đối tượng người học của chương trình là người học vừa hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở, đang ở độ tuổi có sự thay đổi mạnh mẽ về tâm sinh lí và có khả năng thích nghi nhanh với công nghệ mới. Do đặc thù của hệ trung học nghề, người học thường có xu hướng yêu thích thực hành và mong muốn ứng dụng ngay kiến thức vào thực tế. Vì vậy, điều kiện tổ chức dạy học được thiết kế theo hướng tích hợp giữa lớp học lí thuyết và xưởng thực hành, chú trọng môi trường

182

trải nghiệm thực tế trên máy tính. Các cơ sở giáo dục cần đảm bảo hạ tầng kĩ thuật hiện đại, kết nối Internet tốc độ cao và khuyến khích tổ chức dạy học thông qua các môi trường số, hệ thống học tập trực tuyến và các dự án liên môn nhằm phát huy tối đa tính sáng tạo của người học.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Tin học trong Chương trình đào tạo trình độ trung học nghề được xây dựng trên cơ sở Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Thông tư số 55/2026/TT-BGDĐT ngày 30/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời kế thừa các quan điểm, định hướng phát triển năng lực của

Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, được vận dụng phù hợp với mục tiêu, đối tượng người học và điều kiện tổ chức đào tạo của giáo dục nghề nghiệp.

  1. Tính kế thừa và phát triển

1.1. Kế thừa và tinh giản từ Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương trình được thiết kế trên cơ sở kế thừa, chọn lọc những nội dung cốt lõi của môn Tin học cấp trung học phổ thông thuộc Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Nội dung được tinh giản các kiến thức hàn lâm để làm nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức nghề nghiệp.

Chương trình kế thừa và phát triển những ưu điểm cơ bản của Chương trình môn Tin học cấp trung học phổ thông là tính hệ thống và tính khoa học; giữ nguyên hệ thống năm thành phần năng lực tin học, hệ thống chủ đề nội dung và cách tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực. Đồng thời, chương trình tránh thiên về lí thuyết và tránh trùng lặp với các mô-đun chuyên môn nghề; nội dung lập trình, được điều chỉnh giảm về mức độ yêu cầu cần đạt để phù hợp với đối tượng người học.

1.2. Khai thác kinh nghiệm giáo dục tin học và kĩ năng số tiên tiến

Trong bối cảnh nhiều nước coi trọng phát triển giáo dục tin học và năng lực số nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chương trình khai thác có chọn lọc các khung năng lực số và xu hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục nghề nghiệp giúp người học tăng khả năng hội nhập và tiếp cận trình độ khu vực, quốc tế.

  1. Tính khoa học, hiện đại và sư phạm

Chương trình chọn lọc các nội dung cơ bản, phổ thông và hiện đại của ba mạch kiến thức hoà quyện là Học vấn số hoá phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) và Khoa học máy tính (CS), trong đó ưu tiên hai mạch kiến thức DL và ICT phù hợp với mục tiêu đào tạo của trình độ trung học nghề. Chương trình đồng thời quan tâm đúng mức đến đạo đức, pháp luật, văn hoá và ảnh hưởng

183

của tin học đến xã hội, bao gồm đạo đức và trách nhiệm khi sử dụng trí tuệ nhân tạo.

Chương trình chú trọng hình thành năng lực số và tác phong công nghiệp.

Chương trình tập trung phát triển năng lực tin học và năng lực số cho người học, giúp người học có khả năng thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số. Qua việc thực hành và làm dự án, người học được rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỉ luật, an toàn lao động và đạo đức trong môi trường số. Chương trình cập nhật các thành tựu tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI). Người học được tiếp cận công cụ AI, sáng tạo nội dung số và xây dựng trợ lí ảo cá nhân để nâng cao hiệu quả học tập và lao động.

Chương trình được thiết kế theo các nguyên tắc sư phạm, bảo đảm vừa sức với người học chương trình giáo dục trung học nghề; phát triển nội dung theo tám chủ đề xuyên suốt với hệ thống yêu cầu cần đạt được phân hoá phù hợp theo nhóm ngành, nghề và bảo đảm tính cân đối, khả thi về thời lượng; xen kẽ lí thuyết với thực hành, trừu tượng với trực quan; ưu tiên tổ chức học tập tại phòng máy và thông qua sản phẩm. Các khái niệm cốt lõi được hình thành ở phần kiến thức chung và được vận dụng, hoàn thiện trong phần chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp.

  1. Tính thiết thực

3.1. Định hướng ứng dụng nghề nghiệp làm trọng tâm

Đây là quan điểm xuyên suốt, thể hiện qua 42 giờ lên lớp dành cho phần chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp, chiếm 30% tổng thời lượng 140 giờ (168 giờ kể cả tự học). Chương trình không chỉ hình thành kĩ năng tin học văn phòng cơ bản mà còn định hướng người học vận dụng tin học vào bối cảnh thực tiễn của từng nhóm ngành, nghề thông qua các dự án trải nghiệm nghề nghiệp số.

3.2. Thúc đẩy giáo dục STEM và tích hợp liên môn

Môn Tin học trình độ trung học nghề đóng vai trò trung tâm kết nối các môn học khác (Toán, Vật lí, Công nghệ) để thực hiện giáo dục STEM. Chương trình khuyến khích người học sử dụng công cụ tin học để giải quyết các bài toán kĩ thuật, kinh tế và thực hiện các dự án liên môn gắn với thực tiễn ngành học.

  1. Tính mở

4.1. Nội dung chương trình mở và linh hoạt

Chương trình quy định khung kiến thức chung cốt lõi, bắt buộc và dành quyền chủ động cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc cụ thể hoá phần chuyên đề học tập theo nhóm ngành, nghề. Nội dung không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng hoặc phần mềm cụ thể, tạo thuận lợi cho việc vận dụng phù hợp với điều kiện của từng cơ sở đào tạo, từng nhóm đối tượng người học và cập nhật công nghệ mới.

184

4.2. Hình thức giáo dục đa dạng

Chương trình chọn lọc các chủ đề thiết thực, tạo điều kiện cho người học học tập và ứng dụng tin học không chỉ trong phạm vi môn học mà còn trong các môn học, mô-đun khác; không chỉ trong nhà trường mà còn tại xưởng thực hành, doanh nghiệp, ở nhà và qua mạng máy tính; kết hợp dạy học trên lớp với học tập theo dự án, trải nghiệm nghề nghiệp và tự học có hướng dẫn.

  1. Tính khả thi trong triển khai

Tính khả thi được đảm bảo thông qua việc đối chiếu với đặc điểm người học và điều kiện tổ chức:

  • Phù hợp trình độ đầu vào: Nội dung được thiết kế vừa sức cho người học

mới tốt nghiệp THCS, ưu tiên các mức độ Biết, Hiểu và Vận dụng thấp.

  • Tích hợp lí thuyết và thực hành: Ưu tiên tổ chức dạy học tại phòng máy

tính (xưởng thực hành số) với thời lượng thực hành chiếm ưu thế (khoảng 2/3 tổng thời lượng).

  • Điều kiện bảo đảm chất lượng: Quy định rõ các yêu cầu tối thiểu về hạ tầng

(LAN, Internet tốc độ cao), thiết bị dạy học (mỗi người học 1 máy) và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên (phải có năng lực ứng dụng AI và hiểu biết định hướng nghề nghiệp).

  • Hỗ trợ giáo dục hoà nhập: Có các hướng dẫn về hạ tầng và thiết bị hỗ trợ

riêng (bàn phím lớn, chuột bi lăn, phần mềm đọc màn hình) cho người học khuyết tật để đảm bảo mọi đối tượng đều có thể hoàn thành chương trình

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

  1. Mục tiêu chung

Môn Tin học trong Chương trình đào tạo trình độ trung học nghề nhằm hình thành và phát triển năng lực tin học ở mức độ cơ bản và ứng dụng thực tiễn, giúp người học hoàn thiện nền tảng học vấn và năng lực số theo định hướng nghề nghiệp.

Môn học trang bị hệ thống tri thức cốt lõi về công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số để người học sử dụng công nghệ như một công cụ đắc lực phục vụ trực tiếp cho việc học tập chuyên môn nghề nghiệp. Qua đó, người học có khả năng giải quyết các bài toán kinh tế - kĩ thuật trong lĩnh vực đào tạo, nâng cao hiệu quả lao động và chất lượng cuộc sống. Đồng thời, môn học xây dựng nền tảng vững chắc để người học thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động trong thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và phát triển năng lực tự học suốt đời trong môi trường số.

  1. Mục tiêu chi tiết đối với người học trình độ trung học nghề người học

chương trình giáo dục trung học nghề

Môn học góp phần hình thành năm phẩm chất chủ yếu của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trong đó đặc

185

biệt chú trọng phát triển tính chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Trong bối cảnh nghề nghiệp, người học thể hiện sự chăm chỉ thông qua việc kiên trì luyện tập kĩ năng thực hành máy tính và chủ động tìm kiếm giải pháp công nghệ cho các nhiệm vụ được giao. Tính trung thực và trách nhiệm được biểu hiện rõ nét qua việc tuân thủ tuyệt đối các quy định về an toàn lao động, đạo đức số, bản quyền thông tin và bảo mật dữ liệu cá nhân. Những biểu hiện này giúp người học rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỉ luật và xây dựng đạo đức nghề nghiệp chuyên nghiệp trong môi trường làm việc hiện đại.

Môn Tin học thúc đẩy phát triển ba năng lực chung thông qua các hoạt động học tập đặc thù. Năng lực tự chủ và tự học được rèn luyện khi người học tự nghiên cứu tài liệu hướng dẫn, thực hành sử dụng các công cụ AI mới và cập nhật tri thức công nghệ để giải quyết các tình huống thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác hình thành qua các hoạt động thảo luận nhóm, phối hợp thực hiện các dự án trải nghiệm nghề nghiệp số và bảo vệ kết quả học tập bằng các công cụ trình chiếu đa phương tiện. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được phát triển mạnh mẽ khi người học phân tích yêu cầu công việc, đề xuất ý tưởng thiết kế sản phẩm số và xây dựng các quy trình tự động hoá đơn giản để tối ưu hoá các công đoạn trong chuyên môn nghề.

Người học được phát triển đầy đủ năm thành phần của năng lực tin học gồm: sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông (NLa); ứng xử phù hợp trong môi trường số (NLb); giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông (NLc); ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (NLd); hợp tác trong môi trường số (NLe). Trong đó, thành phần NLc và NLd được giữ nguyên trọng tâm nhằm bảo đảm khả năng vận dụng công nghệ vào thực tiễn học tập và lao động. Các thành phần NLa, NLb và

NLe được tăng cường yêu cầu để người học thích ứng tốt hơn với tác phong công nghiệp và xu hướng chuyển đổi số. Ngược lại, chủ đề kiến thức về Khoa học máy tính được giảm nhẹ yêu cầu, tập trung vào mức độ biết và hiểu nhằm tinh giản các nội dung hàn lâm, dành thời lượng cho định hướng Tin học ứng dụng phù hợp với trình độ trung học nghề.

Sau khi hoàn thành môn học, người học có thể thực hiện các hành động chuyên môn cụ thể trong bối cảnh nghề nghiệp thuộc lĩnh vực đào tạo. Người học soạn thảo và trình bày các văn bản theo quy chuẩn. Người học thiết lập các bảng tính, sử dụng hàm để tính toán và trực quan hoá dữ liệu bằng biểu đồ phục vụ công việc chuyên môn. Ngoài ra, người học thiết lập được trợ lí ảo cá nhân, vận hành các quy trình tự động hoá đơn giản và sáng tạo nội dung số bằng công cụ AI để nâng cao hiệu suất lao động. Người học cũng thực hiện thành thạo việc quản lí tệp tin, lưu trữ dữ liệu an toàn trên môi trường mạng và xử lí được các sự cố thông thường của hệ thống máy tính tại nơi làm việc.

186

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

1.1. Phẩm chất chủ yếu

Môn Tin học góp phần thực hiện các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo mức độ phù hợp với môn học được quy định trong Chương trình tổng thể của Chương trình giáo dục phổ thông 2018; đồng thời cụ thể hoá các biểu hiện phù hợp với môi trường học tập, thực hành và lao động nghề nghiệp.

Yêu nước: Tự giác tuân thủ pháp luật về an ninh mạng; chủ động bảo vệ an ninh thông tin, chủ quyền không gian mạng quốc gia; tuân thủ pháp luật khi sử dụng không gian mạng; không tạo hoặc phát tán nội dung vi phạm; biết báo cáo cho thầy cô, nền tảng hoặc cơ quan có thẩm quyền khi gặp nội dung gây hại.

Chăm chỉ: Chủ động thực hiện kế hoạch tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ công nghệ; kiên trì thực hành các bài tập ứng dụng phần mềm và giải quyết bài toán nghiệp vụ chuyên môn nghề.

Trung thực: Tuân thủ nghiêm túc các quy định về sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm và bảo hộ dữ liệu; bảo đảm tính chính xác, trung thực trong thu thập, xử lí dữ liệu, báo cáo kết quả dự án học tập và trong tác nghiệp nghề nghiệp.

Trách nhiệm: Sử dụng an toàn, tiết kiệm, hiệu quả thiết bị CNTT và Internet; chấp hành nghiêm túc quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong phòng máy tính và xưởng thực hành; không lưu trữ, phát tán thông tin độc hại.

Nhân ái: Tôn trọng người khác trong môi trường số. Không tạo, chia sẻ nội dung xúc phạm, kì thị; hỗ trợ bạn học sử dụng công nghệ an toàn.

1.2. Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết mục tiêu, tự lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học có hướng dẫn; chủ động khai thác học liệu số, tài liệu hướng dẫn và công cụ AI phù hợp; tự đánh giá, điều chỉnh cách học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng được các công cụ số để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, phối hợp, phân công và quản lí tiến độ công việc; hiểu được vai trò của giao tiếp, chia sẻ thông tin, phân công nhiệm vụ và phối hợp trong học tập, thực hành và dự án nghề nghiệp số; trình bày, phản hồi và bảo vệ kết quả học tập, sản phẩm dự án trong môi trường số gắn với bối cảnh nghề nghiệp.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được nhu cầu xử lí thông tin trong thực tiễn; lựa chọn và sử dụng công cụ số hoặc AI phù hợp để giải quyết nhiệm vụ; thiết kế, kiểm chứng và hoàn thiện sản phẩm số; đề xuất giải pháp cải tiến trong bối cảnh học tập, thực hành và nghề nghiệp.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

187

Người học hình thành và phát triển năng lực tin học với năm thành phần:

  • NLa - Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền

thông;

  • NLb - Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
  • NLc - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền

thông;

  • NLd - Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
  • NLe - Hợp tác trong môi trường số.

Thành

phần    Biểu hiện

năng lực

  • Vận hành thành thạo máy tính và các thiết bị số thông dụng; quản lí

hệ thống tệp và thư mục khoa học; thực hiện được việc cài đặt, gỡ bỏ

và sử dụng phần mềm ứng dụng văn phòng, phần mềm hỗ trợ chuyên

NLa    môn nghề.

  • Mô tả được chức năng cơ bản của phần cứng, hệ điều hành và phần

mềm ứng dụng; kết nối, tuỳ chỉnh và xử lí được một số sự cố thông

dụng của máy tính, thiết bị số và mạng.

  • Thực hiện đúng các quy định của Luật An ninh mạng, Luật Sở hữu

trí tuệ; ứng xử văn minh trên không gian mạng; áp dụng được các

biện pháp tự bảo vệ dữ liệu cá nhân, tài khoản số và phòng tránh rủi

ro mất an toàn thông tin khi làm việc trực tuyến.

NLb

  • Khi sử dụng AI, tuân thủ quyền riêng tư, quyền sở hữu trí tuệ và quy

định bảo vệ dữ liệu; nhận biết nguy cơ thông tin sai lệch, thiên lệch

và nội dung giả mạo; không cung cấp dữ liệu cá nhân hoặc thông tin

mật khi chưa được phép.

188

Thành

phần    Biểu hiện

năng lực

  • Khai thác hiệu quả các tính năng nâng cao của phần mềm văn phòng

(soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình chiếu) và phần mềm

chuyên dụng để thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu và giải quyết bài

toán tác nghiệp ngành nghề.

  • Trình bày được khái niệm, khả năng và giới hạn cơ bản của AI; nêu

được một số ứng dụng điển hình của AI trong học tập, đời sống và

nghề nghiệp.

NLc

  • Nhóm ngành CNTT - Kĩ thuật: Phân tích được bài toán, mô tả được

thuật toán; viết, chạy thử, kiểm thử và hiệu chỉnh được chương trình

đơn giản bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao; bước đầu lựa chọn cấu trúc

dữ liệu, thuật toán phù hợp.

  • Các nhóm ngành, nghề khác (ngoài CNTT - Kĩ thuật): Hiểu chương

trình mẫu, mô tả được thuật toán bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc sơ đồ

khối.

  • Chủ động sử dụng Internet, công cụ tìm kiếm nâng cao, kho học liệu

số, bài giảng E-learning trong giờ tự học để tra cứu thông tin, củng

NLd cố kiến thức và cập nhật tiến bộ công nghệ thuộc lĩnh vực nghề

nghiệp.

  • Biết hợp tác trong công việc; sử dụng được công cụ số (lịch làm việc, phần

mềm quản lí công việc, dịch vụ lưu trữ đám mây như Google Drive,

OneDrive,...) để lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, chia sẻ tài nguyên và theo

dõi tiến độ nhóm;

NLe    - Lựa chọn, sử dụng được kênh trao đổi phù hợp (email, phần mềm họp/học

trực tuyến) để thảo luận, hợp tác hoàn thành bài tập, dự án gắn với bối cảnh

nghề nghiệp;

  • Giao tiếp, hợp tác an toàn trong môi trường số, biết phòng tránh một số rủi ro

khi làm việc nhóm trực tuyến.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

  1. Nội dung khái quát

Nội dung khái quát bao gồm nội dung cốt lõi và các chuyên đề ứng dụng nghề

nghiệp.

1.1. Nội dung cốt lõi

Chủ đề A. Máy tính và xã hội tri thức.

189

Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet.

Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin.

Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số.

Chủ đề E. Ứng dụng tin học.

Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính.

1.2. Chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp

Chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp bao gồm chủ đề G. Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo và chủ đề H. Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số. Các chủ đề này được triển khai thành các chuyên đề và được tổ chức theo các nhóm ngành nghề.

Thời lượng cho các nhóm chuyên đề là 42 giờ (chưa bao gồm giờ tự học).

Việc phát triển và lựa chọn các nhóm ngành nghề khác phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu của người học do cơ sở đào tạo tự xây dựng. Việc xây dựng đảm bảo nguyên tắc không thay đổi tên của chủ đề G&H, số giờ, các chuyên đề có thể xây dựng cho phù hợp với định hướng nghề nghiệp mà người học đang theo học.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) thực hiện cụ thể hoá 42 giờ chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp thông qua cơ chế tự chủ xây dựng chương trình đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra, kết hợp với việc phân cấp, gắn kết chặt chẽ cùng doanh nghiệp.

Cụ thể, các cơ chế và bước triển khai áp dụng bao gồm:

Thứ nhất: Căn cứ khung pháp lí và chuẩn đầu ra: Dựa trên chuẩn đầu ra của từng ngành, nghề đã được quy định, cơ sở GDNN được quyền chủ động phân bổ thời lượng (trong đó có 42 giờ cho các chuyên đề ứng dụng). Cơ sở GDNN thành lập tiểu ban chuyên môn để xây dựng, thẩm định, phê duyệt danh mục các chuyên đề ứng dụng mang tính cập nhật công nghệ mới, kĩ năng thực tế hoặc đặc thù của địa phương/doanh nghiệp đặt hàng.

Thứ hai: Cơ chế phối hợp với doanh nghiệp (Đồng thiết kế). Mời doanh nghiệp đối tác, hiệp hội ngành nghề tham gia rà soát để xác định các công nghệ, kĩ năng mềm, hoặc quy trình làm việc mới nhất chưa xuất hiện sâu trong chương trình đào tạo. Xây dựng nội dung chuyên đề: Doanh nghiệp cùng giảng viên nhà trường trực tiếp thiết kế nội dung chi tiết cho 42 giờ này (ví dụ: chuyên đề về công nghệ chẩn đoán lỗi ô tô điện mới, vận hành phần mềm kế toán doanh nghiệp thực tế, hay an toàn lao động trong xưởng công nghiệp nặng)...

Thứ ba: Đổi mới phương pháp và phân công giảng viên. Cơ sở GDNN có cơ chế linh hoạt cho phép mời nghệ nhân, kĩ sư trưởng, chuyên gia kĩ thuật tại doanh nghiệp đứng lớp trực tiếp các giờ chuyên đề này. Tổ chức theo chuyên đề/tích hợp:

Đưa 42 giờ này vào các học kì cuối hoặc đan xen trong quá trình thực hành để người học sớm tiếp cận môi trường làm việc thực tế.

190

Thứ tư: Đánh giá và cập nhật định kì. Cơ sở GDNN thành lập Hội đồng thẩm

định cấp cơ sở, tổ chức nghiệm thu hiệu quả của chuyên đề thông qua phản hồi từ

người học và doanh nghiệp nhận thực tập/việc làm. Cơ chế mở: Hằng năm, thay

đổi hoặc làm mới danh mục các chuyên đề ứng dụng để bám sát sự thay đổi nhanh

chóng của thị trường lao động số và công nghệ mới.

Dưới đây là minh hoạ cho 4 nhóm ngành nghề.

a) Nhóm ngành, nghề: Công nghệ thông tin

Thời

Thứ tự    Chuyên đề    Mục tiêu

lượng

Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Kĩ thuật đặt Giúp người học làm chủ kĩ thuật thiết kế câu

câu lệnh lệnh (Prompt) để điều khiển và khai thác hiệu

(Prompt quả các mô hình ngôn ngữ lớn; có khả năng

Chuyên Engineering) vận dụng AI để tóm tắt tài liệu, tra cứu kiến

5 giờ đề 1    và ứng dụng thức và giải quyết các nhiệm vụ học tập cụ

trí tuệ nhân tạo thể; đồng thời hình thành tư duy phản biện để

(AI) trong học đánh giá kết quả và ý thức tuân thủ đạo đức

tập    khi sử dụng AI

Giúp người học thiết lập và cấu hình được trợ

Thiết lập trợ lí lí học tập cá nhân dựa trên kho dữ liệu tri thức

ảo thông minh do giáo viên cung cấp hoặc tự chuẩn bị; biết

Chuyên    với AI phục sử dụng trợ lí ảo để hỗ trợ ôn tập, tra cứu và

8 giờ

đề 2 vụ học tập cho thực hiện một số quy trình tự động hoá đơn

một hoặc giản (nhắc lịch, quản lí tệp tin), từ đó nâng

nhiều môn học cao hiệu suất học tập và quản lí tri thức cá

nhân trong môi trường số.

Giúp người học vận dụng các công cụ trí tuệ

Sáng tạo nội nhân tạo để tạo lập đa dạng các loại nội dung

dung số đa số (văn bản, hình ảnh minh hoạ, video ngắn,

Chuyên    phương tiện bài trình chiếu thông minh); có khả năng thiết

11 giờ đề 3    và thiết kế sản kế các học liệu số có tính thẩm mĩ và sư

phẩm phục vụ phạm; đồng thời nắm vững quy định về bản

học tập    quyền và bảo mật thông tin khi công bố sản

phẩm số

Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số

191

Thời

Thứ tự    Chuyên đề    Mục tiêu

lượng

Giúp người học làm chủ quy trình quản trị

vòng đời một dự án số theo nhóm, từ khâu

Thiết kế và lựa chọn chủ đề, lập kế hoạch đến quản lí tiến quản trị dự án

Chuyên độ bằng các công cụ trực tuyến; qua đó rèn

9 giờ trải nghiệm

đề 4 luyện năng lực hợp tác, giao tiếp và khả năng

nghề nghiệp giải quyết các bài toán kĩ thuật - nghiệp vụ số thực tiễn gắn liền với ngành nghề đang theo

học

Giúp người học biết cách hệ thống hoá và

Xây dựng hồ đóng gói các sản phẩm, dự án cá nhân vào hồ sơ năng lực số sơ năng lực số trực tuyến để xây dựng thương (Digital

Chuyên    hiệu cá nhân; rèn luyện kĩ năng thuyết trình,

9 giờ Portfolio) và đề 5    bảo vệ dự án chuyên nghiệp bằng các phương

Thuyết trình tiện số đa phương tiện; đồng thời phát triển dự án nghề năng lực tự đánh giá và phản hồi sau khi hoàn nghiệp thành dự án

b) Nhóm ngành, nghề: Kĩ thuật - Công nghệ (nhóm STEM)

Thứ tự Thời    Chuyên đề    Mục tiêu

lượng

Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

ChuyênKĩ thuật đặtGiúp người học thiết kế câu lệnh (Prompt) để
đề 1câu lệnhđiều khiển và khai thác hiệu quả các mô hình
(Promptngôn ngữ lớn; có khả năng vận dụng AI để

Engineering) tóm tắt tài liệu, tra cứu kiến thức và giải quyết 5 giờ

và ứng dụng các nhiệm vụ học tập cụ thể; đồng thời hình

trí tuệ nhân thành tư duy phản biện để đánh giá kết quả

tạo (AI) trong và ý thức tuân thủ đạo đức khi sử dụng AI

học tập

192

ChuyênThiết lập trợ lí Giúp người học thiết lập và cấu hình được trợ
đề 2ảo AI hỗ trợlí ảo cá nhân dựa trên kho tài liệu học tập và

tra cứu bài quy trình vận hành thiết bị do giáo viên cung

8 giờ học và quy cấp; biết sử dụng trợ lí ảo như một “sổ tay

trình vận hành thông minh” để tự ôn tập, tra cứu nhanh cách

xưởng    xử lí sự cố và lỗi thao tác thường gặp trong

giờ thực hành xưởng.

ChuyênTự động hoá Giúp người học vận dụng phần mềm bảng
đề 3nhật kí thựctính để thiết lập biểu mẫu nhập nhật kí ca thực

hành và Thiết hành, tự động tổng hợp số giờ sử dụng máy

11 giờ kế sản phẩm và cảnh báo vật tư tiêu hao; biết cách thiết kế

số quản lí và quản lí hệ thống mã QR tra cứu nhanh tài

xưởng liệu kĩ thuật, phiếu kiểm tra an toàn dán tại

các thiết bị trong xưởng thực hành

Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số

Sáng tạo học Giúp người học vận dụng các công cụ AI đa

liệu số đa phương tiện để thiết kế bộ sản phẩm truyền

phương tiện thông trực quan (Poster an toàn lao động, bài

Chuyên 9 giờ và Quản trị dự trình chiếu thông minh, video ngắn hướng đề 4 án trải nghiệm dẫn thao tác chuẩn); biết cách lập kế hoạch,

nghề nghiệp phân công nhiệm vụ và quản lí tiến độ bài tập

số dự án nhóm bằng các công cụ trực tuyến.

Thiết kế dự án Giúp người học thực hiện dự án nhóm ứng

"Góc xưởng    dụng giải pháp số để số hoá thông tin 1 thiết

thực hành số", bị hoặc khu vực tại xưởng thực hành; biết

Chuyên    Xây dựng    cách đóng gói các sản phẩm vào Hồ sơ năng

9 giờ

đề 5Digitallực số (Digital Portfolio) và rèn luyện kĩ năng
Portfolio vàthuyết trình, bảo vệ dự án trước lớp.

Báo cáo sản

phẩm

c) Nhóm ngành, nghề: Kinh tế - Dịch vụ

Thời

Thứ tự    Chuyên đề    Mục tiêu

lượng

Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

193

Thời

Thứ tự    Chuyên đề    Mục tiêu

lượng

Kĩ thuật đặt Giúp người học thiết kế câu lệnh (Prompt) để

câu lệnh điều khiển và khai thác hiệu quả các mô hình

(Prompt ngôn ngữ lớn; có khả năng vận dụng AI để

Engineering) thu thập, tổng hợp thông tin thị trường, hỗ trợ

Chuyên 5 giờ và ứng dụng phân tích số liệu kinh doanh và giải quyết các đề 1 trí tuệ nhân tạo tình huống nghiệp vụ kinh tế - dịch vụ cụ thể;

trong    phân đồng thời hình thành tư duy phản biện để

tích kinh tế - đánh giá kết quả và ý thức tuân thủ đạo đức

dịch vụ    khi sử dụng AI

Giúp người học thiết lập và cấu hình được trợ

Thiết lập trợ lí lí ảo tư vấn, chăm sóc khách hàng dựa trên ảo tư vấn - kho dữ liệu tri thức riêng của doanh nghiệp chăm    sóc

(giả định hoặc thực tế); biết sử dụng AI

Chuyênkháchhàng

8 giờ Agent để thiết lập các quy trình tự động hoá

đề 2 với AI phục

đơn giản (nhắc lịch hẹn, quản lí đơn hàng, vụ hoạt động phản hồi khách hàng), từ đó tối ưu hoá hiệu kinh doanh, suất phục vụ và nâng cao chất lượng trải dịch vụ nghiệm khách hàng.

Giúp người học vận dụng các công cụ trí tuệ

Sáng tạo nội nhân tạo để tạo lập đa dạng nội dung số phục dung số và vụ marketing (văn bản quảng cáo, hình ảnh thiết kế sản minh hoạ, video ngắn, bài trình bày sản

Chuyên phẩm truyền

11 giờ phẩm); có khả năng thiết kế các ấn phẩm

đề 3 thông,

truyền thông có tính thẩm mĩ và thuyết phục; marketing đồng thời nắm vững quy định về bản quyền phục vụ kinh và bảo mật thông tin khi công bố sản phẩm doanh số

Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số

Giúp người học làm chủ quy trình quản trị

Thiết kế và vòng đời một dự án kinh doanh/khởi nghiệp

Chuyên quản trị dự án

9 giờ theo nhóm, từ khâu nghiên cứu thị trường,

đề 4 khởi nghiệp,

xây dựng ý tưởng, lập kế hoạch đến quản lí kinh doanh số tiến độ bằng các công cụ trực tuyến; qua đó

194

Thời

Thứ tự    Chuyên đề    Mục tiêu

lượng

rèn luyện năng lực hợp tác, giao tiếp và khả

năng giải quyết các bài toán kinh tế - nghiệp

vụ thực tiễn gắn liền với ngành nghề đang

theo học

Giúp người học biết cách hệ thống hoá và

Xây dựng hồ đóng gói các sản phẩm, dự án cá nhân vào hồ sơ năng lực số sơ năng lực số trực tuyến để xây dựng thương (Digital

Chuyên    hiệu cá nhân; rèn luyện kĩ năng thuyết trình,

9 giờ Portfolio) và đề 5    bảo vệ dự án kinh doanh chuyên nghiệp bằng

thuyết trình dự các phương tiện số đa phương tiện; đồng thời án kinh doanh, phát triển năng lực tự đánh giá và phản hồi dịch vụ sau khi hoàn thành dự án

d) Nhóm ngành, nghề: Khách sạn, nhà hàng, du lịch

Thời

Thứ tự    Chuyên đề    Mục tiêu

lượng

Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Chuyển đổi số Giúp người học hình thành hiểu biết cơ bản

trong khách về chuyển đổi số và tác động của chuyển đổi

sạn, nhà hàng số đối với lĩnh vực khách sạn, nhà hàng và du

và du lịch lịch; nhận biết được vai trò của các hệ thống,

Chuyên nền tảng và dữ liệu số trong hoạt động nghề

5 giờ đề 1    nghiệp; phân tích được sự thay đổi của một

số quy trình phục vụ khách dưới tác động của

công nghệ số, từ đó hình thành khả năng

thích ứng và vận dụng công nghệ số phù hợp

trong môi trường nghề nghiệp.

Khai thác trí Phát triển năng lực khai thác công cụ AI để

tuệ nhân tạo hỗ trợ giao tiếp đa ngôn ngữ với khách quốc

Chuyên    hỗ trợ giao tế; soạn thảo, dịch, hiệu chỉnh và phản hồi các

8 giờ đề 2    tiếp đa ngôn nội dung giao tiếp trong một số tình huống

ngữ với khách nghề nghiệp khách sạn, nhà hàng và du lịch.

quốc tế

195

Thiết lập trợ lí Giúp người học thiết lập được trợ lí ảo

ảo giải đáp (chatbot) ở mức cơ bản để tự động trả lời các

Chuyên    thông tin dịch thông tin dịch vụ, điểm tham quan dựa trên

11 giờ

đề 3 vụ cho khách dữ liệu của cơ sở lưu trú (giả định hoặc thực

lưu trú tế); biết kiểm thử và hoàn thiện câu trả lời

trước khi sử dụng.

Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số

Thiết kế sản Giúp người học hình thành năng lực thiết kế

phẩm số và và tạo lập các sản phẩm số phục vụ hoạt

sáng tạo nội động khách sạn, nhà hàng; tích hợp kĩ năng

Chuyên 9 giờ dung dịch vụ thiết kế thực đơn số, QR tra cứu, sản xuất đề 4 khách    sạn, nội dung quảng bá.

nhà hàng, du

lịch

Dự án trải Giúp người học vận dụng tổng hợp kiến

nghiệm nghề thức, kĩ năng số và trí tuệ nhân tạo đã học

nghiệp    số để xác định và giải quyết vấn đề thực tiễn

Chuyên 9 giờ nhóm ngành trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng hoặc du đề 5 khách    sạn, lịch.

nhà hàng, du

lịch

  1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt

2.1 Nội dung cốt lõi

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chủ đề A. Máy tính và xã hội tri thức

196

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Phân biệt được thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh hoạ.

Dữ    liệu,

  • Chuyển đổi được giữa các đơn vị lưu trữ thông tin: B, KB, MB,...

thông tin và

  • Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lí và truyền thông tin

xử lí thông

bằng thiết bị số.

tin, Vai trò

  • Trình bày được những đóng góp cơ bản của tin học đối với xã hội,

của    máy

nêu được ví dụ minh hoạ.

tính và các

  • Nêu được ví dụ cụ thể về thiết bị thông minh. Giải thích được vai

thiết    bị

trò của những thiết bị thông minh đối với sự phát triển của xã hội thông minh

và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. trong nền

  • Nhận biết được một vài thiết bị số thông dụng khác ngoài máy kinh tế tri

tính để bàn và laptop, giải thích được các thiết bị đó cũng là những thức

hệ thống xử lí thông tin.

  • Trình bày tổng quan về hệ điều hành.    Khái niệm

cơ bản về

  • Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng,

hệ    điều

hệ điều hành và phần mềm ứng dụng. Trình bày được vai trò riêng

hành    và

của mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả hệ thống.

phần mềm

ứng dụng

- Trình bày được một số khái niệm có liên quan tới phần mềmPhần mềm
nguồn mở: bản quyền phần mềm, giấy phép công cộng, phầnnguồn mở,

mềm miễn phí. So sánh được phần mềm nguồn mở với phần mềm phần mềm

thương mại (nguồn đóng).    chạy trên

Internet

  • Nêu được tên một số phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm

bảng tính và phần mềm trình chiếu nguồn mở, chẳng hạn Writer,

Calc và Impress trong bộ OpenOffice.

  • Kích hoạt và sử dụng được một vài chức năng cơ bản của một

phần mềm soạn thảo văn bản, một phần mềm bảng tính và một

phần mềm trình chiếu chạy trên Internet. Ví dụ các phần mềm

trong gói Google Docs.

  • Nhận diện được hình dạng, mô tả được chức năng của các bộ phận Những bộ

chính bên trong thân máy tính như CPU, RAM và các thiết bị lưu phận chính

trữ. Nêu được tên và giải thích được đơn vị đo hiệu năng của chúng bên trong

như GHz, GB,...    máy tính

197

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Đọc hiểu được một số điểm chính trong tài liệu hướng dẫn về thiết

bị số thông dụng. Thực hiện được một số những chỉ dẫn trong tài

Chức năng liệu đó.

và    hoạt

  • Đọc hiểu và giải thích được một số thông số cơ bản như kích

động của

thước màn hình, CPU, RAM, dung lượng lưu trữ, độ phân giải

những thiết

camera,... của các thiết bị số thông dụng. Ví dụ: PC, máy tính bảng,

bị ngoại vi

điện thoại thông minh, tivi có khả năng kết nối Internet,...

và thiết bị

  • Biết được cách kết nối các bộ phận thân máy, bàn phím, chuột,

số    thông

màn hình của máy tính với nhau.

dụng

  • Biết được cách kết nối PC với các thiết bị số thông dụng như máy

in, điện thoại thông minh, máy ảnh số,...

  • Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI -

Artificial Intelligence).

  • Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI

như điều khiển tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay,

nhận dạng tiếng nói và khuôn mặt, trợ lí ảo,...

  • Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ và đời sống

đã và đang phát triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của

AI.Giới thiệu
- Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống AI có tri thức, có khả năng Trítuệ
suy luận và khả năng học,...nhân tạo
  • Nêu được một cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai.
  • Khai thác và sử dụng các công cụ AI một cách hiệu quả, có đạo

đức, an toàn và có trách nhiệm; tuân thủ các quy định của pháp luật

và nguyên tắc về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư, quyền sở

hữu trí tuệ; biết trích dẫn nguồn khi sử dụng nội dung do AI hỗ trợ;

không lạm dụng AI trong học tập, kiểm tra, đánh giá hoặc các hoạt

động vi phạm đạo đức và pháp luật.

  • Kết nối được PC với các thiết bị số thông dụng như điện thoại di Thực hành

động, tivi có khả năng kết nối Internet, vòng đeo tay thông minh, kết nối thiết

thiết bị thực tại ảo,...    bị số

Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet

198

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Nêu được những thay đổi về cách thức học tập, làm việc và giao Mạng máy

tiếp do mạng máy tính mang lại.    tính,

Internet,

  • So sánh được mạng LAN và Internet.

Điện toán

  • Nêu được một số dịch vụ cụ thể mà Điện toán đám mây cung cấp

đám mây

cho người dùng.

và Internet

  • Nêu được một số thiết bị và ứng dụng của Internet vạn vật (IoT)

vạn    vật

trong đời sống và giải thích được lợi ích của IoT qua các ứng dụng

(IoT)

cụ thể.

  • Tìm kiếm, khai thác được một số nguồn học liệu trên Internet và Khai thác

biết cách lựa chọn nguồn thông tin phù hợp    thông tin và

tự bảo vệ

  • Nhận biết được những nguy cơ khi sử dụng Internet và biết cách

khi tham phòng tránh

gia    môi

  • Nêu được một vài cách phòng vệ khi bị bắt nạt trên mạng.

trường

  • Biết cách tự bảo vệ dữ liệu của cá nhân và tài khoản khi sử dụng

mạng

Internet

  • Nhận biết được phần mềm độc hại và biết một số biện pháp phòng

tránh

  • Nhận diện và nêu được chức năng chính của một số thiết bị mạng Thiết bị và
thông dụng như Cáp mạng, Access Point, Switch, Modem... Kết kếtnối
nối được các thiết bị đó với PC.mạng
  • Nêu được vai trò của giao thức mạng và TCP/IP trong việc trao

đổi dữ liệu trên mạng

  • Nêu được khái niệm và ứng dụng của một số loại đường truyền

hữu tuyến và vô tuyến thông dụng.

  • Sử dụng được các chức năng mạng của hệ điều hành để chia sẻ Chia sẻ tài

tài nguyên trong mạng nội bộ    nguyên

trong mạng

nội bộ

199

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Kết nối được thiết bị di động vào mạng Wi-Fi và sử dụng được Thiết lập

kết nối mạng kết nối và

sử dụng

mạng trên

thiết bị di

động

Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

  • Sử dụng được một số công cụ trực tuyến như Google Drive hay

Dropbox,... để lưu trữ và chia sẻ tệp tin.

  • Sử dụng được máy tìm kiếm, chẳng hạn máy tìm kiếm của

Google, Yahoo, Bing,... trên PC và thiết bị số thông minh để tìm

kiếm thông tin bằng cách gõ từ khoá hoặc bằng tiếng nói.

  • Xác lập được các lựa chọn theo tiêu chí tìm kiếm để nâng cao hiệu

Tìm kiếm

quả tìm kiếm thông tin. và trao đổi

  • Sử dụng được những chức năng nâng cao của dịch vụ mạng xã thông tin

hội.    trên mạng

  • Biết cách phân loại và đánh dấu các email.
  • Sử dụng được công cụ họp/học trực tuyến (Google Meet, Zoom,

Microsoft Teams,...) và phần mềm quản lí công việc để phối hợp,

phân công nhiệm vụ, theo dõi tiến độ nhóm.

  • Làm việc được theo nhóm với tinh thần hợp tác

Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

200

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Nêu được khái niệm về đạo đức, pháp luật, văn hoá và một số

nguyên tắc, cách thức giao tiếp, ứng xử, sáng tạo và một số vấn đề

nảy sinh khi làm việc trên môi trường số.

  • Nêu được một số hành vi vi phạm bản quyền số, hậu quả pháp lí

Nghĩa vụ và các nguyên tắc phòng tránh tuân    thủ

  • Trình bày, giải thích và nêu được một số ví dụ minh hoạ về quyền,

pháp    lí

nghĩa vụ, trách nhiệm, nguyên tắc ứng xử, giao dịch thương mại trong môi

của người dùng được quy định trong Luật Công nghệ thông tin, trường số

Nghị định về quản lí, cung cấp, sử dụng các sản phẩm và dịch vụ

Công nghệ thông tin, Luật An ninh mạng. Vận dụng để nêu và phân

tích tính hợp pháp của một số loại hình, sản phẩm, dịch vụ, lĩnh

vực cung cấp, sử dụng, quản lí.

  • Nhận biết được tác hại của tin giả, tin sai sự thật, có ý thức trách

nhiệm, có tư duy phản biện, thói quen kiểm chứng thông tin trước Ứng xử văn

khi chia sẻ trên không gian mạng.    hoá và an

  • Nhận biết được các hình thức lừa đảo phổ biến trên không gian toàn trên

mạng và nêu được các biện pháp phòng tránh. Tuyệt đối tôn trọng môi trường

bản quyền số, học liệu trực tuyến trong quá trình học tập, nghiên mạng

cứu

  • Sử dụng ngôn từ chuẩn mực, không vi phạm thuần phong mĩ tục,

pháp luật khi trao đổi học tập hay thảo luận qua email, phòng chat,

Gìn    giữ

mạng xã hội.

tính nhân

  • Phân tích được ưu và nhược điểm về giao tiếp trong thế giới ảo

văn trong qua các ví dụ cụ thể. thế giới ảo

  • Phân tích được tính nhân văn trong ứng xử ở một số tình huống

tham gia thế giới ảo.

Chủ đề E. Ứng dụng tin học

201

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

– Sử dụng được các chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh:

+ Tạo và chỉnh sửa được ảnh động từ các ảnh tĩnh với tốc độ hiển thị

sử    dụng

hợp lí.

phần mềm + Tạo được hiệu ứng chữ chạy, thêm các hiệu ứng vào ảnh động.

chỉnh sửa

+ Biên tập và chỉnh sửa được màu sắc ảnh động, biến đổi được ảnh theo

ảnh;    sử

yêu cầu.

dụng phần

Tạo được sản phẩm thiết thực như logo, trang báo tường, thiệp chúc

mềm    vẽ

mừng,... với sử dụng các phần mềm đồ hoạ, thoả mãn các yêu cầu sau:

trang trí

+ Bố cục hợp lí, sinh động, có hoạ tiết mang tính thẩm mĩ.

+ Thể hiện được thông điệp cần truyền tải.

Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

  • Nắm được kiến thức cơ bản về thiết kế Web. Sử dụng các công Thiết    kế

cụ thiết kế Web phổ thông để xây dựng được một trang Web đơn Website

giản đáp ứng nhu cầu thực tế trong học tập hoặc công việc nào đó với công cụ

trong cuộc sống. Qua đó phát triển được năng lực giải quyết vấn đơn giản

đề, phát huy tính sáng tạo, rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì HTML và

và cẩn thận trong tự học    CSS

2.2 Nội dung chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp

Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số

NHÓM NGÀNH, NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Chuyên đề 1: Kĩ thuật đặt câu lệnh (Prompt Engineering) và ứng dụng trí

tuệ nhân tạo (AI) trong học tập

202

Yêu cầu cần đạtNội dung
- Trình bày được khái niệm và các chủ- Tổng quan về AI và các nền tảng
đề kiến thức cơ bản về trí tuệ nhân tạoAI phổ biến hiện nay

(AI)

  • Cấu trúc của một câu lệnh
  • Sử dụng thành thạo một số nền tảng AI (Prompt) hiệu quả: Bối cảnh, nhiệm
phổ biến để tra cứu kiến thứcvụ, chỉ dẫn và định dạng
- Vận dụng được kĩ thuật đặt câu lệnh- Thực hành ứng dụng AI tóm tắt tài
(Prompt) hiệu quả để giải quyết cácliệu, giải đáp thắc mắc và gợi ý ý
nhiệm vụ học tập cụ thểtưởng học tập
  • Hình thành tư duy phản biện khi đánh - Đạo đức, trách nhiệm và bản quyền

giá kết quả do AI cung cấp hoặc do AI    khi sử dụng nội dung AI

tạo ra và tuân thủ đạo đức số

  • Sử dụng AI xây dựng được một kế

hoạch học tập cho một môn học phù hợp

với cá nhân người học.

Chuyên đề 2: Thiết lập trợ lí ảo thông minh với AI phục vụ học tập cho

một hoặc nhiều môn học

  • Trình bày được khái niệm, vai trò của - Khái niệm trợ lí ảo và quy trình
trợ lí ảo AIhoạt động của AI Agent
- Thiết lập được trợ lí học tập cá nhân- Kĩ thuật thiết lập và cấu hình trợ lí

cho một hoặc nhiều môn học cụ thể (sử ảo cá nhân với dữ liệu học tập riêng.

dụng công cụ AI có sẵn).

  • Thực hành thiết lập trợ lí giải bài
- Quản lí và khai thác kho tri thức cátập, luyện ngoại ngữ hoặc hỗ trợ ôn
nhân bằng các công cụ AIthi.

Chuyên đề 3: Sáng tạo nội dung số đa phương tiện và thiết kế sản phẩm

phục vụ học tập

203

Yêu cầu cần đạtNội dung
- Sử dụng được các công cụ AI để tạo- AI trong sáng tạo nội dung: Tạo

lập văn bản, hình ảnh, âm thanh và video hình ảnh minh hoạ, chuyển văn bản

phục vụ học tậpthành giọng nói và làm video ngắn
- Thiết kế được bài trình chiếu và các- Thiết kế sản phẩm số: Infographic,
học liệu số bằng AIposter học tập và bài trình chiếu

thông minh

  • Biết cách kiểm tra bản quyền và sử

dụng nội dung đa phương tiện đúng quy - Quy chuẩn trình bày và phối hợp

địnhmàu sắc, bố cục trong môi trường số
- Hoàn thiện và công bố sản phẩm số- Công bố và chia sẻ sản phẩm số an
phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc nhómtoàn trên môi trường mạng

Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số

Chuyên đề 4: Thiết kế và quản trị dự án trải nghiệm nghề nghiệp số

  • Lựa chọn được chủ đề dự án phù hợp    - Quy trình quản trị vòng đời dự án

với định hướng nghề nghiệp và năng lực trải nghiệm nghề nghiệp số

nhóm

  • Các công cụ trực tuyến hỗ trợ lập
- Lập được kế hoạch triển khai dự án,kế hoạch và làm việc nhóm (Google
phân công nhiệm vụ và quản lí tiến độWorkspace, Trello...)

bằng công cụ số

  • Thực hành triển khai dự án thiết kế
  • Phối hợp hiệu quả với các thành viên    sản phẩm số gắn liền với thực tiễn

trong nhóm để phát triển sản phẩm dự án ngành nghề đang học

  • Giải quyết được các vấn đề thực tiễn    - Kĩ thuật điều chỉnh kế hoạch và xử

phát sinh trong quá trình thực hiện dự án lí sự cố trong quá trình thực hiện

Chuyên đề 5: Xây dựng hồ sơ năng lực số (Digital Portfolio) và Thuyết

trình dự án nghề nghiệp

204

Yêu cầu cần đạtNội dung
- Tổng hợp và hệ thống hoá được các- Digital Portfolio: Khái niệm, cấu

sản phẩm học tập, dự án vào hồ sơ năng trúc và các nền tảng xây dựng hồ sơ

lực số    năng lực trực tuyến

  • Xây dựng được cấu trúc hồ sơ năng lực - Kĩ năng đóng gói sản phẩm và biên

(Portfolio) thể hiện được thế mạnh cá    tập nội dung số cho hồ sơ cá nhân

nhân

  • Kĩ thuật thuyết trình và bảo vệ dự
  • Thực hiện được bài thuyết trình bảo vệ án: Sử dụng phi ngôn ngữ, tương tác

dự án một cách tự tin, chuyên nghiệp    và quản lí thời gian

bằng công cụ số đa phương tiện

  • Tự đánh giá và hoàn thiện hồ sơ
  • Biết cách đánh giá, rút kinh nghiệm và sau dự án

phản hồi ý kiến sau buổi thuyết trình

NHÓM NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ (NHÓM STEM)

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Chuyên đề 1: Kĩ thuật đặt câu lệnh (Prompt Engineering) và ứng dụng

trí tuệ nhân tạo (AI) trong học tập

  • Tổng quan về AI và kĩ thuật đặt
  • Thiết kế câu lệnh (Prompt) hiệu quả để

câu lệnh (Prompt Engineering)

điều khiển các mô hình ngôn ngữ lớn.

trong lĩnh vực kĩ thuật.

  • Vận dụng được AI để tóm tắt tài liệu
  • Cấu trúc câu lệnh chuẩn: Bối cảnh,

kĩ thuật, tra cứu quy trình và giải quyết

nhiệm vụ, chỉ dẫn và định dạng đầu

các nhiệm vụ học tập.

ra.

  • Hình thành tư duy phản biện khi đánh
  • Thực hành ứng dụng AI tra cứu

giá kết quả do AI cung cấp hoặc do AI

quy trình, tóm tắt tài liệu và lập dàn

tạo ra và tuân thủ đạo đức số.

ý báo cáo kĩ thuật.

  • Nhận thức và tuân thủ các quy định về
  • Quy trình kiểm chứng thông tin, tư

đạo đức số, bản quyền thông tin và an

duy phản biện và tuân thủ đạo đức,

toàn khi sử dụng AI.

bản quyền khi dùng AI.

Chuyên đề 2: Thiết lập trợ lí ảo AI hỗ trợ tra cứu bài học và quy trình

vận hành xưởng

205

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Trình bày được khái niệm, vai trò và
  • Khái niệm trợ lí ảo và quy trình

nguyên lí hoạt động cơ bản của trợ lí ảo

hoạt động của AI Agent trong môi

AI.

trường học tập, thực hành.

  • Thiết lập và cấu hình được trợ lí ảo cá
  • Kĩ thuật nạp dữ liệu và cấu hình

nhân dựa trên tài liệu học tập và quy

trợ lí ảo cá nhân với tài liệu bài học

trình vận hành xưởng do giáo viên cung

và quy trình xưởng.

cấp.

  • Thực hành thiết lập trợ lí ảo tra cứu
  • Sử dụng trợ lí ảo để tự ôn tập, tra cứu

thao tác kĩ thuật và hướng dẫn xử lí

nhanh quy trình thao tác và cách xử lí sự

sự cố xưởng.

cố thường gặp.

  • Phương pháp biên tập, chuẩn hoá
  • Quản lí kho dữ liệu tri thức phục vụ

và quản lí kho tri thức số.

học tập, thực hành.

Chuyên đề 3: Tự động hoá nhật kí thực hành và Thiết kế sản phẩm số

quản lí xưởng

  • Sử dụng được phần mềm bảng tính để - Tự động hoá nhật kí ca thực
thiết lập biểu mẫu nhập nhật kí ca thựchành: Cấu trúc biểu mẫu, hàm tính
hành.toán và cảnh báo tự động trên bảng

tính.

  • Vận dụng nhóm hàm tính toán tự
động tổng hợp số giờ sử dụng máy và- Thiết kế sản phẩm số quản lí
cảnh báo định mức vật tư tiêu hao.xưởng: Kĩ thuật tạo lập, in ấn và

dán mã QR tra cứu kĩ thuật.

  • Thiết kế và quản lí hệ thống mã QR
tra cứu nhanh tài liệu kĩ thuật, phiếu- Quy trình số hoá công tác kiểm
kiểm tra an toàn tại các thiết bị xưởng.tra an toàn, bảo trì và theo dõi thiết

bị xưởng.

  • Hoàn thiện và ứng dụng sản phẩm số
vào công tác quản lí, kiểm tra an toàn- Đóng gói, lưu trữ và kết nối tài
xưởng thực hành.liệu kĩ thuật trên môi trường số.

Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số

Chuyên đề 4: Sáng tạo học liệu số đa phương tiện và Quản trị dự án trải

nghiệm nghề nghiệp số

- Sử dụng được các công cụ AI đa- AI trong sáng tạo học liệu kĩ
phương tiện để thiết kế học liệu trựcthuật: Tạo poster an toàn, slide

206

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

quan (Poster an toàn, Slide thông minh, thông minh và video hướng dẫn

Video ngắn).thao tác chuẩn.
- Lập được kế hoạch triển khai dự án- Quy trình quản trị dự án trải
nhóm, phân công nhiệm vụ và quản línghiệm nghề nghiệp số: Lập kế
tiến độ bằng công cụ trực tuyến.hoạch, phân công và theo dõi tiến

độ.

  • Phối hợp hiệu quả với các thành viên

trong nhóm để phát triển bộ học liệu số - Các công cụ trực tuyến hỗ trợ làm

kĩ thuật.    việc nhóm và quản lí công việc

(Google Workspace, Trello...).

  • Kiểm tra bản quyền, trích dẫn nguồn
tư liệu và công bố sản phẩm an toàn- Quy chuẩn trình bày, bố cục kĩ
trên môi trường số.thuật trực quan và quy định bản

quyền nội dung số.

Chuyên đề 5: Thiết kế dự án "Góc xưởng thực hành số", Xây dựng

Digital Portfolio và Báo cáo sản phẩm

- Thực hiện được dự án nhóm ứng- Dự án "Góc xưởng thực hành số":
dụng giải pháp số tổng hợp để số hoáQuy trình số hoá thông tin thiết bị,
thông tin 01 thiết bị hoặc khu vực tạiquy trình thao tác và phiếu kiểm tra
xưởng thực hành.an toàn.
- Tổng hợp và hệ thống hoá các sản- Digital Portfolio: Khái niệm, cấu
phẩm, dự án vào Hồ sơ năng lực sốtrúc và các nền tảng xây dựng hồ
(Digital Portfolio).sơ năng lực kĩ thuật số.
- Thực hiện bài thuyết trình bảo vệ dự- Kĩ thuật đóng gói sản phẩm, biên
án tự tin, chuyên nghiệp bằng phươngtập nội dung và thuyết trình bảo vệ
tiện số đa phương tiện.dự án.
- Biết cách đánh giá, rút kinh nghiệm,- Phương pháp tự đánh giá, tiếp

phản hồi ý kiến và hoàn thiện hồ sơ sau nhận phản hồi và hoàn thiện sản

dự án.    phẩm kĩ thuật số.

NHÓM NGÀNH, NGHỀ: KINH TẾ - DỊCH VỤ

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

207

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chuyên đề 1: Kĩ thuật đặt câu lệnh (Prompt Engineering) và ứng dụng trí

tuệ nhân tạo trong phân tích kinh tế - dịch vụ

  • Trình bày được nguyên tắc, kĩ thuật thiết - Tổng quan về mô hình ngôn ngữ lớn

kế câu lệnh (prompt) để điều khiển, khai (LLM) và nguyên lí hoạt động.

thác hiệu quả các mô hình ngôn ngữ lớn.

  • Kĩ thuật thiết kế câu lệnh (Prompt
  • Vận dụng AI để thu thập, tổng hợp Engineering): cấu trúc, nguyên tắc,

thông tin thị trường phục vụ hoạt động các dạng prompt cơ bản và nâng cao.

kinh tế - dịch vụ.

  • Ứng dụng AI trong thu thập, tổng
  • Sử dụng AI hỗ trợ phân tích số liệu kinh hợp thông tin thị trường.

doanh, giải quyết tình huống nghiệp vụ cụ

  • Ứng dụng AI trong phân tích số liệu

thể. kinh doanh, xử lí tình huống nghiệp

  • Hình thành tư duy phản biện khi đánh vụ kinh tế - dịch vụ.

giá kết quả do AI cung cấp do AI tạo ra

  • Đạo đức và trách nhiệm khi sử dụng

và tuân thủ đạo đức số.

AI trong nghề nghiệp.

Chuyên đề 2: Thiết lập trợ lí ảo tư vấn - chăm sóc khách hàng với AI phục

vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ

  • Trình bày được khái niệm, vai trò của - Khái niệm, vai trò của trợ lí ảo trong

trợ lí ảo (chatbot/AI Agent) trong kinh kinh doanh, dịch vụ.

doanh, dịch vụ.

  • Xây dựng kho dữ liệu tri thức
  • Thiết lập, cấu hình được trợ lí ảo tư vấn, (knowledge base) cho doanh nghiệp.

chăm sóc khách hàng dựa trên kho dữ liệu

  • Thiết lập, cấu hình trợ lí ảo tư vấn,

tri thức riêng. chăm sóc khách hàng.

  • Sử dụng AI Agent để thiết lập quy trình
  • Ứng dụng AI Agent tự động hoá

tự động hoá đơn giản (nhắc lịch, quản lí quy trình: nhắc lịch hẹn, quản lí đơn

đơn hàng, phản hồi khách hàng). hàng, phản hồi khách hàng.

  • Đánh giá và tối ưu hiệu suất phục vụ,
  • Đánh giá, tối ưu hiệu suất phục vụ

trải nghiệm khách hàng ở mức cơ bản. và trải nghiệm khách hàng.

Chuyên đề 3: Sáng tạo nội dung số và thiết kế sản phẩm truyền thông,

marketing phục vụ kinh doanh

  • Vận dụng công cụ AI để tạo lập đa dạng - Vận dụng công cụ AI để tạo lập đa

nội dung số phục vụ marketing (văn bản, dạng nội dung số phục vụ marketing

hình ảnh, video ngắn, bài trình bày).    (văn bản, hình ảnh, video ngắn, bài

trình bày).

  • Thiết kế được ấn phẩm truyền thông có

tính thẩm mĩ và thuyết phục.    - Thiết kế được ấn phẩm truyền thông

có tính thẩm mĩ và thuyết phục.

208

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Nắm vững quy định về bản quyền, bảo - Nắm vững quy định về bản quyền,

mật thông tin khi công bố sản phẩm số. bảo mật thông tin khi công bố sản

phẩm số.

Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số

Chuyên đề 4: Thiết kế và quản trị dự án khởi nghiệp, kinh doanh số

  • Thực hiện được quy trình quản trị vòng - Quy trình quản trị vòng đời dự án

đời một dự án kinh doanh/khởi nghiệp khởi nghiệp, kinh doanh số.

theo nhóm.

  • Nghiên cứu thị trường và xây dựng
  • Nghiên cứu thị trường, xây dựng ý ý tưởng kinh doanh.

tưởng, lập kế hoạch kinh doanh.

  • Lập kế hoạch kinh doanh/khởi
  • Sử dụng công cụ trực tuyến để quản lí nghiệp.

tiến độ dự án.

  • Công cụ trực tuyến quản lí tiến độ,
  • Rèn luyện năng lực hợp tác, giao tiếp và phối hợp nhóm dự án.

giải quyết vấn đề thực tiễn.

Thực hành giải quyết bài toán kinh tế

  • nghiệp vụ gắn với ngành nghề theo

học.

Chuyên đề 5: Xây dựng hồ sơ năng lực số (Digital Portfolio) và thuyết

trình dự án kinh doanh, dịch vụ

  • Hệ thống hoá, đóng gói sản phẩm, dự án - Khái niệm, cấu trúc hồ sơ năng lực

cá nhân vào hồ sơ năng lực số để xây số (Digital Portfolio).

dựng thương hiệu cá nhân.

  • Quy trình xây dựng, cập nhật hồ sơ
  • Thuyết trình, bảo vệ dự án kinh doanh năng lực số trực tuyến.

chuyên nghiệp bằng phương tiện số đa

  • Xây dựng thương hiệu cá nhân trong

phương tiện. môi trường số.

Phát triển năng lực tự đánh giá và tiếp

  • Kĩ năng thuyết trình, bảo vệ dự án

nhận phản hồi sau khi hoàn thành dự án. bằng công cụ đa phương tiện.

Tự đánh giá, tiếp nhận và xử lí phản

hồi sau dự án.

NHÓM NGÀNH, NGHỀ: KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG, DU LỊCH

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

209

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

Chuyên đề 1: Chuyển đổi số trong khách sạn, nhà hàng và du lịch

  • Khái niệm và vai trò của chuyển đổi
  • Trình bày được khái niệm chuyển đổi số

số. Chuyển đổi số trong hoạt động

và phân biệt được số hoá, ứng dụng công

khách sạn, nhà hàng và du lịch.

nghệ số với chuyển đổi số trong hoạt

  • Xu hướng công nghệ số trong khách

động nghề nghiệp.

sạn, nhà hàng và du lịch

  • Nêu và phân tích được một số thay đổi
  • Một số hệ thống và nền tảng số

của quy trình phục vụ khách trước, trong

trong Khách sạn - Nhà hàng - Du lịch: và sau dịch vụ dưới tác động của công

đặt phòng và đặt dịch vụ trực tuyến; nghệ số.

hệ thống quản lí khách sạn; hệ thống

  • Nhận biết và trình bày được vai trò,

điểm bán hàng; quản trị quan hệ

chức năng cơ bản của một số hệ thống và

khách hàng; thanh toán số và một số

nền tảng số thường gặp trong hoạt động

nền tảng hỗ trợ cung cấp dịch vụ.

khách sạn, nhà hàng và du lịch.

  • Tác động của chuyển đổi số đến vị
  • Mô tả được một số vị trí việc làm, nhiệm

trí việc làm, năng suất, chất lượng

vụ và năng lực số cần thiết trong nhóm

phục vụ và yêu cầu năng lực nghề

ngành khách sạn, nhà hàng, du lịch.

nghiệp.

  • Có ý thức sử dụng công nghệ số phù
  • Tình huống nhận diện cơ hội, hạn

hợp, tôn trọng dữ liệu khách hàng, bảo

chế và rủi ro khi chuyển đổi số trong

mật thông tin và quy tắc nghề nghiệp.

cơ sở dịch vụ.

Chuyên đề 2: Khai thác trí tuệ nhân tạo hỗ trợ giao tiếp đa ngôn ngữ với

khách quốc tế

  • Trình bày được khái niệm cơ bản về AI
  • Tổng quan AI và AI tạo sinh

và AI tạo sinh; nhận biết được một số khả

  • Xác định nhiệm vụ giao tiếp với AI

năng của AI trong giao tiếp và phục vụ

khách quốc tế.    - Kĩ năng xây dựng câu lệnh với AI

  • Xác định được mục đích, đối tượng, bối - AI hỗ trợ giao tiếp với khách

cảnh và thông tin cần thiết khi yêu cầu AI - Giao tiếp đa ngôn ngữ với AI

hỗ trợ một nhiệm vụ giao tiếp nghề

  • AI trong chăm sóc khách hàng trực

nghiệp. tuyến

  • Xây dựng và điều chỉnh được câu lệnh
  • Đánh giá kết quả AI

để yêu cầu AI tạo nội dung phù hợp với

một số tình huống giao tiếp trong ngành.

210

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Sử dụng được AI để hỗ trợ soạn thảo

thư/tin nhắn trong một số tình huống đặt

và sử dụng dịch vụ.

  • Sử dụng được AI để hỗ trợ chuyển đổi

nội dung giao tiếp sang ngôn ngữ phù hợp

với khách quốc tế.

  • Sử dụng được AI để hỗ trợ xây dựng

phản hồi đối với đánh giá, nhận xét hoặc

yêu cầu của khách trên môi trường số.

  • Biết xem xét, chỉnh sửa và hoàn thiện

nội dung AI tạo ra trước khi gửi hoặc

công bố.

Chuyên đề 3: Thiết lập trợ lí ảo giải đáp thông tin dịch vụ cho khách lưu

trú

  • Trình bày được vai trò của chatbot/trợ lí

ảo trong cung cấp thông tin và chăm sóc

khách hàng.

  • Xác định và tổ chức được các nhóm
  • Tổng quan về chatbot và trợ lí ảo

thông tin cần thiết để trợ lí ảo giải đáp cho

  • Xây dựng nguồn dữ liệu cho trợ lí

khách.

ảo:

  • Xây dựng được bộ câu hỏi - trả lời
  • Thiết kế cơ sở tri thức/FAQ

thường gặp dựa trên dữ liệu của một cơ

  • Thiết lập trợ lí ảo bằng công cụ phù

sở dịch vụ giả định hoặc thực tế.

hợp (có sẵn).

  • Thiết lập được ở mức cơ bản một trợ lí
  • Kiểm thử chatbot và hoàn thiện.

ảo có khả năng khai thác dữ liệu đã cung

cấp để trả lời câu hỏi của khách.

  • Kiểm thử được trợ lí ảo bằng các nhóm

câu hỏi khác nhau và phát hiện được một

số câu trả lời chưa phù hợp.

Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số

Chuyên đề 4: Thiết kế sản phẩm số và sáng tạo nội dung dịch vụ khách

sạn, nhà hàng

211

Yêu cầu cần đạt    Nội dung

  • Xác định được mục đích, đối tượng sử

dụng và yêu cầu của một sản phẩm số

phục vụ hoạt động khách sạn, nhà hàng

  • Thiết kế được thực đơn/menu số có cấu
  • Xác định yêu cầu sản phẩm số

trúc hợp lí, cung cấp được những thông

tin cần thiết cho khách hàng.    - Thiết kế thực đơn số

  • Tạo và sử dụng được mã QR để hỗ trợ - Ứng dụng mã QR trong dịch vụ

khách truy cập thông tin hoặc dịch vụ số. - Sáng tạo nội dung dịch vụ

  • Sử dụng được công cụ số và AI ở mức - Hoàn thiện sản phẩm truyền thông

phù hợp để tạo nội dung giới thiệu, quảng số

bá sản phẩm hoặc dịch vụ.

  • Kết hợp được văn bản, hình ảnh, mã QR

và các thành phần số thành sản phẩm có

tính thống nhất và phù hợp với đối tượng

khách.

Chuyên đề 5: Dự án trải nghiệm nghề nghiệp số nhóm ngành khách sạn,

nhà hàng, du lịch

  • Lựa chọn hoặc tiếp nhận được một bài

toán nghề nghiệp số phù hợp như quảng

  • Lựa chọn bài toán/dự án gắn với

bá điểm đến, cải tiến quy trình phục vụ, khách sạn, nhà hàng hoặc du lịch.

xây dựng bộ thông tin dịch vụ hoặc thiết

  • Xác định người dùng/khách hàng,

kế trải nghiệm khách hàng.

yêu cầu đầu ra, tiêu chí đánh giá và

  • Xác định được yêu cầu, phân công

kế hoạch thực hiện.

nhiệm vụ, lựa chọn công cụ và lập kế

  • Thiết kế, tạo lập và tích hợp các sản

hoạch thực hiện dự án theo thời gian quy

phẩm số bằng công cụ phù hợp.

định.

  • Kiểm thử sản phẩm/quy trình với
  • Tạo được bộ sản phẩm số có tính liên

tình huống mô phỏng; thu nhận phản

kết, có thể gồm nội dung truyền thông,

hồi và cải tiến.

biểu mẫu/quy trình, dữ liệu minh hoạ,

  • Trình bày dự án, hồ sơ sản phẩm số

QR, video hoặc sản phẩm phù hợp với bài

toán.

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

  1. Định hướng chung

212

a) Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; bồi dưỡng sự tự tin, khả năng tự học và tự rèn luyện kĩ năng sử dụng công cụ số, giúp người học liên tục phát triển năng lực tin học, thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu nghề nghiệp. b) Tổ chức và hướng dẫn hoạt động để người học tích cực, chủ động và sáng tạo trong khám phá kiến thức, vận dụng tri thức giải quyết vấn đề. Tăng cường thực hành, trải nghiệm và học tập theo dự án gắn với vấn đề thực tiễn; ưu tiên thao tác trực tiếp trên máy tính, nhiệm vụ và ngữ liệu xuất phát từ tình huống học tập, sản xuất, kinh doanh thực tế của nhóm ngành, nghề đào tạo; khuyến khích người học tạo ra sản phẩm số gắn với nghề nghiệp tương lai. c) Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp giáo dục và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng người học và điều kiện cụ thể. Kết hợp dạy học trên lớp, tại phòng thực hành, xưởng, doanh nghiệp và trên môi trường số; chủ động phối hợp với môn học, mô-đun khác để nâng cao hiệu quả dạy học liên môn, giáo dục STEM và giáo dục định hướng nghề nghiệp. Tám chủ đề được tổ chức có tính hệ thống; Chủ đề G và Chủ đề H được cụ thể hoá theo nhóm ngành, nghề nhưng không trùng lặp với nội dung của mô-đun chuyên môn nghề.

  1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ

yếu và năng lực chung

Môn Tin học kết hợp hình thành năng lực tin học với năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung theo Chương trình tổng thể của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; các hoạt động học tập được tổ chức lấy người học làm trung tâm, gắn với thực tiễn và nghề nghiệp. a) Phương pháp hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu

Thông qua tám chủ đề, đặc biệt là Chủ đề D (Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số), Chủ đề G (Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo) và Chủ đề H (Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số), giáo viên tạo cơ hội để người học rèn luyện các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Hoạt động học tập chú trọng tuân thủ pháp luật, an toàn lao động và an toàn thông tin, bản quyền, bảo mật dữ liệu; kiểm chứng và công khai phù hợp việc sử dụng trí tuệ nhân tạo; ứng xử văn minh, hợp tác có trách nhiệm và chịu trách nhiệm đối với sản phẩm số. Giáo viên căn cứ các biểu hiện phẩm chất được mô tả trong Chương trình tổng thể để hình thành và phát triển phẩm chất cho người học trong suốt quá trình giáo dục tin học. b) Phương pháp hình thành và phát triển năng lực chung

Nội dung và yêu cầu cần đạt của tám chủ đề góp phần trực tiếp phát triển ba thành phần năng lực tin học: ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (NLd), hợp tác trong môi trường số (NLe), giải quyết vấn đề với sự

213

hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông (NLc); qua đó phát triển các năng lực chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Giáo viên tổ chức cho người học tự học có hướng dẫn, làm việc nhóm, lựa chọn và sử dụng công cụ số, khai thác trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm, thiết kế, kiểm chứng, trình bày và bảo vệ sản phẩm trong bối cảnh học tập, thực hành và nghề nghiệp. Ở các chủ đề A, B, C, E, F, giáo viên tăng cường lựa chọn bài tập, tình huống thực hành gắn với dữ liệu, hình ảnh, quy trình đặc trưng của nhóm ngành, nghề đào tạo để người học vận dụng kiến thức, kĩ năng tin học vào giải quyết vấn đề trong bối cảnh nghề nghiệp cụ thể.

  1. Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đặc thù trong

giáo dục tin học

Trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên cần: a) Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tăng cường thời lượng thực hành, trải nghiệm; coi trọng trực quan và thao tác trên máy tính; sử dụng đa dạng, linh hoạt dạy học tình huống, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án gắn với sản phẩm cụ thể. Hoạt động tại phòng thực hành, xưởng, doanh nghiệp được tổ chức linh hoạt, bảo đảm người học trực tiếp thao tác, trải nghiệm quy trình nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ, sản phẩm được giao. b) Lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung từng chủ đề: Chủ đề A, B và C chú trọng khám phá, trực quan, thao tác, khai thác và trao đổi thông tin; Chủ đề D chú trọng tình huống, thảo luận và hành vi ứng xử trong môi trường số; Chủ đề E chú trọng thực hành và tạo sản phẩm số; Chủ đề F chú trọng nêu và giải quyết vấn đề, tư duy thuật toán và kiểm chứng giải pháp; Chủ đề G chú trọng tình huống thực tiễn, trải nghiệm công cụ, phân tích quy trình chuyển đổi số và sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm; Chủ đề H chú trọng dạy học theo dự án, trải nghiệm nghề nghiệp, làm việc nhóm, tạo lập, trình bày và bảo vệ sản phẩm. Nội dung về lập luận, suy diễn logic và tư duy thuật toán có thể được tổ chức dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính khi phù hợp. c) Gắn kiến thức, kĩ năng tin học với ngữ liệu, dữ liệu và tình huống thực tế của nhóm ngành, nghề đào tạo; ở tất cả các chủ đề, ưu tiên lựa chọn ví dụ, bài tập, dự án và yêu cầu sản phẩm xuất phát từ quy trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đặc trưng của nghề; yêu cầu người học không chỉ đề xuất giải pháp mà còn thực hành, trải nghiệm và kiểm chứng hiệu quả thông qua sản phẩm số cụ thể. Khi tổ chức

Chủ đề G và Chủ đề H, giáo viên môn Tin học phối hợp với giáo viên chuyên môn nghề và, khi có điều kiện, với doanh nghiệp để lựa chọn tình huống, ngữ liệu thực tế, hướng dẫn thực hành, trải nghiệm và đánh giá sản phẩm. d) Thực hiện dạy học phân hoá theo năng lực, nhu cầu, nhóm ngành, nghề và điều kiện của người học. Đối với người học khuyết tật hoặc có hoàn cảnh đặc thù, giáo viên cung cấp học liệu dễ tiếp cận, công cụ hỗ trợ và điều chỉnh thời gian,

214

mức độ phức tạp của nhiệm vụ, hình thức sản phẩm phù hợp nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu cốt lõi.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

  1. Định hướng chung

a) Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì đều bám sát yêu cầu cần đạt tại Mục IV, năm thành phần năng lực tin học NLa, NLb, NLc, NLd, NLe, ba mạch kiến thức Học vấn số hoá phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính (CS), đồng thời bao quát yêu cầu cần đạt của tám chủ đề và căn cứ vào biểu hiện của năm phẩm chất chủ yếu, năng lực chung. Việc đánh giá được thực hiện vì sự tiến bộ của người học, phù hợp với đối tượng người học chương trình giáo dục trung học nghề. b) Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá kết quả, đánh giá kiến thức với đánh giá khả năng vận dụng vào tình huống học tập và nghề nghiệp, đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Đối với nội dung có trọng tâm là

ICT, coi trọng khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để tạo ra sản phẩm; đối với nội dung có trọng tâm là CS, chú trọng năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống; đối với nội dung có trọng tâm là DL, phối hợp đánh giá cách xử lí tình huống với quan sát thái độ, tình cảm và hành vi ứng xử trong môi trường số. Đối với Chủ đề G, chú trọng khả năng lựa chọn, sử dụng, kiểm chứng công cụ và kết quả do trí tuệ nhân tạo hỗ trợ, bảo đảm an toàn, đạo đức và trách nhiệm; đối với Chủ đề H, đánh giá cả quá trình thực hiện, sản phẩm, khả năng hợp tác, trình bày và bảo vệ kết quả trong bối cảnh nghề nghiệp. c) Ưu tiên đánh giá bằng bài thực hành, sản phẩm số, hồ sơ học tập và dự án; hạn chế hình thức viết trên giấy đối với nội dung cần thao tác trên máy tính.

Giáo viên lập và cập nhật hồ sơ học tập để lưu trữ minh chứng đánh giá thường xuyên; kết luận về năng lực tin học của người học dựa trên việc tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì và đánh giá sản phẩm, dự án. d) Kết quả đánh giá môn học được xác định theo bốn thành phần với tổng trọng số bằng 100%: đánh giá thường xuyên 20%, đánh giá định kì giữa kì 15%, đánh giá định kì cuối kì 30% và đánh giá qua sản phẩm, dự án học tập gắn với nghề 35%. Ma trận đề kiểm tra định kì và rubric đánh giá sản phẩm, dự án học tập được hoàn thiện và ban hành kèm theo chương trình môn học để bảo đảm tính thống nhất, minh bạch trong đánh giá.

  1. Một số lưu ý trong đánh giá

a) Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ yêu cầu cần đạt chung của các chủ đề bắt buộc; không sử dụng nội dung nghề nghiệp đặc thù chưa được học làm căn cứ đánh giá chung. Đối với Chủ đề G và Chủ đề H, công cụ đánh giá bám yêu cầu cần đạt chung, còn ngữ liệu, tình huống và dạng sản phẩm được lựa chọn phù hợp với nhóm ngành, nghề. Mỗi bài kiểm tra định kì sử dụng thang

215

điểm 10, có ma trận đề, bảo đảm tỉ lệ giữa ba mức độ nhận thức: biết 25%, hiểu 25% và vận dụng 50%; nội dung bao quát các chủ đề đã học đến thời điểm kiểm tra. b) Đối với sản phẩm và dự án học tập gắn với nghề, sử dụng thang đánh giá theo bốn mức: chưa đạt, đạt, khá và tốt; áp dụng cho năm tiêu chí: mức độ đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của sản phẩm; tính chính xác và đầy đủ của nội dung; chất lượng kĩ thuật và hình thức trình bày; việc tuân thủ quy định về an toàn, bảo mật dữ liệu, bản quyền và trích dẫn nguồn, bao gồm việc sử dụng nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra; mức độ đóng góp và hợp tác trong nhóm. Mô tả biểu hiện của từng mức được tổ chuyên môn ban hành và công bố cho người học trước khi thực hiện nhiệm vụ. c) Tạo cơ hội để người học tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng; khuyến khích giới thiệu, trình bày và bảo vệ sản phẩm số trước bạn học, giáo viên, giáo viên chuyên môn nghề hoặc đại diện doanh nghiệp khi có điều kiện. Giáo viên thu thập minh chứng từ quá trình thực hiện, sản phẩm và phần trao đổi để nâng cao tính chính xác, khách quan của kết quả đánh giá. d) Điểm môn học là tổng điểm của các hình thức đánh giá nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một chữ số thập phân. Người học được công nhận hoàn thành môn học khi điểm môn học đạt từ 5,0 trở lên, có đủ số lần đánh giá tối thiểu và nộp, trình bày sản phẩm hoặc dự án thuộc Chủ đề H, trong đó vận dụng phù hợp nội dung của Chủ đề G. Kết quả đánh giá được sử dụng trong xét hoàn thành môn học và chương trình theo quy định hiện hành của cơ sở đào tạo.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

  1. Giải thích

1.1 Giải thích thuật ngữ

Thuật ngữ    Giải thích

Ba mạch kiến thức Học vấn số hoá phổ thông (DL), Công nghệ

Mạch kiến thức thông tin và truyền thông (ICT) và Khoa học máy tính (CS) được

DL, ICT, CS hoà khai thác ở mức độ phù hợp; chương trình ưu tiên DL và ICT, đồng quyện    thời tinh giản nội dung CS có tính hàn lâm hoặc trùng với mô-đun

chuyên môn nghề.

Trí tuệ nhân tạo Lĩnh vực công nghệ mô phỏng một số năng lực trí tuệ của con người (AI)    bằng hệ thống máy tính.

216

Thuật ngữ    Giải thích

Ứng dụng dựa trên trí tuệ nhân tạo có khả năng trả lời và hỗ trợ

người dùng thực hiện nhiệm vụ theo tri thức được cung cấp. Trong

Trợ lí ảo    chương trình này, người học thực hiện ở mức độ thiết lập và cấu

hình trên nền tảng AI có sẵn, không yêu cầu lập trình hay xây dựng

từ đầu.

Tác nhân trí tuệ

Chương trình có khả năng tự thực hiện chuỗi hành động theo mục nhân tạo (AI tiêu đặt ra.

Agent)

Câu    lệnh

Yêu cầu đầu vào dùng để điều khiển công cụ trí tuệ nhân tạo. (prompt)

Quá trình ứng dụng công nghệ số làm thay đổi cách thức vận hành

Chuyển đổi số của tổ chức và phương thức làm việc của con người.

Khả năng khai thác thiết bị, dữ liệu và dịch vụ số một cách an toàn, Năng lực số hiệu quả và có trách nhiệm.

Chuyên đề ứng Đơn vị nội dung giúp người học vận dụng năng lực tin học vào tình

dụng nghề huống, quy trình và sản phẩm đặc trưng của nhóm ngành, nghề

nghiệp đang theo học.

1.2. Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt

Mức độ    Động từ và biểu hiện mô tả mức độ

1.1 Kiến thức máy tính & Mạng:

  • Nhận diện và nêu tên được các thiết bị phần cứng chính như: Đơn vị

xử lí trung tâm (CPU), thiết bị nhập/xuất, bộ nhớ và các thiết bị lưu

trữ.

  • Nhận biết được sự khác biệt giữa phần mềm hệ thống và phần mềm

Biết ứng dụng.

  • Phân biệt được đơn vị đo thông tin, dung lượng lưu trữ và tốc độ

truyền dữ liệu:

+ Bit và Byte.

+ Quy đổi giữa Byte, KB, MB, GB, TB.

217

Mức độ    Động từ và biểu hiện mô tả mức độ

+ Đơn vị tốc độ truyền dữ liệu: bps, Kbps, Mbps, Gbps.

+ Phân biệt MB (Megabyte) và Mb (Megabit). Vận dụng đọc

thông số của USB, SSD, ổ cứng, mạng LAN và Internet.

1.2 Hệ điều hành.

  • Nhận biết các thành phần giao diện: Desktop, Taskbar, Menu Start.
  • Nêu được khái niệm thư mục và tập tin.

1.3 Phần mềm ứng dụng và ứng dụng văn phòng

  • Nhận biết giao diện Microsoft Word, Excel, PowerPoint… và các

phần mềm tương đương.

  • Nêu tên các kiểu dữ liệu cơ bản trong bảng tính.

1.4 Internet và Trí tuệ nhân tạo (AI)

  • Nhận biết các dịch vụ Internet cơ bản (WWW, Email) và các nguy

cơ mất an toàn dữ liệu như malware.

  • Nêu được khái niệm chuyển đổi số và tên các công cụ AI thông dụng

phục vụ học tập và công việc

  • Khai thác và sử dụng AI hiệu quả, có đạo đức, an toàn và có trách

nhiệm.

2.1 Quản lí dữ liệu và thiết bị lưu trữ:

  • Giải thích được quy trình quản lí thư mục, tập tin (sao chép, di

chuyển, xoá, khôi phục).

  • Hiểu và trình bày được quy trình sử dụng máy in đúng cách.

2.2 An toàn thông tin:

  • Trình bày được các biện pháp bảo mật khi làm việc trên Internet và

sử dụng mạng xã hội.

  • Giải thích được các vấn đề về bản quyền, sở hữu trí tuệ và đạo đức

Hiểu số khi sử dụng AI.

2.3 Nghiệp vụ văn phòng:

  • Hiểu các yêu cầu về kĩ thuật soạn thảo văn bản hành chính mẫu.
  • Giải thích được các bước để xây dựng một bài thuyết trình chuyên

nghiệp hoặc một bảng tính Excel khoa học.

2.4 Chuyển đổi số:

  • Giải thích được tác động của AI đến thị trường lao động và những kĩ

năng số cần thiết của người lao động tương lai.

218

Mức độ    Động từ và biểu hiện mô tả mức độ

3.1 Xử lí văn bản:

  • Soạn thảo và định dạng văn bản chuẩn (Fonts, Paragraph, Bullets,

Numbering, Tab).

  • Chèn và tuỳ chỉnh các đối tượng: Table, Picture, WordArt, Shapes,

Header & Footer.

  • Thiết lập in ấn và kết xuất văn bản theo đúng quy định.

3.2 Sử dụng bảng tính:

Thiết lập bảng tính, thao tác thành thạo trên dòng, cột và trang tính (Worksheet). Sử dụng kết hợp các biểu thức số học và nhóm hàm cơ bản.

Vận    - Tạo và chỉnh sửa biểu đồ để trực quan hoá dữ liệu.

dụng 3.3 Trình chiếu:

Xây dựng bài thuyết trình hoàn chỉnh có chèn Audio, Video và các hiệu ứng hoạt hình (Animation), hiệu ứng chuyển slide (Transition).

3.4 Khai thác Internet & AI:

Sử dụng thành thạo trình duyệt, công cụ tìm kiếm và quản lí thư điện tử (viết, gửi, nhận, phản hồi).

3.5. Kĩ thuật viết câu lệnh (prompt):

Thực hiện đặt câu lệnh chính xác để yêu cầu AI tạo văn bản, hình ảnh, hoặc thiết kế bài trình chiếu.

Xây dựng được các ứng dụng đơn giản hỗ trợ học tập và công việc theo chuyên ngành đang học.

  1. Hướng dẫn thực hiện chương trình

2.1 Thời lượng thực hiện chương trình "Tổng thời lượng môn học là 140 giờ lên lớp và kiểm tra, kèm 28 giờ tự học có hướng dẫn; tổng khối lượng học tập là 168 giờ, tương đương 3 tín chỉ (phần kiến thức chung 98 giờ; phần chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp 42 giờ).

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động lựa chọn một trong hai phương án phân bổ thời lượng phù hợp với tiến trình đào tạo và đối tượng người học:

  • Phương án 1 (Tổ chức trong 1 năm học): Thực hiện trọn vẹn trong năm thứ

nhất gồm 2 học kì (Học kì I: 70 giờ dành cho kiến thức cốt lõi; Học kì II: 28 giờ kiến thức cốt lõi + 42 giờ chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp).

  • Phương án 2 (Tổ chức trong 2 năm học - Đề xuất tránh quá tải): Năm thứ nhất

thực hiện 98 giờ phần nội dung cốt lõi (Chủ đề A đến Chủ đề F); Năm thứ hai thực

219

hiện 42 giờ phần Chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp (Chủ đề G & H) gắn liền với

đợt thực hành, thực tập nghề nghiệp."

  • Thời lượng dành cho nội dung cốt lõi và chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp
Chủ đềPhân bổ thời gian
Chủ đề A. Máy tính và xã hội tri thức.20 giờ
Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet.14 giờ
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin.6 giờ

Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi 10 giờ trường số.

Chủ đề E. Ứng dụng tin học.31 giờ
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính.17 giờ
Chủ đề G: Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo24 giờ
Chủ đề H: Thực hành, trải nghiệm nghề nghiệp số18 giờ
Tổng cộng140 giờ

Thời lượng ôn tập, kiểm tra là 6 giờ, chiếm 4,3% tổng thời lượng 140 giờ;

được bố trí lồng ghép trong kế hoạch dạy học và không làm thay đổi tổng thời

lượng.

2.2. Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên

  • Trình độ chuẩn và chuyên môn

Giáo viên tham gia giảng dạy môn Tin học trình độ trung học nghề đạt chuẩn

trình độ đào tạo theo Luật nhà giáo, có năng lực chuyên môn phù hợp và năng lực

ứng dụng AI trong dạy học.

  • Năng lực sư phạm

Đội ngũ giáo viên nắm vững phương pháp dạy học tích cực, năng lực kiểm

tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình

môn Tin học. Năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học: giáo viên có

năng lực khai thác và sử dụng các công cụ AI phù hợp để hỗ trợ xây dựng kế hoạch

bài giảng, thiết kế học liệu, tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá;

đồng thời hướng dẫn người học sử dụng AI một cách an toàn, có đạo đức, có trách

nhiệm và tuân thủ các quy định về bảo mật, quyền riêng tư và sở hữu trí tuệ.

220

  • Hiểu biết định hướng nghề nghiệp

Giáo viên được cập nhật kiến thức sâu rộng về thị trường lao động, các chứng chỉ số quốc tế và quy trình vận hành CNTT tại doanh nghiệp nhằm tích hợp hướng nghiệp sát thực tế cho người học

2.3. Thiết bị dạy học

Thiết bị, học liệu và điều kiện bảo đảm thực hiện chương trình được xác định theo yêu cầu tối thiểu dưới đây. Cơ sở đào tạo rà soát và cập nhật hiện trạng trước khi tổ chức giảng dạy.

  • Phòng học, phòng thực hành

Phòng học lí thuyết: Đầy đủ ánh sáng, được trang bị bảng, máy chiếu (hoặc

Tivi thông minh) và kết nối mạng Internet ổn định. Hiện trạng của cơ sở đào tạo:

Phòng học đáp ứng quy mô các lớp học theo yêu cầu.

Phòng thực hành Tin học (Phòng máy):

  • Cơ sở đào tạo phải bố trí phòng máy phù hợp với quy mô lớp học, nội dung

chương trình và yêu cầu tổ chức dạy học thực hành. Phòng máy được vận dụng theo tiêu chuẩn: diện tích làm việc tối thiểu 2,00 m²/người học và tổng diện tích phòng không nhỏ hơn 60 m².

  • Phòng máy phải bảo đảm đủ ánh sáng; có đủ diện tích để sắp xếp thiết bị;

có máy tính, máy chiếu, màn hình, bảng, máy điều hoà không khí; có máy tính dùng làm server để lưu trữ các học liệu điện tử, cài đặt các phần mềm quản lí học tập; có nội quy phòng thực hành,...

  • Phòng máy phải đáp ứng quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,

cứu hộ; có nội quy, biển báo, sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn, lối thoát không bị che chắn và phương tiện chữa cháy phù hợp với nguy cơ cháy do thiết bị điện. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm kiểm tra định kì hệ thống điện, phương tiện phòng cháy, chữa cháy…

  • Hệ thống điện phải đáp ứng yêu cầu sử dụng thiết bị công nghệ thông tin,

được lắp đặt an toàn, có thiết bị bảo vệ quá tải, rò điện; dây dẫn điện, ổ cắm và thiết bị điện phải được bố trí gọn, có biện pháp bảo vệ, không gây vướng lối đi; ổ cắm phải bảo đảm chống giật; thiết bị điện và vỏ kim loại phải được nối đất theo tiêu chuẩn kĩ thuật. Việc kiểm tra, bảo trì hệ thống điện và thiết bị Tin học phải được thực hiện định kì.

  • Thiết bị và dụng cụ dạy học
  • Máy tính

+ Số lượng máy tính trong giờ thực hành: 1 máy tính/1 người học. + Cấu hình máy tính: Phải đáp ứng cài đặt được các hệ điều hành và phần mềm thông dụng. Các máy tính phải được kết nối mạng LAN và Internet tốc độ cao, có trang bị những thiết bị phục vụ thực hành như loa, tai nghe, micro,…

221

+ Phần mềm: Các máy tính cần được cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng thuộc loại có bản quyền, mã nguồn mở hoặc miễn phí.

  • Các thiết bị khác:

+ Thiết bị mạng bao gồm Switch, Modem, Access Point, cáp mạng, dây mạng dùng để kết nối mạng LAN và Internet cho các máy tính, phục vụ người học thực hành các bài học về thiết bị số, ứng dụng AI và thiết kế mạng. + Máy chiếu và màn hình.

  • Học liệu, tài liệu dạy học

Các phần mềm bản quyền hoặc mã nguồn mở cài đặt sẵn đáp ứng đầy đủ khung chương trình: Hệ điều hành, bộ ứng dụng văn phòng, các ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các công cụ thiết kế đồ hoạ/lập trình web thông dụng.

Sách và Tài liệu dạy học: Đầy đủ giáo trình và tài liệu chuyên đề lựa chọn.

Hiện trạng của cơ sở đào tạo: 100% người học có tài liệu học tập; Thư viện lưu trữ các tài liệu tham khảo cho giáo viên.

  • Học liệu số, phần mềm hỗ trợ

Nhà trường xây dựng kho tài liệu học tập dạng số như: Bài giảng điện tử, video hướng dẫn; Bài tập, ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra; Tài liệu tham khảo và hướng dẫn tự học… và đưa lên hệ thống quản lí học tập (LMS) để giáo viên, người học có thể truy cập, học tập, giao bài, nộp bài và kiểm tra kết quả. Đồng thời ứng dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo; kết hợp linh hoạt giữa phần mềm bản quyền với phần mềm mã nguồn mở.

Chương trình sử dụng hệ điều hành và bộ phần mềm văn phòng có bản quyền, phần mềm tiện ích, trình duyệt và dịch vụ thư điện tử, nền tảng cộng tác trực tuyến, hệ thống quản lí học tập của nhà trường và các công cụ trí tuệ nhân tạo được nhà trường cấp phép sử dụng cho người học. Trường hợp điều kiện hạ tầng chưa đáp ứng, giáo viên được phép thay thế bằng công cụ tương đương có sẵn, bảo đảm giữ nguyên yêu cầu cần đạt.

2.4. Phối hợp với doanh nghiệp trong tổ chức thực hành, trải nghiệm

Nội dung phối hợp: Tổ chức các chuyến tham quan trải nghiệm thực tế quy trình làm việc; mời chuyên gia công nghệ tham gia báo cáo chuyên đề hướng nghiệp; phối hợp xây dựng không gian thực hành ý tưởng sáng tạo và hỗ trợ nhận người học thực tập/kiểm tra kĩ năng nghề nghiệp cuối khoá. Hiện trạng của cơ sở đào tạo: Phương án trải nghiệm, thực hành: Kí kết hợp tác tham quan doanh nghiệp, thực tập trải nghiệm thực tế công nghệ.

  1. Thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng

người học trung học nghề

3.1. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy

222

Căn cứ phương án phân bổ thời lượng được phê duyệt (1 năm học hoặc 2 năm học), tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết cho từng học kì và năm học. Xác định rõ tiến trình giảng dạy các chủ đề cốt lõi, thời điểm kiểm tra định kì và thời điểm triển khai các chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp thuộc Chủ đề

G & H nhằm bảo đảm tính liên thông, không gây quá tải và gắn kết chặt chẽ với các môn học, mô-đun chuyên môn nghề. Giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy cho từng buổi, trong đó ghi rõ yêu cầu cần đạt tương ứng, nhiệm vụ học tập, sản phẩm người học phải nộp và công cụ đánh giá sử dụng trong buổi học.

Nội dung 28 giờ tự học có hướng dẫn gồm: đọc trước tài liệu và bài giảng điện tử theo hướng dẫn trước mỗi chủ đề; ôn tập nội dung hệ điều hành, xử lí văn bản, bảng tính, trình chiếu, Internet và an toàn thông tin; luyện tập bài thực hành trên máy tính và nộp sản phẩm theo yêu cầu; tìm kiếm, khai thác và đánh giá thông tin trên Internet phục vụ tình huống thực tiễn; thực hành sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo, xây dựng trợ lí ảo và thiết lập quy trình tự động hoá đơn giản; hoàn thiện sản phẩm số và chuẩn bị báo cáo dự án; tự đánh giá kết quả học tập theo bộ tiêu chí đã công bố.

3.2. Hướng dẫn vận dụng linh hoạt đối với các nhóm ngành, nghề khác nhau

Phần kiến thức chung gồm 98 giờ thuộc phạm vi bắt buộc giữ nguyên về chủ đề nội dung, chủ đề, yêu cầu cần đạt và thời lượng. Phần chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp gồm 42 giờ thuộc phạm vi được điều chỉnh: cơ sở đào tạo được thay đổi ngữ liệu, tình huống và dạng sản phẩm của các chủ đề ứng dụng nghề nghiệp cho phù hợp với nhóm ngành, nghề cụ thể, được bổ sung nhóm ngành, nghề mới bằng cách lập thêm bảng chuyên đề theo đúng mẫu bảng tại Mục V, nhưng phải giữ nguyên tổng thời lượng 42 giờ và giữ nguyên yêu cầu cần đạt về năng lực định hướng nghề nghiệp tại Mục IV. Việc điều chỉnh phải được tổ chuyên môn thông qua và người đứng đầu cơ sở đào tạo phê duyệt trước khi thực hiện.

3.3. Hướng dẫn phối hợp giữa giáo viên giảng dạy môn học và giáo viên giảng dạy chuyên môn nghề

Trước mỗi năm học, giáo viên giảng dạy môn học và giáo viên giảng dạy chuyên môn nghề họp thống nhất danh mục chủ đề ứng dụng nghề nghiệp, xác định dữ liệu và tình huống thật được sử dụng làm ngữ liệu, đồng thời rà soát để tránh trùng lặp nội dung với mô-đun chuyên môn nghề. Đối với dự án thuộc chủ đề G&H, giáo viên chuyên môn nghề tham gia tư vấn đề tài và tham gia hội đồng nghiệm thu sản phẩm; đại diện doanh nghiệp phối hợp được mời tham gia đánh giá khi có điều kiện.

3.4. Hướng dẫn rà soát, cập nhật chương trình

Chương trình được rà soát hằng năm sau khi kết thúc năm học, trọng tâm là phần chuyên đề ứng dụng nghề nghiệp và danh mục công cụ số do lĩnh vực trí tuệ

223

nhân tạo thay đổi nhanh. Việc cập nhật danh mục phần mềm và công cụ không làm thay đổi yêu cầu cần đạt do tổ chuyên môn quyết định và báo cáo người đứng đầu cơ sở đào tạo. Việc thay đổi chủ đề nội dung, yêu cầu cần đạt hoặc phân bổ thời lượng phải được thẩm định lại theo quy định. Khi phát sinh tình huống thiếu thiết bị, gián đoạn kết nối Internet hoặc người học vắng mặt có lí do, giáo viên sử dụng thời lượng ôn tập, kiểm tra và dự phòng… để điều chỉnh kế hoạch, bảo đảm người học hoàn thành đầy đủ yêu cầu cần đạt.

  1. Cách tiếp cận mới của chương trình

Chương trình tiếp cận theo năng lực, tổ chức nội dung theo năm thành phần năng lực, ba mạch kiến thức và 8 chủ đề nội dung phù hợp với trình độ trung học nghề; tăng cường ứng dụng, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và dự án nghề nghiệp; tinh giản nội dung hàn lâm hoặc trùng với mô-đun nghề.

224

MÔN CÔNG NGHỆ

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Môn Công nghệ cấp trung học phổ thông trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có hai định hướng: định hướng Công nghiệp và định hướng Nông nghiệp. Chương trình này chỉ đề cập tới môn Công nghệ - định hướng Công nghiệp, sau đây gọi ngắn gọn là môn

Công nghệ.

Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình môi trường sống của con người.

Môn Công nghệ thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề, góp phần hình thành năng lực công nghệ phổ thông và tạo nền tảng để học sinh học tập các môn học, mô-đun chuyên môn nghề. Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khác nhau. Ở môn Công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông, có những nội dung đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh, phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền và lĩnh vực ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung môn Công nghệ giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất; các hoạt động học tập, thực hành và trải nghiệm gắn với lĩnh vực ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt là với Toán học và Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.

225

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Công nghệ trong chương trình giáo dục trung học nghề được xây dựng trên cơ sở chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đồng thời xuất phát từ đặc điểm môn học và yêu cầu của giáo dục trung học nghề. Chương trình môn Công nghệ được xây dựng với các quan điểm sau:

  • Khoa học, thực tiễn: Chương trình dựa trên các thành tựu về lí luận dạy

học kĩ thuật; tham chiếu các mô hình giáo dục kĩ thuật, công nghệ đang được sử dụng phổ biến trên thế giới như mô hình định hướng lao động thủ công, mô hình giáo dục kĩ thuật tổng hợp, mô hình công nghệ đại cương, mô hình thiết kế kĩ thuật và mô hình định hướng kĩ thuật tương lai; đồng thời, chương trình được xây dựng bám sát và phù hợp với thực tiễn Việt Nam và điều kiện tổ chức đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

  • Kế thừa, phát triển: Chương trình kế thừa mục tiêu, cấu trúc năng lực, nội

dung giáo dục cốt lõi, yêu cầu cần đạt, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của môn Công nghệ trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo ban hành; bảo đảm sử dụng được các sách giáo khoa môn

Công nghệ đã được phê duyệt; đồng thời điều chỉnh, bổ sung định hướng vận dụng phù hợp với đặc điểm người học và yêu cầu giáo dục trung học nghề.

  • Hội nhập, khả thi: Chương trình phản ánh xu hướng quốc tế, coi thiết kế kĩ

thuật là một trong những tư tưởng chủ đạo của giáo dục công nghệ; có tính đến những yếu tố đặc thù và điều kiện của Việt Nam, điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị và tổ chức đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đảm bảo tính khả thi của chương trình.

  • Hướng nghiệp: Chương trình thực hiện giáo dục hướng nghiệp trên cả

hai phương diện định hướng và trải nghiệm nghề nghiệp. Nội dung hướng nghiệp trong môn Công nghệ gắn với lĩnh vực ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đồng bộ với các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và hỗ trợ việc học tập chuyên môn nghề; không trùng lặp, không thay thế nội dung của các môn học, mô-đun chuyên môn nghề.

  • Mở, linh hoạt: Chương trình phản ánh những tri thức phổ thông, thiết

thực, cốt lõi mà tất cả học sinh cần phải có, đồng thời bảo đảm tính mở nhằm đáp ứng sự đa dạng, phong phú của công nghệ, nhu cầu, sở thích của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương và lĩnh vực ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phản ánh được tinh thần cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Công nghệ hình thành, phát triển ở học sinh năng lực công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học

226

tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động đào tạo nghề, môn Công nghệ góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyên chương trình như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tài chính,...

Chương trình môn Công nghệ tiếp tục phát triển năng lực công nghệ mà học sinh đã tích luỹ được sau khi kết thúc trung học cơ sở; rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp cho học sinh. Kết thúc môn học, học sinh có hiểu biết đại cương và định hướng nghề về công nghệ thông qua các nội dung: thiết kế và công nghệ, công nghệ cơ khí, công nghệ điện - điện tử; có năng lực công nghệ phù hợp với các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực STEM.

Môn học góp phần cung cấp nền tảng kiến thức, kĩ năng và phương pháp tư duy công nghệ để học sinh học tập các môn học, mô-đun chuyên môn nghề; vận dụng kiến thức, kĩ năng công nghệ trong học tập, đời sống và bối cảnh nghề nghiệp phù hợp; thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Chương trình giáo dục công nghệ hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua môn học và hoạt động đào tạo nghề: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Môn Công nghệ hình thành và phát triển ở học sinh năng lực công nghệ, bao gồm các thành phần: Nhận thức công nghệ, Giao tiếp công nghệ, Sử dụng công nghệ, Đánh giá công nghệ, Thiết kế kĩ thuật. Biểu hiện cụ thể của năng lực công nghệ được trình bày ở bảng sau:

227

Thành phần    Yêu cầu cần đạt

năng lực

a. Nhận thức [a1]: Làm rõ được một số vấn đề về bản chất kĩ thuật, công nghệ;

công nghệ    mối quan hệ giữa công nghệ với con người, tự nhiên, xã hội; mối

quan hệ giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học khác; đổi mới

và phát triển công nghệ, phân loại, thiết kế và đánh giá công nghệ

ở mức đại cương.

[a2]: Trình bày được tổng quan, đại cương về những vấn đề

nguyên lí, cốt lõi, nền tảng, có tính chất định hướng nghề cho học

sinh của một số công nghệ phổ biến.

[a3]: Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân; tìm được

nhữngthông tin chính về thị trường lao động, yêu cầu và triển vọng

của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đánh

giá được sự phù hợp của bản thân trong mối quan hệ với những

ngành nghề đó.

b. Giao tiếp [b1]: Sử dụng được ngôn ngữ kĩ thuật trong giao tiếp về sản phẩm,

công nghệ    dịch vụ kĩ thuật, công nghệ.

[b2]: Lập được bản vẽ kĩ thuật đơn giản bằng tay hoặc với sự hỗ

trợ của máy tính.

c. Sử dụng [c1]: Sử dụng một số sản phẩm công nghệ an toàn, hiệu quả.

công nghệ [c2]: Sử dụng được một số dịch vụ phổ biến, có ứng dụng công

nghệ.

[c3]: Thực hiện được một số quy trình kĩ thuật phổ biến.

[c4]: Thực hiện được một số công đoạn trong quy trình công nghệ.

d. Đánh giá [d1]: Nhận biết và đánh giá được một số xu hướng phát triển công

công nghệ    nghệ.

[d2]: Đề xuất được tiêu chí chính cho việc lựa chọn, sử dụng một

sản phẩm công nghệ thông dụng.

e. Thiết kế kĩ [e1]: Xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thiết kế kĩ

thuật    thuật.

[e2]: Sử dụng được một số phần mềm đơn giản hỗ trợ thiết kế.

[e3]: Thiết kế được sản phẩm đơn giản đáp ứng yêu cầu cho trước.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt

PHẦN 1

228

CÔNG NGHỆ 10: THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ

NộiYêu cầu cần đạtPhần kiến Phần ứng dụng
dungthức cốt lõi nghề nghiệp
KháiNêu được các khái niệm khoa học, kĩx

quát về thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa

công    chúng.

nghệ

Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ    x

với tự nhiên, con người và xã hội.

Trình bày được khái niệm, cấu trúc của    x

hệ thống kĩ thuật.

Kể tên và tóm tắt được nội dung cơ bản    x

của một số công nghệ phổ biến.

Trình bày được yêu cầu và triển vọng,    x

những thông tin chính về thị trường lao

động của một số ngành nghề trong lĩnh

vực kĩ thuật, công nghệ; đánh giá được

sự phù hợp của bản thân đối với những

ngành nghề đó.

ĐổiTóm tắt được nội dung cơ bản, vai trò,x

mới đặc điểm của các cuộc cách mạng công

công nghiệp.

nghệ

Trình bày được bản chất và hướng ứng    x

dụng của một số công nghệ mới.

Giải thích được các tiêu chí cơ bản trong    x

đánh giá công nghệ.

Đánh giá được một số sản phẩm công    x

nghệ phổ biến.

Vẽ kĩ Trình bày được khái niệm, vai trò củax
thuậtbản vẽ kĩ thuật, mô tả các tiêu chuẩn trình

bày bản vẽ kĩ thuật.

Vẽ được hình chiếu vuông góc; hình cắt,    x

mặt cắt; hình chiếu trục đo; hình chiếu

phối cảnh; hình biểu diễn quy ước ren

của vật thể đơn giản.

229

NộiYêu cầu cần đạtPhần kiến Phần ứng dụng
dungthức cốt lõi nghề nghiệp
Vẽ được một số hình biểu diễn của vậtx

thể đơn giản với sự hỗ trợ của máy tính.

Lập và đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản,    x

đọc được bản vẽ lắp của vật thể đơn giản.

Lập và đọc được bản vẽ xây dựng đơn    x

giản.

Thiết Trình bày được vai trò của hoạt động    x

kế kĩ thiết kế kĩ thuật.

thuật

Nêu được các nguyên tắc thiết kế kĩ    x

thuật.

Giải thích được quy trình thiết kế kĩ    x

thuật; trình bày được các công việc cụ

thể, phương pháp thực hiện, phương tiện

hỗ trợ trong từng bước của quy trình thiết

kế.

Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng    x

trong quá trình thiết kế kĩ thuật.

Mô tả được đặc điểm của một số nghề    x

nghiệp liên quan tới thiết kế.

Thiết kế được sản phẩm đơn giản.    x

PHẦN 2

CÔNG NGHỆ 11: CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

NộiYêu cầu cần đạtPhần kiến Phần ứng dụng
dungthức cốt lõi nghề nghiệp

CƠ KHÍ CHẾ TẠO

GiớiTrình bày được khái niệm, vai trò và đặcx
thiệuđiểm của cơ khí chế tạo.

chung

Mô tả được các bước cơ bản trong quy    x

về cơ trình chế tạo cơ khí.

230

NộiYêu cầu cần đạtPhần kiến Phần ứng dụng
dungthức cốt lõi nghề nghiệp

khí chế

Nhận biết được một số ngành nghề phổ    x

tạo biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.

Vật    Trình bày được khái niệm và phân loại    x

liệu cơ của vật liệu cơ khí.

khí

Mô tả được công dụng, tính chất của một    x

số vật liệu cơ khí thông dụng, vật liệu

mới.

Nhận biết được tính chất cơ bản của một    x

số vật liệu phổ biến bằng phương pháp

đơn giản.

Các    Trình bày được khái niệm, phân loại    x

phương phương pháp gia công cơ khí.

pháp

Tóm tắt được những nội dung cơ bản của    x

gia

một số phương pháp gia công cơ khí.

công cơ

khí    Lập được quy trình gia công một chi tiết    x

đơn giản.

Gia công được một chi tiết cơ khí đơn    x

giản sử dụng phương pháp gia công cắt

gọt.

Sản    Phân tích được các bước của quy trình    x

xuất cơ sản xuất cơ khí.

khí

Mô tả được dây chuyền sản xuất tự động    x

có sử dụng robot công nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của an toàn    x

lao động và bảo vệ môi trường trong sản

xuất cơ khí.

Nhận biết được tác động của cuộc cách    x

mạng công nghiệp 4.0 trong tự động hoá

quá trình sản xuất.

CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

GiớiTrình bày được cấu tạo, vai trò của từngx
thiệubộ phận trong hệ thống cơ khí động lực.

231

NộiYêu cầu cần đạtPhần kiến Phần ứng dụng
dungthức cốt lõi nghề nghiệp

chung

Kể tên được một số máy móc thường gặp    x

về cơ thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

khí

Nhận biết được một số ngành nghề phổ    x

động

biến liên quan đến cơ khí động lực.

lực

Động Trình bày được khái niệm, phân loại    x

cơ đốt động cơ đốt trong.

trong

Mô tả được cấu tạo, giải thích được    x

nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong.

Giải thích được ý nghĩa một số thông số    x

kĩ thuật cơ bản của động cơ đốt trong.

Ô tô    Trình bày được vai trò của ô tô trong đời    x

sống và sản xuất.

Mô tả được cấu tạo chung của ô tô dưới    x

dạng sơ đồ khối.

Trình bày được cấu tạo và nguyên lí làm    x

việc của các bộ phận chính trên ô tô.

Nhận biết được những nội dung cơ bản    x

về sử dụng, bảo dưỡng ô tô và an toàn

khi tham gia giao thông.

PHẦN 3

CÔNG NGHỆ 12: CÔNG NGHỆ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

NộiYêu cầu cần đạtPhần kiến Phần ứng dụng
dungthức cốt lõi nghề nghiệp

CÔNG NGHỆ ĐIỆN

Giới    Trình bày được khái niệm kĩ thuật điện.    x

thiệu

Tóm tắt được vị trí, vai trò và triển vọng    x

chung

phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất

về kĩ

và đời sống.

thuật

điện    Nhận biết được một số ngành nghề thuộc    x

lĩnh vực kĩ thuật điện.

232

NộiYêu cầu cần đạtPhần kiến Phần ứng dụng
dungthức cốt lõi nghề nghiệp
HệTrình bày được khái niệm và nguyên líx

thống tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha; mô

điện tả được cách nối nguồn, tải ba pha và xác

quốc định các thông số hiệu dụng của mạch

gia điện ba pha đối xứng.

Vẽ và mô tả được cấu trúc chung và vaix

trò của từng thành phần trong hệ thống

điện quốc gia.

Trình bày được nội dung cơ bản về một    x

số phương pháp sản xuất điện năng chủ

yếu (thuỷ điện, nhiệt điện, điện hạt nhân,

điện gió, điện mặt trời), ưu điểm và hạn

chế của mỗi phương pháp.

Mô tả được cấu trúc chung, các thiết bị    x

và vai trò của chúng trong mạng điện sản

xuất quy mô nhỏ.

Vẽ và trình bày được sơ đồ, các thông số    x

kĩ thuật của mạng điện hạ áp dùng trong

sinh hoạt.

Hệ    Vẽ và mô tả được cấu trúc chung của hệ    x

thống thống điện trong gia đình.

điện

Trình bày được chức năng và thông số kĩ    x

trong thuật của một số thiết bị điện phổ biến

gia được sử dụng trong hệ thống điện trong

đình gia đình.

Vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt    x

của hệ thống điện trong gia đình; xác

định thông số kĩ thuật cho thiết bị đóng

cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ

thống điện.

Thiết kế và lắp đặt được một mạch điều    x

khiển điện đơn giản trong gia đình.

An    Trình bày được khái niệm an toàn điện    x

toàn và và tiết kiệm điện năng.

233

NộiYêu cầu cần đạtPhần kiến Phần ứng dụng
dungthức cốt lõi nghề nghiệp

tiết

Tóm tắt được các biện pháp an toàn và    x

kiệm tiết kiệm điện năng.

điện

Thực hiện được một số biện pháp an toàn    x

năng

và tiết kiệm điện năng trong cuộc sống.

CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

GiớiTrình bày được khái niệm kĩ thuật điệnx
thiệutử.

chung

Tóm tắt được vị trí, vai trò và triển vọng    x

về kĩ

phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản

thuật

xuất và đời sống.

điện tử

Nhận biết được một số ngành nghề thuộc    x

lĩnh vực kĩ thuật điện tử.

Kể tên và mô tả được một số dịch vụ phổ    x

biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật

điện tử.

LinhVẽ được kí hiệu, trình bày được côngx
kiệndụng và thông số kĩ thuật của một số linh

điện tử kiện điện tử.

Nhận biết, đọc số liệu kĩ thuật, lựa chọn,    x

kiểm tra được một số linh kiện điện tử

phổ biến.

Lắp ráp, kiểm tra được một mạch điện tử    x

đơn giản (Ví dụ: mạch điện tử ứng dụng,

sử dụng ít nhất năm linh kiện).

Điện tử Trình bày được nội dung cơ bản về tín    x

tương hiệu, một số mạch xử lí tín hiệu (mạch

tự    khuếch đại, mạch điều chế, mạch giải

điều chế) của điện tử tương tự.

Trình bày được kí hiệu, nguyên lí làm    x

việc và ứng dụng cơ bản của mạch

khuếch đại thuật toán.

Lắp ráp và kiểm tra được một mạch điện    x

tử ứng dụng khuếch đại thuật toán.

234

NộiYêu cầu cần đạtPhần kiến Phần ứng dụng
dungthức cốt lõi nghề nghiệp
Điện tử Trình bày được nội dung cơ bản về tínx
sốhiệu, một số mạch xử lí tín hiệu (thuộc

mạch tổ hợp và mạch dãy) trong điện tử số.

Vẽ kí hiệu, trình bày được công dụng và    x

nhận biết được một số cổng logic cơ bản.

Lắp ráp, kiểm tra được mạch điện tử số    x

đơn giản dùng các cổng logic cơ bản.

Vi điều Trình bày được khái niệm, phân loại và    x

khiển ứng dụng của vi điều khiển.

Vẽ và giải thích được sơ đồ chức năng    x

của vi điều khiển.

Mô tả được cấu trúc, ứng dụng và công cụ    x

lập trình của một bo mạch lập trình vi điều khiển.

Thiết kế, lắp ráp, kiểm tra được mạch    x

điện tử ứng dụng dùng bo mạch lập trình vi điều khiển.

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

  1. Định hướng chung

Phương pháp giáo dục môn Công nghệ kế thừa định hướng về phương pháp giáo dục được nêu trong chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đồng thời phù hợp với đặc điểm người học và điều kiện tổ chức đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm các yêu cầu sau: a) Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động, sáng tạo, tích cực và phù hợp với sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh; coi trọng học tập dựa trên hành động, trải nghiệm; coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập của học sinh. Ưu tiên lựa chọn các tình huống, nhiệm vụ và sản phẩm học tập có liên hệ phù hợp với đời sống, sản xuất và lĩnh vực ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

235

b) Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học tối thiểu theo nguyên lí thiết bị, phương tiện dạy học là nguồn tri thức về đối tượng công nghệ và trang thiết bị phục vụ giáo dục nghề nghiệp của nhà trường. Coi trọng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa; khai thác lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học trên các phương diện lưu trữ tri thức, đa phương tiện, mô phỏng, kết nối, môi trường học tập. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có thể khai thác hợp lí phòng học chuyên môn, phòng thực hành, thiết bị và học liệu dùng chung với các lĩnh vực chuyên môn nghề để tổ chức dạy học môn Công nghệ; việc sử dụng thiết bị, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, có kiểm soát và phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học. c) Vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học (STEM) góp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất gắn với giáo dục hướng nghiệp cho học sinh. Các hoạt động giáo dục STEM có thể lựa chọn vấn đề, bối cảnh và sản phẩm phù hợp với lĩnh vực ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng không thay thế hoặc trùng lặp mục tiêu, nội dung của các môn học, mô-đun chuyên môn nghề.

  1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất

chủ yếu và năng lực chung

2.1. Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu

Môn Công nghệ có lợi thế giúp học sinh phát triển các phẩm chất chủ yếu, đặc biệt là các đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm thông qua những nội dung giáo dục liên quan tới môi trường công nghệ con người đang sống và những tác động của nó; thông qua các hoạt động thực hành, lao động, trải nghiệm nghề nghiệp, thực hiện quy trình, tuân thủ kỉ luật và các yêu cầu về an toàn thông qua môi trường giáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình, xã hội, các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp.

2.2. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung a) Năng lực tự chủ và tự học

Trong giáo dục công nghệ, năng lực tự chủ của học sinh được biểu hiện thông qua sự tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong học tập, trong công việc; bình tĩnh nhận biết, xử lí trong phạm vi được hướng dẫn hoặc kịp thời dừng hoạt động, báo cáo người có trách nhiệm khi xuất hiện sự cố kĩ thuật, công nghệ; tuân thủ các quy định về an toàn; ý thức và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... Năng lực tự chủ được hình thành và phát triển ở học sinh thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công nghệ, bảo đảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong học tập, lao động.

236

Để hình thành, phát triển năng lực tự học, giáo viên coi trọng việc phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động của học sinh, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự học (đặc biệt là học liệu số), phương pháp, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học tập của học sinh. b) Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành phần cốt lõi của năng lực công nghệ. Việc hình thành và phát triển ở học sinh năng lực này được thực hiện thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích học sinh trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ được đề cập trong chương trình. c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở học sinh năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.

Trong chương trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp là điều kiện để hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Vấn đề, nhiệm vụ và sản phẩm có thể được lựa chọn từ thực tiễn đời sống, sản xuất hoặc lĩnh vực ngành nghề đào tạo của nhà trường, phù hợp với yêu cầu cần đạt, điều kiện thực hiện và mức độ an toàn đối với học sinh.

  1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực công

nghệ

Năng lực công nghệ và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần cốt lõi của chương trình môn học, có tác động hỗ trợ qua lại. Năng lực công nghệ góp phần định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu và môi trường góp phần hình thành, phát triển năng lực công nghệ, định hướng hoàn thiện khung năng lực công nghệ.

Năng lực công nghệ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động dạy và học. Mỗi hoạt động dạy học cụ thể đều xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực trên cơ sở phân tích đặc điểm nội dung dạy học và tham chiếu khung năng lực chung, năng lực công nghệ.

Trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, việc hình thành và phát triển năng lực công nghệ được thực hiện thông qua các nhiệm vụ học tập, thực hành, thiết kế, dự án và trải nghiệm có thể gắn với lĩnh vực ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục. Việc lựa chọn bối cảnh, vật liệu, thiết bị, quy trình và sản phẩm học tập phải bảo đảm thực hiện đầy đủ yêu cầu cần đạt của môn Công nghệ, phù hợp với đặc điểm học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và các quy định về an toàn và không thay thế hoặc trùng lặp với việc hình thành, đánh giá năng lực chuyên môn nghề.

237

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

Đánh giá kết quả giáo dục môn Công nghệ trong chương trình giáo dục trung học nghề kế thừa định hướng đánh giá được nêu trong chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ trong chương trình giáo dục phổ thông do

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau: a) Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của học sinh trong suốt quá trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học. b) Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp với mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ. Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm của học sinh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn. c) Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm đánh giá toàn diện học sinh; chú trọng đánh giá bằng quan sát trong đánh giá theo tiến trình và đánh giá theo sản phẩm. Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá được thiết kế đầy đủ, dựa trên yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định hướng cho học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá phải phản ánh được yêu cầu cần đạt nêu trong mỗi chủ đề, mạch nội dung. d) Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; khuyến khích tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. e) Trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nhiệm vụ và minh chứng đánh giá có thể được lựa chọn từ các bối cảnh gắn với đời sống, sản xuất và lĩnh vực ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục, nhưng phải bảo đảm đánh giá đúng yêu cầu cần đạt của môn Công nghệ. Đối với hoạt động thực hành, tiêu chí đánh giá cần chú trọng quá trình thực hiện, chất lượng sản phẩm, khả năng vận dụng kiến thức, tuân thủ quy trình, an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường. f) Kết quả đánh giá môn Công nghệ phản ánh mức độ hình thành và phát triển năng lực công nghệ phổ thông của học sinh; nhưng không thay thế kết quả đánh giá các môn học, mô-đun chuyên môn nghề và không được sử dụng độc lập để xác nhận năng lực hành nghề.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

  1. Giải thích thuật ngữ

1.1. Một số thuật ngữ chuyên môn

238

a) Thuật ngữ chung

  • Công nghệ: là quy trình chế biến vật liệu và thông tin, bao gồm hệ thống

tri thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống khác để tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.

  • Kĩ thuật: là ứng dụng khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, tạo ra

sản phẩm, công nghệ đáp ứng nhu cầu của cuộc sống; là kinh nghiệm và thủ thuật của một dạng hoạt động nhất định.

  • Thiết kế: là toàn bộ các quá trình bao gồm xác định, điều tra, làm rõ vấn

đề; khám phá các ý tưởng giải pháp đã có; đề xuất hình thành giải pháp mới; hiện thực hoá và đánh giá giải pháp mới để giải quyết vấn đề.

  • Công nghiệp: là ngành sản xuất vật chất bao gồm các hoạt động khai thác

của cải có sẵn trong thiên nhiên mà lao động của con người chưa tác động vào; chế biến, chế tạo; sửa chữa máy móc và các vật phẩm tiêu dùng.

  • Sản phẩm công nghệ: là sản phẩm do con người tạo ra dựa trên công nghệ.
  • Môi trường công nghệ: là môi trường do con người tạo ra bao gồm sản

phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ. b) Các năng lực thành phần của năng lực công nghệ

  • Nhận thức công nghệ: là năng lực làm chủ kiến thức phổ thông cốt lõi về

công nghệ trên các phương diện bản chất của công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ, con người, xã hội; một số công nghệ phổ biến, các quá trình sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng và tác động lớn tới kinh tế, xã hội trong hiện tại và tương lai; phát triển và đổi mới công nghệ; nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ chủ yếu ở Việt Nam.

  • Giao tiếp công nghệ: là năng lực lập, đọc, trao đổi tài liệu kĩ thuật về các

sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ trong sử dụng, đánh giá công nghệ và thiết kế kĩ thuật.

  • Sử dụng công nghệ: là năng lực khai thác sản phẩm, quá trình, dịch vụ

công nghệ đúng chức năng, đúng kĩ thuật, an toàn và hiệu quả; tạo ra sản phẩm công nghệ.

  • Đánh giá công nghệ: là năng lực đưa ra những nhận định về một sản phẩm,

quá trình, dịch vụ công nghệ với góc nhìn đa chiều về vai trò, chức năng, chất lượng, kinh tế – tài chính, tác động môi trường và những mặt trái của kĩ thuật, công nghệ.

  • Thiết kế kĩ thuật: là năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết,

cần đổi mới trong thực tiễn; đề xuất giải pháp kĩ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu, giải quyết vấn đề đặt ra; hiện thực hoá giải pháp kĩ thuật, công nghệ; thử nghiệm và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu, vấn đề đặt ra. Quá trình trên được

239

thực hiện trên cơ sở xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn.

1.2. Từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt

Chương trình môn Công nghệ sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của người học. Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể. Trong bảng tổng hợp dưới đây, đối tượng, yêu cầu cụ thể của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ khác nhau.

Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận và thực hành, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong bảng tổng hợp hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh.

Mức độ Động từ mô tả mức độ

Biết Kể tên, liệt kê, trình bày, nhận biết, nhận ra, phát hiện, tìm kiếm, nêu,

mô tả, ghi nhớ.

Hiểu    Phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích, đọc, tóm tắt,

trao đổi, làm rõ, đánh giá, biểu diễn, thao tác, bảo quản, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định.

Vận dụng Khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, kiểm tra, hoàn thiện, thiết kế, phác thảo, thực hiện, lắp ráp.

  1. Thời lượng thực hiện chương trình

Trong chương trình giáo dục trung học nghề, thời lượng dành cho môn

Công nghệ là 210 giờ, trong đó khoảng 2/3 thời lượng là phần kiến thức cốt lõi và khoảng 1/3 thời lượng là phần ứng dụng nghề nghiệp.

Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục do cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động sắp xếp căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp, sách giáo khoa được lựa chọn, kế hoạch đào tạo chuyên môn nghề và điều kiện tổ chức dạy học. Việc phân bổ thời lượng cần bảo đảm cân đối giữa hoạt động tìm hiểu kiến thức, thực hành, thiết kế, trải nghiệm, vận dụng và đánh giá.

Nội dung định hướng vận dụng nghề nghiệp được tích hợp trong quá trình thực hiện các chủ đề của môn học thông qua việc lựa chọn bối cảnh, nhiệm vụ, vật liệu, công cụ và sản phẩm phù hợp với lĩnh vực ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; không làm phát sinh yêu cầu cần đạt riêng ngoài chương trình.

240

  1. Thiết bị dạy học

Để hình thành và phát triển năng lực công nghệ cho học sinh, giáo dục công nghệ tăng cường thực hành và hoạt động trải nghiệm. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thiết bị phục vụ dạy học môn Công nghệ được khai thác theo các hướng sau:

  • Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

phục vụ trực tiếp việc thực hiện yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.

  • Thiết bị và cơ sở vật chất dùng chung với các môn học, mô-đun chuyên

môn nghề, được sử dụng khi phù hợp với mục tiêu môn học, trình độ của học sinh và các yêu cầu về an toàn.

  • Khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị của cơ sở giáo dục nghề

nghiệp.

  1. Thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng

học sinh a) Về vị trí và phạm vi của môn học

Môn Công nghệ thuộc phần kiến thức trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề, nhằm hình thành và phát triển năng lực công nghệ phổ thông cho học sinh. Nội dung môn học mang tính đại cương, nguyên lí, cơ bản, cốt lõi và định hướng nghề; góp phần tạo nền tảng cho học sinh học tập chuyên môn nghề, thích ứng với sự phát triển của công nghệ và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn. b) Về thực hiện các nội dung giáo dục xuyên chương trình, giáo dục STEM

Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn Công nghệ thực hiện tích hợp, lồng ghép các nội dung ưu tiên, các vấn đề có tính chất toàn cầu như: phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục tài chính,...; đồng thời, thực hiện giáo dục tích hợp liên môn giữa Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học để thúc đẩy giáo dục STEM. c) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ chương trình đào tạo chuyên ngành đào tạo nghề, căn cứ chương trình môn Công nghệ để xây dựng kế hoạch giáo dục, đào tạo tổng thể đảm bảo khoa học, thiết thực và hiệu quả.

241

MÔN VẬT LÍ

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu các dạng vận động cơ bản của vật chất và các quy luật chi phối sự vận động đó, làm nền tảng cho nhiều lĩnh vực khoa học, kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

Trong chương trình giáo dục trung học nghề, Vật lí là môn học nền tảng để học sinh học các môn học, mô-đun chuyên môn nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Môn học trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng vật lí thiết yếu và khả năng vận dụng vào thực tiễn nghề nghiệp.

Chương trình môn Vật lí trung học nghề gồm hai phần: phần nội dung cốt lõi được xây dựng trên cơ sở Chương trình môn Vật lí trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và phần nội dung bổ sung theo định hướng nghề nghiệp. Phần nội dung cốt lõi bảo đảm cho học sinh đạt được những kiến thức, kĩ năng vật lí thiết yếu; phần nội dung bổ sung tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí trong học tập và hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của các nhóm ngành nghề đào tạo.

Môn học góp phần phát triển năng lực vật lí và các năng lực chung; hình thành tác phong công nghiệp, ý thức kỉ luật, tinh thần trách nhiệm, ý thức bảo đảm an toàn lao động và năng lực số. Đồng thời, tạo nền tảng để học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí trong học tập các môn học, mô-đun chuyên môn nghề và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn nghề nghiệp; đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và tiếp tục học ở các trình độ cao hơn.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình gồm hai phần: nội dung cốt lõi và nội dung bổ sung theo định hướng nghề nghiệp. Phần cốt lõi trang bị những kiến thức, kĩ năng vật lí thiết yếu; phần bổ sung tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí trong học tập các môn học, mô-đun chuyên môn nghề và thực tiễn nghề nghiệp.

Nội dung cốt lõi được xây dựng trên cơ sở Chương trình môn Vật lí trong

Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, có lựa chọn và điều chỉnh phù hợp với mục tiêu của giáo dục trung học nghề; giữ lại những kiến thức, kĩ năng cốt lõi, tinh giản những nội dung lí thuyết chuyên sâu hoặc ít có giá trị vận dụng; chú trọng bản chất và ý nghĩa vật lí của các hiện tượng, đề cao tính thực tiễn và khả năng vận dụng.

Nội dung bổ sung được xây dựng theo định hướng nghề nghiệp, lựa chọn các nội dung ứng dụng vật lí gắn với công nghệ, thiết bị và quy trình sản xuất của các nhóm ngành nghề đào tạo; tăng cường sự kết nối giữa môn Vật lí với các môn học, mô-đun chuyên môn nghề và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí trong thực tiễn nghề nghiệp.

242

Chương trình được xây dựng theo hướng mở, quy định những yêu cầu cần đạt và nội dung cốt lõi; tạo điều kiện để cơ sở giáo dục lựa chọn nội dung bổ sung và tổ chức thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm nhóm ngành nghề đào tạo và sự phát triển của khoa học, công nghệ.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, Chương trình môn Vật lí trung học nghề giúp học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung; hình thành tác phong công nghiệp, ý thức kỉ luật, an toàn lao động và năng lực số.

Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp; có được kiến thức, kĩ năng vật lí cốt lõi và vận dụng được kiến thức, kĩ năng vật lí trong học tập các môn học, mô-đun chuyên môn nghề và thực tiễn lao động, sản xuất.

Giúp học sinh nhận biết năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp; có ý thức học tập suốt đời và chủ động thích ứng với yêu cầu của khoa học, công nghệ và thị trường lao động.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung

Môn Vật lí góp phần thực hiện các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, tác phong công nghiệp, ý thức kỉ luật, an toàn lao động và năng lực số theo các mức độ phù hợp với môn học và nhóm ngành nghề đào tạo.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Môn Vật lí hình thành và phát triển ở học sinh năng lực đặc thù với những biểu hiện cụ thể sau đây: a) Nhận thức vật lí

Nhận thức được kiến thức, kĩ năng vật lí cốt lõi; giải thích được nguyên lí hoạt động của máy móc, thiết bị và công nghệ; biểu hiện cụ thể là:

Nhận biết, nêu và trình bày được các khái niệm, hiện tượng, quy luật và quá trình vật lí.

Sử dụng được thuật ngữ, kí hiệu, sơ đồ, hình vẽ, bảng biểu để trình bày các nội dung vật lí.

So sánh, phân loại và giải thích được mối quan hệ giữa các hiện tượng, quá trình và thông số vật lí trong học tập và thực tiễn nghề nghiệp.

Phát hiện và giải thích được sai lệch, lỗi kĩ thuật đơn giản trong thực hành và vận hành thiết bị. b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

243

Tìm hiểu được các hiện tượng, quá trình vật lí trong học tập và thực tiễn nghề nghiệp thông qua quan sát, thực hành và đo lường; biểu hiện cụ thể là:

Nhận ra và đặt được câu hỏi về các hiện tượng, quá trình vật lí liên quan đến học tập và nghề nghiệp.

Đề xuất được dự đoán hoặc giả thuyết; lựa chọn được phương án tìm hiểu phù hợp.

Sử dụng được dụng cụ, thiết bị đo; thu thập, xử lí và đánh giá được số liệu.

Rút ra được kết luận và trình bày được kết quả bằng các hình thức phù hợp. c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí

Vận dụng được kiến thức, kĩ năng vật lí để giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn nghề nghiệp; biểu hiện cụ thể là:

Giải thích, tính toán và đánh giá được một số thông số, quá trình vật lí trong học tập và thực tiễn nghề nghiệp.

Lựa chọn và sử dụng được các giải pháp phù hợp nhằm bảo đảm an toàn lao động, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.

Đề xuất được các giải pháp hoặc cải tiến đơn giản trong học tập và thực tiễn nghề nghiệp.

Trong Chương trình môn Vật lí trung học nghề, các yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù được cụ thể hoá trong từng mạch nội dung và từng lớp học, phù hợp với đặc điểm nhóm ngành nghề đào tạo.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

  1. Nội dung khái quát
Mạch nội dungLớp 10 Lớp 11 Lớp 12Ghi chú

Mở đầu x

Động học x

Động lực học x

Công, năng lượng, công suất x

Động lượng x

Chuyển động tròn x

Biến dạng của vật rắn x

Dao động x

Sóng x

Trường điện (Điện trường) x

244

Mạch nội dungLớp 10 Lớp 11 Lớp 12Ghi chú

Dòng điện, mạch điện x

Vật lí nhiệt x

Khí lí tưởng x

Trường từ (Từ trường) x

Vật lí hạt nhân và phóng xạ x

  1. Nội dung và yêu cầu cần đạt ở từng lớp

2.1. Phần kiến thức cốt lõi.

LỚP 10

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Mở đầu

– Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của

môn Vật lí.

– Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với

sự phát triển của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.

– Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng

Giới    thiệu

trong một số lĩnh vực khác nhau. mục đích học – Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên tập môn Vật lí dưới góc độ vật lí.

– Thảo luận để nêu được các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và

học tập môn Vật lí.

– Nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại

lượng vật lí.

Động học

– Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch

chuyển.

– So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển.

– Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp trong các

Mô tả chuyển trường hợp đơn giản. động – Viết được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc

độ theo một phương.

– Nêu được định nghĩa và viết được công thức tính vận tốc

– Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc.

245

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Xác định được vận tốc tổng hợp trong các trường hợp đơn giản.

– Thực hiện được phương án đo tốc độ theo phương án đã cho với

dụng cụ đơn giản.

– Mô tả được một vài phương pháp đo tốc độ thông dụng và nêu

được ưu, nhược điểm của chúng.

– Vẽ được đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động

thẳng dựa trên số liệu cho trước.

– Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian.

– Viết được công thức tính gia tốc; nêu được ý nghĩa, đơn vị của

gia tốc.

– Vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng dựa

trên số liệu cho trước.

– Vận dụng đồ thị vận tốc – thời gian để tính được độ dịch chuyển

và gia tốc trong một số trường hợp đơn giản.

– Viết được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.

Chuyển động – Vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi

biến đổi    đều.

– Mô tả được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo một

phương và có gia tốc không đổi.

– Phát biểu được thế nào là sự rơi tự do và nêu được công thức của

sự rơi tự do.

– Nêu được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do.

– Thực hiện được phương án đo gia tốc rơi tự do theo phương án

đã cho với dụng cụ thực hành hoặc dụng cụ đơn giản.

Động lực học

– Phát biểu định luật 1 Newton và minh hoạ được bằng ví dụ cụ

thể.

– Phát biểu được định luật và viết được biểu thức

⃗

Ba định luật 𝑎 ⃗ = 𝐹/m (định luật 2 Newton).

Newton    về    ⃗

– Vận dụng biểu thức 𝑎 ⃗ = 𝐹/m để giải các bài tập đơn giản.

chuyển động

– Nêu được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính

của vật.

– Phát biểu được định luật 3 Newton, minh hoạ được bằng ví dụ

cụ thể.

246

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Giải thích được định luật 3 Newton trong một số trường hợp đơn

giản.

– Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật là lực hấp dẫn giữa Trái

Đất và vật; trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng

vào vật; trọng lượng của vật được tính bằng tích khối lượng của

vật với gia tốc rơi tự do.

– Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ

Trọng lực và Lực căng dây.

– Mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong trường

Một số lực trọng lực đều khi có sức cản của không khí.

trong    thực

– Phân biệt được các loại lực ma sát.

tiễn

– Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ

Lực ma sát.

– Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ:

Lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không

khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước.

– Nêu được lực nâng tác dụng lên một vật ở trong nước (hoặc trong

không khí).

– Mô tả được bằng ví dụ thực tế về các lực cân bằng, không cân

bằng.

– Dùng hình vẽ, tổng hợp được các lực trên một mặt phẳng.

– Dùng hình vẽ, phân tích được một lực thành các lực thành phần

vuông góc.

– Nêu được khái niệm moment lực, moment ngẫu lực.

Cân bằng lực, – Nêu được tác dụng của ngẫu lực lên một vật chỉ làm quay vật.

moment lực – Phát biểu và vận dụng được quy tắc moment cho một số trường

hợp đơn giản trong thực tế.

– Nêu được điều kiện để vật cân bằng: lực tổng hợp tác dụng lên

vật bằng không và tổng moment lực tác dụng lên vật (đối với một

điểm bất kì) bằng không.

– Thực hiện được phương án tổng hợp hai lực đồng quy theo

phương án đã cho bằng dụng cụ thực hành.

Khối lượng – Nêu được khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một

riêng, áp suất đơn vị thể tích của chất đó.

chất lỏng

247

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Nêu và vận dụng được phương trình Δp = ρgΔh trong một số

trường hợp đơn giản.

Công, năng lượng, công suất

– Nêu được ví dụ chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này

sang vật khác bằng cách thực hiện công.

Công và năng – Nêu được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ

lượng    dịch chuyển theo phương của lực, nêu được đơn vị đo công là đơn

vị đo năng lượng (với 1 J = 1 Nm); tính được công trong một số

trường hợp đơn giản.

– Nêu được công thức động năng.

– Nêu được công thức tính thế năng trong trường trọng lực đều.

– Giải thích động năng, thế năng trong các trường hợp đơn giản.

Động năng và – Nêu được sự chuyển hoá động năng và thế năng của vật trong

thế năng một số trường hợp đơn giản.

– Nêu được khái niệm cơ năng; phát biểu được định luật bảo toàn

cơ năng và vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng trong một

số trường hợp đơn giản.

– Phát biểu được định nghĩa và nêu được ý nghĩa vật lí của công

suất.

Công suất và – Vận dụng được mối liên hệ công suất (hay tốc độ thực hiện

hiệu suất    công) với tích của lực và vận tốc trong một số tình huống thực tế.

– Nêu được định nghĩa hiệu suất, vận dụng được hiệu suất trong

một số trường hợp thực tế.

Động lượng

– Nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng.

Định nghĩa – Nêu được mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc

động lượng độ thay đổi của động lượng (lực tổng hợp tác dụng lên vật là tốc

độ thay đổi của động lượng của vật).

– Từ các số liệu thí nghiệm cho trước, phát biểu được định luật

bảo toàn động lượng trong hệ kín.

Bảo    toàn – Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng trong một số

động lượng trường hợp đơn giản.

– Nêu được sự thay đổi năng lượng trong một số trường hợp va

chạm đơn giản.

248

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về va chạm trong

thực tế.

– Thực hiện xác định tốc độ bằng phương án cho trước và so sánh

được động lượng của vật trước và sau va chạm.

Chuyển động tròn

Động học của – Nêu được định nghĩa radian và biểu diễn được độ dịch chuyển

chuyển động góc theo radian.

tròn đều    – Nêu và vận dụng được khái niệm tốc độ góc.

2 – Nêu và vận dụng được biểu thức gia tốc hướng tâm a = ω r,

2 a = v /r.

Gia tốc hướng 2 – Nêu và vận dụng được biểu thức lực hướng tâm F = mrω ,

tâm và lực 2

F = mv /r.

hướng tâm

– Trình bày được một số giải pháp an toàn cho một số tình huống

chuyển động tròn trong thực tế.

Biến dạng của vật rắn

– Thực hiện thí nghiệm đơn giản bằng phương án cho trước, nêu

được sự biến dạng kéo, biến dạng nén; mô tả được các đặc tính của

lò xo: giới hạn đàn hồi, độ dãn, độ cứng.

Biến    dạng

– Nêu được mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò

của vật rắn

xo, từ đó phát biểu được định luật Hooke.

– Vận dụng được định luật Hooke trong một số trường hợp đơn

giản.

LỚP 11

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Dao động

– Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động bằng

phương án cho trước và nêu được một số ví dụ đơn giản về dao

động tự do.

Dao động – Dùng đồ thị li độ – thời gian có dạng hình sin từ hình vẽ cho

điều hoà trước, nêu được định nghĩa: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ

lệch pha.

– Nêu được các khái niệm: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ

lệch pha để mô tả dao động điều hoà.

249

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Nêu và vận dụng được các phương trình về li độ và vận tốc, gia

tốc của dao động điều hoà.

2 – Nêu và vận dụng được phương trình a = − ω x của dao động

điều hoà.

– Mô tả được sự chuyển hoá động năng và thế năng trong dao động

điều hoà.

– Nêu được công thức tính động năng, thế năng, cơ năng.

Dao động tắt – Nêu được ví dụ thực tế về dao động tắt dần, dao động cưỡng bức

dần,    hiện và hiện tượng cộng hưởng.

tượng cộng – Chỉ ra được sự có lợi hay có hại của cộng hưởng trong một số

hưởng    trường hợp cụ thể.

Sóng

– Từ đồ thị độ dịch chuyển – khoảng cách (tạo ra bằng hình vẽ cho

trước), mô tả được sóng qua các khái niệm bước sóng, biên độ, tần

số, tốc độ và cường độ sóng

– Từ định nghĩa của vận tốc, tần số và bước sóng, rút ra được biểu

thức v = λf.

Mô tả sóng

– Vận dụng được biểu thức v = λf.

– Nêu được ví dụ chứng tỏ sóng truyền năng lượng.

– Nêu được mối liên hệ các đại lượng đặc trưng của sóng với các

đại lượng đặc trưng cho dao động của phần tử môi trường.

– Phân biệt được sóng dọc; sóng ngang.

Sóng dọc    – Nêu được một số tính chất đơn giản của âm thanh và ánh sáng.

và sóng ngang – Thực hiện đo được tần số của sóng âm bằng phương án cho

trước.

– Nêu được trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền

với cùng tốc độ.

Sóng điện từ

– Liệt kê được bậc độ lớn bước sóng của các bức xạ chủ yếu trong

thang sóng điện từ.

– Thực hiện (hoặc mô tả) được thí nghiệm chứng minh sự giao

thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng nước

Giao    thoa

(hoặc sóng ánh sáng) bằng phương án cho trước.

sóng kết hợp

– Nêu được các điều kiện cần thiết để quan sát được hệ vân giao

thoa.

250

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Nêu và vận dụng được biểu thức i = λD/a cho giao thoa ánh

sáng qua hai khe hẹp.

– Mô tả được sóng dừng và giải thích được sự hình thành sóng

dừng.

Sóng dừng

– Sử dụng hình vẽ cho trước, xác định được nút và bụng của sóng

dừng.

Đo tốc độ – Thực hiện đo được tốc độ truyền âm bằng dụng cụ thực hành

truyền âm    hoặc dụng cụ đơn giản bằng phương án cho trước.

Trường điện (Điện trường)

– Thực hiện được thí nghiệm đơn giản hoặc bằng ví dụ thực tế,

mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của các vật nhiễm điện.

Lực    điện – Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện

tương tác giữa tích.

2 các điện tích – Sử dụng biểu thức 𝐹 = |𝑞 𝑞 |/4𝜋𝜀 𝑟 , tính và mô tả được lực

1 2    0

tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong

không khí).

– Nêu được khái niệm điện trường là trường lực được tạo ra bởi

điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương

tác giữa các điện tích.

2

– Sử dụng biểu thức E = Q/4πε r , tính và mô tả được cường 0

độ điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong chân không hoặc

trong không khí gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r.

Khái niệm

điện trường – Nêu được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được

cường độ điện trường tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực tác

dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện

tích đó.

– Vẽ được điện phổ trong một số trường hợp đơn giản.

2

– Vận dụng được biểu thức E = Q/4πε r .

0

– Sử dụng biểu thức E = U/d, tính được cường độ của điện

Điện trường

trường đều giữa hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song, xác định

đều

được lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều.

Điện thế    – Nêu được khái niệm, viết công thức tính công của lực điện khi

điện trường làm di chuyển điện tích trong điện trường đều. và thế năng

điện

251

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Nêu được khái niệm, viết biểu thức thế năng của một điện tích

trong điện trường đều.

– Qua quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu được

điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường

tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một

đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó.

– Nêu và vận dụng được mối liên hệ thế năng điện với điện thế,

V = A/q; mối liên hệ cường độ điện trường với điện thế.

– Định nghĩa được điện dung và đơn vị đo điện dung (fara).

– Nêu và vận dụng được công thức điện dung của bộ tụ điện ghép

Tụ điện và nối tiếp, ghép song song. điện dung – Viết được biểu thức tính năng lượng tụ điện.

– Chỉ ra được một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống.

Dòng điện, mạch điện

– Dựa vào tài liệu đa phương tiện hoặc tranh ảnh, nêu được cường

độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và

được xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật

dẫn trong một đơn vị thời gian.

Cường độ – Nêu và vận dụng được biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng

dòng điện điện, với n là mật độ hạt mang điện, S là tiết diện thẳng của dây, v

là tốc độ dịch chuyển của hạt mang điện tích e.

– Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb (1C) là lượng

điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s khi có

cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.

– Định nghĩa được điện trở, đơn vị đo điện trở và nêu được các

nguyên nhân chính gây ra điện trở.

– Mô tả được sơ lược ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn

sợi đốt, điện trở nhiệt (thermistor).

Mạch điện và – Phát biểu được định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.

điện trở    – Định nghĩa được suất điện động qua năng lượng dịch chuyển

một điện tích đơn vị theo vòng kín.

– Mô tả được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên

hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.

– Phân biệt được suất điện động và hiệu điện thế.

252

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Thực hiện đo được suất điện động và điện trở trong của pin hoặc

acquy (battery hoặc accumulator) bằng phương án cho trước.

– Nêu được năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng

công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích; công

Năng lượng

suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng

điện,    công

điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

suất điện

– Tính được năng lượng điện và công suất tiêu thụ năng lượng điện

của đoạn mạch.

LỚP 12

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Vật lí nhiệt

– Nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.

Sự chuyển thể – Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến

sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi.

Nội    năng, – Nêu được mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các

định luật 1 phân tử tạo nên vật, định luật 1 của nhiệt động lực học.

của nhiệt động – Vận dụng được định luật 1 của nhiệt động lực học trong một số

lực học    trường hợp đơn giản.

– Nêu được chiều truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật.

– Nêu được đặc điểm thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ

Thang nhiệt Kelvin.

độ, nhiệt kế – Nêu được khái niệm độ không tuyệt đối.

– Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ

đo theo thang Kelvin và ngược lại.

– Nêu được định nghĩa và đơn vị của nhiệt dung riêng.

Nhiệt dung – Vận dụng được công thức Q = mcΔt giải các bài tập đơn giản.

riêng, nhiệt

– Nêu được định nghĩa và đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng.

nóng    chảy

– Vận dụng được công thức Q = λm giải các bài tập đơn giản.

riêng, nhiệt

– Nêu được định nghĩa và đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng. hoá hơi riêng

– Vận dụng được công thức Q = Lm giải các bài tập đơn giản.

Khí lí tưởng

253

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Từ mô hình chuyển động Brown, nêu được các phân tử trong

Mô hình động

chất khí chuyển động hỗn loạn.

học phân tử

– Từ các kết quả thực nghiệm hoặc mô hình, nêu được thuyết động

chất khí

học phân tử chất khí.

– Thực hiện thí nghiệm khảo sát được định luật Boyle bằng

phương án cho trước: Khi giữ không đổi nhiệt độ của một khối

lượng khí xác định thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể

tích của nó.

Phương trình – Phát biểu được định luật Charles: Khi giữ không đổi áp suất của

trạng thái    một khối lượng khí xác định thì thể tích của khí tỉ lệ với nhiệt độ

tuyệt đối của nó.

– Viết được biểu thức phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

– Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng trong

một số trường hợp đơn giản.

Áp suất khí – Nêu được biểu thức hằng số Boltzmann, k = R/N .

A

theo mô hình – Nêu được động năng tịnh tiến trung bình của phân tử tỉ lệ với

động    học

nhiệt độ T.

phân tử. Động

năng phân tử

Trường từ (từ trường)

– Mô tả được đường sức từ của một số nam châm.

– Nêu được từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam

Khái niệm từ

châm, là một dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc

trường

nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng

lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.

– Nêu được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang

dòng điện đặt trong từ trường.

– Xác định được độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây

Lực từ tác dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.

dụng lên đoạn

– Định nghĩa được cảm ứng từ B và đơn vị tesla.

dây dẫn mang

– Thực hiện xác định lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang

dòng    điện;

dòng điện bằng phương án cho trước.

Cảm ứng từ

– Nêu được đơn vị cơ bản và dẫn xuất để đo các đại lượng từ.

– Nêu và vận dụng được biểu thức tính lực từ    F =

BILsinθ.

254

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Định nghĩa được từ thông và đơn vị weber.

– Nêu được hiện tượng cảm ứng điện từ.

– Nêu và vận dụng được định luật Faraday và định luật Lenz về

cảm ứng điện từ.

– Nêu được một số ứng dụng đơn giản của hiện tượng cảm ứng

điện từ.

Từ thông; – Nêu được phương pháp tạo ra dòng điện xoay chiều.

Cảm ứng điện – Nêu được: chu kì, tần số, giá trị cực đại, giá trị hiệu dụng của

từ cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều.

– Nêu được một số ứng dụng của dòng điện xoay chiều trong cuộc

sống, tầm quan trọng của việc tuân thủ quy tắc an toàn khi sử dụng

dòng điện xoay chiều trong cuộc sống.

– Mô tả được mô hình sóng điện từ và ứng dụng để giải thích sự

tạo thành và lan truyền của các sóng điện từ trong thang sóng điện

từ.

Vật lí hạt nhân và phóng xạ

– Dựa trên kết quả thí nghiệm tán xạ hạt α nêu được sự tồn tại của

hạt nhân và kích thước của hạt nhân.

Cấu trúc hạt – Biểu diễn được kí hiệu hạt nhân của nguyên tử bằng số nucleon

nhân    và số proton.

– Mô tả được mô hình đơn giản của nguyên tử gồm proton, neutron

và electron.

– Viết được phương trình phân rã hạt nhân đơn giản.

– Nêu được liên hệ giữa khối lượng và năng lượng từ hệ thức 𝐸 =

Độ hụt khối 2

𝑚𝑐 .

và năng lượng

– Nêu được mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng và độ bền

liên kết hạt

vững của hạt nhân.

nhân

– Nêu được vai trò của một số ngành công nghiệp hạt nhân trong

đời sống.

– Nêu được bản chất tự phát và ngẫu nhiên của sự phân rã phóng

Sự phóng xạ

xạ.

và chu kì bán

– Định nghĩa được độ phóng xạ, hằng số phóng xạ và vận dụng

rã

được liên hệ H = λN.

255

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

−λ.t

– Nêu được công thức x = x . e , với x là độ phóng xạ, số hạt 0

chưa phân rã hoặc tốc độ số hạt đếm được.

– Định nghĩa được chu kì bán rã.

– Mô tả được sơ lược một số tính chất của các phóng xạ α, β và .

– Nhận biết được dấu hiệu vị trí có phóng xạ thông qua các biển

báo.

– Nêu được các nguyên tắc an toàn phóng xạ; tuân thủ quy tắc an

toàn phóng xạ.

2.2. Phần định hướng nghề nghiệp.

Thời lượng theo từng năm như sau:

Lớp 10: 20 giờ; Lớp 11: 25 giờ; Lớp 12: 25 giờ.

2.2.1. Nhóm ngành nghề máy tính và công nghệ thông tin

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Nêu được các loại sai số cơ bản về kích thước khi

làm việc với chi tiết, linh kiện phần cứng máy tính.

  • Mô tả được tác dụng của mômen lực trong hoạt

động của quạt tản nhiệt, ổ đĩa cứng.

  • Giải thích được tầm quan trọng của việc cấp đúng

Chủ đề 1: Vật

mômen lực siết ốc đối với sự an toàn của bo mạch

lí ứng dụng

chủ.

và Đo lường

  • Sử dụng được các dụng cụ đo lường (thước kẹp,

1    Lớp 10 trong lắp ráp

tua vít lực) trong quá trình lắp ráp thiết bị phần

máy tính

cứng máy tính.

(Thời

  • Tháo lắp được các bộ phận cơ khí, quạt làm mát

lượng:10 giờ)

vào khung máy tính đúng quy trình.

  • Thực hiện đúng quy định chống tĩnh điện tại

xưởng thực hành

  • Tích cực làm việc nhóm khi trực tiếp lắp ráp thiết

bị.

256

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Nêu được nguyên nhân tiêu hao năng lượng dưới

dạng nhiệt năng trong các linh kiện bán dẫn (CPU,

GPU).

  • Trình bày được ý nghĩa vật lí của các thông số

công, công suất, hiệu suất ghi trên bộ nguồn máy

Chủ đề 2:

tính (PSU).

Năng lượng

điện và đặc - Giải thích được đặc tính biến dạng đàn hồi, biến

tính vật liệu dạng dẻo khi lựa chọn vật liệu làm ngàm giữ CPU

trong phần (socket).

2 Lớp 10

cứng của máy - Đo được công suất tiêu thụ thực tế của hệ thống

tính PC.

(Thời - Kiểm tra được độ ổn định của bộ nguồn máy tính

lượng:10 giờ) bằng hệ thống PSU Tester.

  • Bảo quản được các linh kiện phần cứng tránh va

đập gây biến dạng vật lí.

  • Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện khi thiết kế

giải pháp cấp nguồn

  • Trình bày được đặc điểm của sóng điện từ và các

dải băng tần phổ biến (2.4GHz, 5GHz) dùng trong

mạng Wi-Fi.

  • Mô tả được hiện tượng suy giảm tín hiệu và nhiễu

sóng khi truyền qua các vật cản trong văn phòng.

Chủ đề 1:

Sóng điện từ - Giải thích được ưu điểm của việc truyền tín hiệu

và Công nghệ số (Digital) so với tín hiệu tương tự (Analog).

truyền tín - Kiểm tra được cường độ tín hiệu sóng điện từ tại

3 Lớp 11

hiệu không xưởng/phòng học bằng phần mềm phân tích mạng.

dây

  • Vận hành được Router Wi-Fi cơ bản để tối ưu

(Thời lượng: hoá kênh truyền sóng.

10 giờ)

  • Chủ động tìm hiểu các nguyên lí vật lí hạn chế sự

rò rỉ tín hiệu vô tuyến.

  • Có ý thức bảo vệ an toàn thông tin và an toàn thiết

bị vô tuyến dựa trên việc hiểu rõ đặc tính lan truyền

đẳng hướng của sóng điện từ.

257

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Nêu được khái niệm điện trường, dòng điện, điện

trở, tụ điện trong các mạch cấp nguồn, bo mạch

chủ.

  • Trình bày được nguyên lí hoạt động của điện trở

nhiệt (trong cảm biến CPU).

  • Nêu vai trò lọc nhiễu của tụ điện.

Chủ đề 2:

  • Vận dụng được định luật Ohm cơ bản để tính toán

Mạch điện,

sự sụt áp trên các đường truyền tín hiệu của máy

linh kiện điện

tính.

4    Lớp 11 tử và hệ thống

  • Đo được điện áp và điện trở của linh kiện điện tử

nguồn DC

bằng đồng hồ vạn năng.

(Thời lượng:

  • Đấu nối được các cáp tín hiệu, cáp nguồn DC từ

15 giờ)

PSU vào bo mạch chủ.

  • Phát hiện được dấu hiệu đoản mạch cơ bản.
  • Xử lí được dấu hiệu đoản mạch theo hướng dẫn

của giáo viên/quy trình kĩ thuật.

  • Thực hiện đúng quy chuẩn kĩ thuật an toàn khi

làm việc với thiết bị điện tử.

  • Nêu được nguyên lí truyền nhiệt xảy ra trong hệ

thống tản nhiệt của vi xử lí.

  • Nêu được các ảnh hưởng của hiện tượng quá tải

nhiệt đến vi xử lí

Chủ đề 1: Vật

lí nhiệt và - Giải thích được nguyên lí chuyển thể (bay hơi -

Giải pháp tản ngưng tụ) ứng dụng trong hệ thống tản nhiệt bằng

nhiệt cho các chất lỏng.

5    Lớp 12 thiết bị công - Liên hệ được kiến thức áp suất và khí lí tưởng để

nghệ thông bố trí quạt tạo luồng khí (Airflow) làm mát máy

tin (Thời tính.

lượng: 10

  • Kiểm tra được nhiệt độ thực tế của linh kiện máy

giờ) tính bằng súng đo hồng ngoại và phần mềm hệ

thống.

  • Lựa chọn được phương án tản nhiệt cho CPU

đúng tiêu chuẩn kĩ thuật.

258

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Tháo lắp được tản nhiệt cho CPU đúng tiêu chuẩn

kĩ thuật.

  • Phối hợp được với các thành viên trong nhóm khi

thực hiện quy trình vệ sinh phần cứng máy chủ.

  • Có ý thức phòng chống chập cháy do quá tải nhiệt

trong các thiết bị công nghệ thông tin.

  • Nêu được các đại lượng đặc trưng của dòng điện

xoay chiều (tần số, điện áp hiệu dụng) cấp cho máy

chủ.

  • Trình bày được nguyên lí cảm ứng điện từ ứng

dụng trong máy biến áp và bộ lưu điện dự phòng

(UPS).

Chủ đề 2: Từ

  • Liên hệ được ảnh hưởng của nhiễu từ trường (từ

trường, cảm

đường cáp điện) đến chất lượng cáp mạng bằng ứng điện từ và

đồng.

6    Lớp 12 Hệ thống cấp

điện AC/UPS - Đo được điện áp xoay chiều đầu vào của hệ thống

máy chủ bằng thiết bị chuyên dụng. (Thời lượng:

15 giờ)    - Lựa chọn UPS phù hợp cho máy chủ.

  • Vận hành được quy trình chuyển mạch của hệ

thống bộ lưu điện (UPS) khi xảy ra sự cố mất điện.

  • Chủ động khai thác tài liệu số về hệ thống cấp

điện xoay chiều.

  • Chấp hành tuyệt đối các quy tắc an toàn lưới điện.

2.2.2. Nhóm ngành nghề Công nghệ kỹ thuật

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

Chủ đề 1: Khảo - Vận dụng được công thức moment lực để giải

sát quy tắc thích hiện tượng: cùng một bu-lông, khi thay đổi

1 Lớp 10

Moment lực vị trí đặt tay (thay đổi cánh tay đòn) thì lực kéo cần

qua thao tác thiết để siết chặt sẽ thay đổi.

259

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học nghiệp

siết bu-lông - Xác định được mối liên hệ nghịch giữa lực siết

bằng cờ-lê và chiều dài tay vặn khi tạo ra cùng một moment

trong xưởng siết

(Thời lượng: - Tính toán được giá trị moment siết thực tế tạo ra

10 giờ)    trên mối ghép bu-lông bằng các dữ liệu thực

nghiệm thu thập được.

  • - Sử dụng thành thạo thước cuộn/thước kẹp để đo

cánh tay đòn.

  • Đọc được số liệu lực kéo trên lực kế lò xo (hoặc

cần siết lực).

  • - Thao tác cầm cờ-lê đúng kĩ thuật, đặt khẩu vặn

vuông góc với thân bu-lông, lực kéo vuông góc với

thân cờ-lê.

  • - Tuân thủ quy định an toàn xưởng cơ khí (mang

găng tay, kính bảo hộ, đứng đúng tư thế để tránh

trượt cờ-lê gây chấn thương).

  • - Bảo quản dụng cụ sau khi thực hành xong.
  • - Phân công nhiệm vụ rõ ràng trong nhóm để thực

hành.

  • Nêu được các dạng năng lượng được sử dụng phổ

biến trong hệ thống máy móc kĩ thuật.

  • Giải thích được nguyên nhân gây hao phí năng

Chủ đề 2: Năng lượng trong các cơ cấu truyền động cơ khí.

lượng    và

  • Liên hệ kiến thức động học để phân tích chuyển

truyền động cơ động của bánh răng, dây đai truyền động.

2 Lớp 10 điện trong thiết

  • Kiểm tra trạng thái hoạt động của các bộ phận

bị kĩ thuật.

truyền động cơ bản trên mô hình. (Thời lượng:

  • Tháo/lắp được mô hình các bộ truyền động cơ khí

10 giờ)

đơn giản: đai, xích, bánh răng, trục vít.

  • Vận hành mô hình hệ thống truyền động theo

đúng tài liệu hướng dẫn an toàn.

260

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Đề xuất các giải pháp kĩ thuật nhằm giảm ma sát

(bôi trơn), giảm thiểu hao phí điện năng tại xưởng

cơ điện.

  • Tuân thủ quy tắc an toàn lao động khi tiếp xúc

với các chi tiết máy đang chuyển động

  • Nêu được đặc điểm dao động và sóng ứng dụng

trong nguyên lí hoạt động của các loại cảm biến

công nghiệp thông dụng: cảm biến tiệm cận, cảm

biến khoảng cách, cảm biến nhiệt độ.

  • Nêu được nguyên lí biến đổi tín hiệu dao

động/sóng thành tín hiệu điện trong hoạt động của

cảm biến tiệm cận, cảm biến khoảng cách và cảm

biến nhiệt độ.

Chủ đề 1: Dao

  • Giải thích được vai trò của cảm biến (nhiệt,

động, sóng và

quang, tiệm cận) trong hệ thống điều khiển tự động cảm biến trong

hoá.

3 Lớp 11 hệ thống kĩ

thuật    - Đọc được sơ đồ nguyên lí lắp đặt cảm biến trong

mạch điều khiển kĩ thuật cơ bản. (Thời lượng:

12 giờ)    - Sử dụng thiết bị đo điện để kiểm tra tín hiệu đầu

ra của hệ thống cảm biến.

  • Đấu nối được cảm biến cơ bản vào bộ xử lí tín

hiệu hoặc cơ cấu chấp hành mô phỏng.

  • Chủ động tìm kiếm tài liệu số về các công nghệ

cảm biến mới trên Internet.

  • Có ý thức giữ vệ sinh công nghiệp khi lắp đặt các

thiết bị điện tử nhạy cảm.

  • Trình bày được cấu tạo và vai trò của nguồn điện

Chủ đề 2: một chiều (DC).

Dòng điện một

  • Giải thích được quá trình truyền tín hiệu điện

4 Lớp 11 chiều    trong

trong hệ thống điều khiển kĩ thuật đơn giản.

thiết bị kĩ thuật

  • Đọc được các thông số điện áp, dòng điện định

và hệ thống

mức trên thiết bị điều khiển và nguồn cấp.

261

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

điều khiển đơn - Đo được điện áp và dòng điện của mạch điện một

giản    chiều bằng thiết bị chuyên dụng.

(Thời lượng: - Kiểm tra để phát hiện các sự cố hở mạch, chập

13 giờ)    mạch thường gặp trong hệ thống DC.

  • Bảo quản thiết bị đo điện và nguồn điện dự phòng

theo đúng tiêu chuẩn an toàn cháy nổ.

  • Tuân thủ tuyệt đối nội quy an toàn điện một chiều

tại cơ sở thực hành.

  • Nêu được đặc điểm của từ trường trong động cơ

điện, máy phát điện.

  • Nêu được nguyên lí truyền nhiệt trong động cơ

điện, máy phát điện.

  • Giải thích được nguyên lí hoạt động của động cơ

Chủ đề 1:

điện và máy phát điện dựa trên hiện tượng điện từ.

Nhiệt,    từ

trường và năng - Đo được cường độ dòng điện của thiết bị bằng

Lớp 12 lượng    trong đồng hồ.

5

sản xuất công

  • Đo được nhiệt độ hoạt động của thiết bị bằng

nghiệp súng hồng ngoại.

(Thời lượng:

  • Vận hành thử nghiệm hệ thống động cơ điện hoặc

12 giờ) thiết bị gia nhiệt đơn giản tại xưởng.

  • Đề xuất quy trình bảo trì hệ thống máy móc nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

  • Tự giác hình thành tác phong làm việc khoa học,

gọn gàng, ngăn nắp.

  • Trình bày được vai trò của dòng điện xoay chiều

Chủ đề 2:

trong các dây chuyền sản xuất tự động hoá.

Dòng    điện

xoay chiều và - Trình bày được nguyên lí hoạt động vật lí của các

tự động hoá cảm biến thông dụng trong IoT: Cảm biến nhiệt

Lớp 12

6    trong    công độ-độ ẩm, cảm biến tiệm cận…

nghệ kĩ thuật

  • Đọc được sơ đồ đấu nối hệ thống điện xoay chiều

hiện đại công nghiệp ở mức độ cơ bản.

(Thời lượng:

  • Kiểm tra được trạng thái hoạt động của các thiết

13 giờ) bị tự động hoá thông qua bảng điều khiển tủ điện.

262

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Vận hành được mô hình băng tải truyền động

điện AC mini.

  • Chủ động ứng dụng công nghệ số để khai thác tài

liệu về công nghệ tự động hoá tiên tiến.

  • Có ý thức tiết kiệm điện năng và bảo đảm an toàn

khi tiếp xúc với lưới điện xoay chiều công nghiệp.

2.2.3. Nhóm ngành nghề Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Trình bày được vai trò của cơ học trong gia công,

lắp ráp và vận hành một số thiết bị cơ khí đơn giản.

  • Nhận biết được các đại lượng cơ học cơ bản (lực,

moment lực, ma sát, áp suất) trong cơ khí.

Chủ đề 1: Cơ - Thực hiện được các phép đo kích thước, lực,

học ứng dụng momen, ma sát, áp suất bằng dụng cụ đo thông

trong cơ khí. dụng trong xưởng thực hành.

Lớp

1

10 (Thời lượng: 10 - Sử dụng được kiến thức cơ học để giải thích một

giờ)    số hiện tượng trượt, kẹt, mài mòn trong vận hành

thiết bị cơ khí.

  • Tuân thủ quy định về an toàn và quy trình làm

việc trong thực hành cơ khí.

  • Thể hiện tác phong làm việc cẩn thận, chính xác

và có ý thức bảo quản dụng cụ, thiết bị.

Chủ đề 2: - Trình bày được vai trò của hệ thống truyền động

Truyền động trong thiết bị cơ khí.

trong thiết bị

  • Nhận biết được các bộ phận chính của hệ thống

Lớp

cơ khí.

2    truyền: Mô hình bánh răng, bộ truyền bánh răng -

10

(Thời lượng: 10 thanh răng, bộ truyền xích, bộ truyền đai...

giờ)

  • Mô tả được nguyên lí hoạt động cơ bản của hệ

thống truyền động.

263

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học nghiệp

  • Đọc được sơ đồ nguyên lí đơn giản của hệ thống

truyền động.

  • Thực hiện được thao tác lắp ráp một bộ phận/thiết

bị cơ khí đơn giản theo hướng dẫn.

  • Thực hiện đo được vận tốc góc, tốc độ quay và

xác định tỉ số truyền của hệ thống.

  • Tuân thủ quy định an toàn khi sử dụng thiết bị

truyền động.

  • Chủ động phối hợp với các thành viên trong

nhóm khi thực hiện nhiệm vụ thực hành.

  • Trình bày được khái niệm dao động và sóng

trong thiết bị cơ khí.

  • Nhận biết được hiện tượng rung động trong quá

trình vận hành thiết bị.

  • Giải thích được ảnh hưởng của rung động đến

hoạt động của thiết bị cơ khí.

  • Thực hiện được phép đo mức rung hoặc tần số

Chủ đề 1: Dao bằng dụng cụ/cảm biến phù hợp. động và sóng

  • Thực hiện được thí nghiệm xác định tần số dao

Lớp trong thiết bị

3    động riêng và vận tốc truyền sóng đàn hồi trên

11 cơ khí

thanh/dầm kim loại bằng dụng cụ/cảm biến phù (Thời lượng: 13 hợp (như cảm biến âm thanh/gia tốc đơn giản, giờ) phần mềm phân tích tần số hoặc cảm biến trên

smartphone).

  • Ghi chép được kết quả đo theo mẫu đơn giản.
  • Chấp hành quy định an toàn khi thực hành đo

kiểm thiết bị.

  • Thể hiện tinh thần trách nhiệm và cẩn thận trong

quá trình đo, ghi chép kết quả.

Chủ đề 2: Điện - Trình bày được vai trò của nguồn điện và mạch

Lớp 4    trong thiết bị điện trong thiết bị cơ khí.

11 cơ khí

264

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học nghiệp

(Thời lượng: 12 - Nhận biết được các bộ phận chính của nguồn

giờ)    điện, mạch điện, động cơ điện và thiết bị bảo vệ

(Aptomat, Rơ-le nhiệt) trong máy cơ khí.

  • Giải thích được chức năng, nguyên lí hoạt động

cơ bản của nguồn điện, mạch điện, động cơ điện

và thiết bị bảo vệ (Aptomat, Rơ-le nhiệt) trong

máy cơ khí.

  • Thực hiện được phép đo điện áp, dòng điện và

điện trở bằng đồng hồ đo điện.

  • Đọc được sơ đồ điện đơn giản của thiết bị cơ khí.
  • Tuân thủ quy định về an toàn điện và an toàn lao

động.

  • Có ý thức sử dụng, bảo quản thiết bị đo điện đúng

quy định.

  • Trình bày được các đặc điểm của dòng điện xoay

chiều trong hệ thống máy móc công nghiệp: Động

cơ AC, máy biến áp.

  • Giải thích được nguyên lí hoạt động của động cơ

điện xoay chiều.

  • Phân tích được vai trò của điện áp, cường độ

Chủ đề 1: Ứng dòng điện, tần số và công suất trong các thiết bị cơ dụng dòng điện khí. xoay    chiều

  • Trình bày được nguyên lí hoạt động của biến áp

Lớp trong ngành kỹ 5    và hệ thống truyền tải điện trong nhà máy.

12 thuật cơ khí và

  • Thực hiện được phép đo điện áp, dòng điện, công

cơ kỹ thuật. suất bằng đồng hồ đo. (Thời lượng: 13

  • Tính toán được công suất điện, hiệu suất làm việc

giờ) của động cơ.

  • Đọc được sơ đồ mạch điện đơn giản.
  • Lắp ráp và vận hành được mô hình kĩ thuật đơn

giản.

  • Tuân thủ quy trình an toàn lao động khi lắp ráp

và vận hành mô hình kĩ thuật.

265

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Trình bày được bản chất của sóng điện từ.
  • Giải thích được nguyên lí hoạt động của tia X và

tia gamma.

Chủ đề 2: Ứng

  • Mô tả được nguyên lí của phương pháp kiểm tra

dụng sóng điện

không phá huỷ (NDT).

từ trong kiểm

  • Giải thích được nguyên lí của cảm biến điện từ.

tra chất lượng

Lớp

sản phẩm cơ - Đọc được bản vẽ kĩ thuật đơn giản.

6

12

khí không phá - Nhận biết được các khuyết tật của vật liệu.

huỷ.    - Quan sát/mô phỏng được qua video kết quả kiểm

tra NDT. (Thời lượng: 12

  • Thực hiện được quy trình kiểm tra chất lượng sản

giờ)

phẩm.

  • Lập được phiếu kiểm tra kĩ thuật.
  • Thực hiện được nguyên tắc an toàn lao động.

2.2.4. Nhóm ngành nghề Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hoá

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Trình bày được khái niệm Momen lực, cánh tay

đòn và quy tắc Momen lực đối với một trục quay.

  • Giải thích được nguyên lí đòn bẩy ứng dụng trong

Chủ đề 1: các dụng cụ thi công điện cầm tay (kìm tuốt dây,

Momen lực và kìm cắt cáp, cờ-lê, tua-vít) và dụng cụ siết lực

điều kiện cân (Torque wrench).

bằng vật rắn

  • Phân tích được các lực tác dụng và điều kiện cân

1 Lớp 10

trong lắp đặt bằng khi treo/gá đặt các thiết bị điện có trọng

thiết bị điện lượng lớn (tủ điện phân phối, máy biến áp treo, tay

(Thời lượng: máy robot trong dây chuyền điện tử).

10 giờ)

  • Sử dụng các công cụ thi công điện đúng kĩ thuật

bằng cách tối ưu hoá cánh tay đòn (đặt lực đúng vị

trí trên tay cầm kìm/cờ-lê để cắt/siết nhẹ nhàng,

không gây hỏng đầu ốc).

266

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Tính toán được lực tác dụng lên các điểm tựa,

bulông nở, mối hàn khi lắp đặt tủ điện treo tường

hoặc giá đỡ máy móc để đảm bảo thiết bị không bị

văng, lật hay sập trong quá trình vận hành.

  • Biết cách phân bố tải trọng đều trên các điểm

tựa/chân đế của thiết bị điện nặng.

  • Tuân thủ quy chuẩn an toàn cơ - điện trong thi

công lắp đặt; không làm tắt, không bỏ qua các bước

gia cố lực.

  • Rèn luyện được sự cẩn trọng khi siết lực

bulông/ốc vít và căn chỉnh vị trí lắp đặt thiết bị đạt

độ cân bằng kĩ thuật.

  • Phát biểu được định nghĩa, công thức tính công

cơ học, công suất và hiệu suất trong hệ truyền

động.

  • Phân tích được quá trình chuyển hoá năng lượng

trong động cơ điện: Điện năng sang Cơ năng có

ích (nâng tải, quay băng tải) + Nhiệt năng hao phí

(do ma sát cơ khí và điện trở cuộn dây).

Chủ đề 2:

Công,    Công - Giải thích được ý nghĩa thông số công suất cơ và

suất và Hiệu công suất điện ghi trên nhãn mác của động cơ

suất của động điện/máy bơm.

2 Lớp 10 cơ điện trong

  • Tính toán được công suất cơ học tối thiểu cần

hệ thống truyền thiết để động cơ kéo/nâng một tải trọng thực tế

động. (như tời điện, băng tải); từ đó chọn được động cơ

(Thời lượng: điện có công suất danh định phù hợp (tránh chọn

10 giờ)    quá tải gây cháy hoặc quá lớn gây lãng phí).

  • Đọc và đo được các thông số điện (dòng điện,

điện áp) khi động cơ chạy không tải và có tải để

tính hiệu suất H của hệ thống.

  • Đề xuất được các biện pháp giảm ma sát cơ học

(bôi trơn, bảo dưỡng ổ bi) để nâng cao hiệu suất

làm việc của hệ thống truyền động điện.

267

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

  • Nhận thức được ảnh hưởng của tổn hao năng

lượng đến chi phí vận hành, từ đó hình thành thói

quen sử dụng thiết bị điện đúng tải, tiết kiệm điện

năng.

  • Trình bày được nguyên lí biến điệu biên độ (AM)

và biến điệu tần số (FM).

  • Nêu được các nguyên nhân gây suy giảm tín hiệu

vô tuyến trong không gian và trong cáp quang.

Chủ đề 1:

Truyền thông - Khảo sát được dạng sóng trước và sau khi biến

tin bằng sóng điệu

3 Lớp 11

điện từ

  • Sử dụng được thiết bị thí nghiệm hoặc phần mềm

(Thời lượng: mô phỏng để đo tần số sóng vô tuyến thu được.

12 giờ)

  • Vẽ được sơ đồ khối máy phát, máy thu sóng vô

tuyến.

  • Tuân thủ các quy tắc an toàn trong thiết kế, lắp

ráp và sử dụng thiết bị vô tuyến.

  • Trình bày được nguyên lí hoạt động và ứng dụng

của các cảm biến phổ biến: Quang trở (LDR), nhiệt

trở (NTC/PTC), cảm biến chuyển động (PIR).

  • Phân loại được cảm biến theo nguyên lí hoạt

Chủ đề 2: Mở

động.

đầu về Điện tử

  • Giải thích được vai trò của Transistor và Rơ-le

học

4 Lớp 11    (Relay) trong mạch đóng cắt.

(Thời lượng:

  • Lắp ráp được mạch điện điều khiển đơn giản

13 giờ)

(Đèn tự động bật khi trời tối, còi báo động).

  • Đo được điện áp điều khiển tại chân B của

Transistor khi mạch đóng/ngắt.

  • Chấp hành đúng nội quy, quy định phòng thí

nghiệm, thực hành.

Chủ đề 1: Ứng - Mô tả được nguyên lí hoạt động của máy biến áp.

dụng dòng điện

5 Lớp 12

xoay chiều và

mạch chỉnh lưu

268

Chủ đề ứng

Năm

TT    dụng nghề    Yêu cầu cần đạt

học

nghiệp

trong thiết bị - Trình bày được nguyên lí mạch chỉnh lưu dòng

điện tử    điện xoay chiều (nửa chu kì và cả chu kì) dùng

diode bán dẫn trong bộ nguồn của thiết bị điện tử. (Thời lượng:

13 giờ)    - Đấu nối được mạch chỉnh lưu cơ bản theo sơ đồ.

  • Lắp ráp được bộ nguồn một chiều đơn giản từ

mạch chỉnh lưu.

  • Đo được điện áp đầu ra của mạch bằng đồng hồ

vạn năng.

  • Tuân thủ quy trình an toàn điện khi thao tác với

máy biến áp và dòng điện xoay chiều.

  • Mô tả được mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng

và điện trở của quang điện trở (LDR): cường độ

sáng càng lớn thì điện trở của LDR càng giảm.

  • Nêu được nguyên lí hoạt động của cảm biến

Chủ đề 2: Cảm

quang.

biến    quang

  • Đấu nối được mạch ứng dụng cảm biến quang

trong    điều

đơn giản (quang điện trở, rơ-le).

6 Lớp 12 khiển tự động

  • Lắp ráp được mạch tự động đóng/ngắt thiết bị

hoá

điện dùng cảm biến quang (đèn chiếu sáng, cửa tự

(Thời lượng:

động).

12 giờ)

  • Kiểm tra được tình trạng hoạt động của mạch cảm

biến quang.

  • Thực hiện được quy trình lắp ráp linh kiện điện

tử theo đúng trình tự kĩ thuật.

269

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

Phương pháp giáo dục môn Vật lí trong Chương trình giáo dục trung học nghề được lựa chọn nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học; kết hợp chặt chẽ giữa trang bị kiến thức vật lí cơ bản, cốt lõi với thực hành, trải nghiệm và vận dụng vào đời sống, học tập các môn văn hoá, mô-đun/chuyên môn nghề. Quá trình dạy học chuyển trọng tâm từ việc truyền thụ lí thuyết, tính toán máy móc sang tổ chức cho người học khám phá, giải quyết vấn đề thực tiễn, xây dựng sản phẩm học tập mang tính ứng dụng.

Việc lựa chọn phương pháp giáo dục phải phù hợp với đặc điểm người học vừa hoàn thành Chương trình giáo dục trung học cơ sở, đồng thời tiếp thu các môn văn hoá và chuyên môn nghề. Giáo viên chú trọng sử dụng các công cụ, thí nghiệm, mô hình, dữ liệu số, tình huống thực tiễn kĩ thuật và sản phẩm nghề nghiệp; hạn chế dạng bài tập không thiết thực. Mỗi hoạt động học tập phải hướng đến yêu cầu cần đạt, tạo điều kiện để người học chủ động tham gia, thực hành, hợp tác và vận dụng kiến thức vào chuyên môn nghề nghiệp.

  1. Định hướng chung về phương pháp giáo dục

Thứ nhất, tổ chức dạy học phát triển đồng thời năng lực vật lí nền tảng và năng lực vận dụng theo định hướng nghề nghiệp. Đối với phần nội dung cốt lõi, giáo viên chú trọng giúp người học hiểu bản chất vật lí của các hiện tượng, nắm vững khái niệm và quy luật thiết yếu làm nền tảng cho học tập ở trình độ cao hơn; đối với phần nội dung bổ sung, giáo viên tổ chức các nhiệm vụ gắn với bối cảnh kĩ thuật, thiết bị và quy trình nghề nghiệp phù hợp với nhóm ngành đào tạo.

Thứ hai, kết hợp linh hoạt phương pháp phát triển tư duy vật lí với phương pháp thực hành kĩ thuật. Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, mô hình hoá và phân tích dữ liệu; đồng thời ưu tiên tổ chức các hoạt động thực hành đo lường, lắp ráp, vận hành thiết bị và phân tích sự cố kĩ thuật. Bảo đảm cân bằng giữa hiểu nguyên lí (phục vụ liên thông lên cao đẳng, đại học) và vận dụng thực tiễn (phục vụ nghề nghiệp).

Thứ ba, tăng cường hoạt động thực hành và trải nghiệm trong môi trường nghề nghiệp. Dạy học được triển khai linh hoạt tại phòng thực hành, xưởng trường, phòng máy tính và cơ sở sản xuất khi có điều kiện; kết hợp học tập cá nhân với học tập theo nhóm. Nhiệm vụ thực hành cần gắn với đo lường, xử lí số liệu và giải quyết vấn đề thực tiễn, bảo đảm cả yêu cầu kĩ năng thực hành nghề và yêu cầu hiểu biết khoa học.

Thứ tư, tăng cường tích hợp STEM và phối hợp với chuyên môn nghề. Giáo viên môn Vật lí phối hợp với giáo viên chuyên môn nghề lựa chọn các tình huống, dữ liệu và nhiệm vụ học tập tích hợp; thiết kế các hoạt động theo định hướng

STEM, trong đó Vật lí đóng vai trò lí giải nguyên lí khoa học làm cơ sở để người

270

học vận dụng kiến thức trong các mô-đun chuyên môn nghề, đồng thời củng cố năng lực nhận thức vật lí phục vụ định hướng học tập tiếp theo.

Thứ năm, rèn luyện đồng thời tác phong công nghiệp và thói quen tư duy khoa học. Giáo viên kiên trì rèn cho người học ý thức an toàn lao động, kỉ luật thao tác và ghi chép chính xác trong mọi hoạt động thực hành; đồng thời khuyến khích đặt câu hỏi, phân tích nguyên nhân và đề xuất cải tiến, hình thành cả phẩm chất nghề nghiệp lẫn tư duy khoa học kĩ thuật cần thiết cho việc học tập suốt đời và liên thông lên trình độ cao hơn.

Thứ sáu, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, học liệu và công nghệ số. Giáo viên khai thác hợp lí phần mềm mô phỏng, công cụ trực quan hoá, cảm biến số, máy tính cầm tay và bảng tính điện tử để hỗ trợ cả dạy học khái niệm lẫn thu thập và phân tích dữ liệu đo kiểm; khuyến khích người học sử dụng công nghệ số và công cụ trí tuệ nhân tạo trong học tập nhưng phải kiểm chứng kết quả, trích dẫn hoặc khai báo việc sử dụng khi cần thiết và chịu trách nhiệm đối với sản phẩm học tập của mình.

  1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất

chủ yếu và năng lực chung

Môn Vật lí trong hệ Trung học nghề đóng góp trực tiếp vào việc hình thành thế giới quan khoa học kĩ thuật, tác phong lao động công nghiệp và phát triển năng lực nền tảng cho người lao động thông qua các định hướng phương pháp sau:

Phẩm chất và tác phong công nghiệp: Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, kỉ luật và ý thức an toàn lao động thông qua thao tác thực hành, đo lường và vận hành thiết bị xưởng.

Năng lực tự chủ và tự học: Phát triển qua việc tự nghiên cứu tài liệu kĩ thuật, bản vẽ, sơ đồ máy móc và chủ động thực hiện các phép đo, bài tập thực hành.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành qua các hoạt động nhóm, dự án kĩ thuật, đòi hỏi học sinh trao đổi thông tin kĩ thuật và phối hợp thao tác theo quy trình công nghiệp.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rèn luyện qua tiến trình chẩn đoán sự cố kĩ thuật, phân tích nguyên nhân dựa trên quy luật vật lí và đề xuất giải pháp cải tiến sản xuất.

  1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực vật lí

Phát triển Nhận thức vật lí: Tạo điều kiện cho học sinh huy động kinh nghiệm kĩ thuật sẵn có; tổ chức cho học sinh diễn đạt, phân tích, giải thích nguyên lí vận hành thiết bị bằng ngôn ngữ/sơ đồ kĩ thuật để giải quyết các tình huống học tập và kết nối với tri thức chuyên ngành.

Phát triển Năng lực Thực hành, Đo lường & Kiểm tra kĩ thuật: Sử dụng phương pháp trực quan (thực hành xưởng, đo kiểm), dạy học nêu vấn đề và theo

271

dự án; hướng dẫn học sinh tự đặt câu hỏi, tìm bằng chứng, thu thập dữ liệu đo đạc và sử dụng các bài tập kĩ thuật gắn với thực tiễn sản xuất thay vì tính toán thuần tuý.

Phát triển Năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn nghề nghiệp:

Tạo cơ hội cho học sinh tương tác tích cực qua tiến trình phát hiện, chẩn đoán sự cố, lập kế hoạch, thu thập số liệu đo kiểm thực tế, xử lí dữ liệu kĩ thuật, viết báo cáo bảo trì/sửa chữa và đề xuất giải pháp tối ưu hoá quy trình sản xuất.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

  1. Định hướng chung

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là thu thập thông tin trung thực, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và sự tiến bộ của học sinh; qua đó, hướng dẫn hoạt động học tập và điều chỉnh hoạt động dạy học.

Căn cứ đánh giá trong môn Vật lí là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực chung, tác phong công nghiệp, an toàn lao động, năng lực số và năng lực vật lí được quy định trong Chương trình môn Vật lí trung học nghề. Đối tượng đánh giá là quá trình học tập, rèn luyện và sản phẩm của học sinh thông qua học tập môn

Vật lí, bao gồm cả các sản phẩm học tập gắn với chuyên môn nghề.

Để đánh giá được năng lực của học sinh, cần thiết kế các tình huống xuất hiện vấn đề cần giải quyết, giúp học sinh bộc lộ năng lực của mình. Mặt khác, cần lưu ý xác định, lựa chọn các phương pháp, công cụ, tiêu chí đánh giá sao cho phù hợp.

  1. Trọng tâm và hình thức đánh giá

Trọng tâm đánh giá kết quả học tập môn Vật lí là ba thành phần năng lực vật lí: nhận thức vật lí (nhận biết, hiểu và vận dụng các kiến thức, kĩ năng vật lí cốt lõi; giải thích nguyên lí hoạt động của máy móc, thiết bị); tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí (quan sát, thực hành đo lường, thu thập và xử lí số liệu trong bối cảnh nghề nghiệp); vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí (giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn nghề nghiệp, bảo đảm an toàn lao động, sử dụng năng lượng tiết kiệm). Ngoài ra, cần đánh giá tác phong công nghiệp, ý thức kỉ luật, an toàn lao động và năng lực số của học sinh trong quá trình thực hành, thực tập gắn với nhóm ngành nghề đào tạo.

Cần phối hợp một cách hợp lí việc đánh giá của giáo viên với đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá của học sinh; đánh giá qua quan sát hoạt động nhóm ở trong và ngoài lớp học, quan sát thao tác thực hành, thí nghiệm vật lí, phân tích các bài thuyết trình; đánh giá qua vấn đáp và đánh giá qua bài tập, bài kiểm tra, vở ghi chép, bản báo cáo kết quả thực hành, kết quả dự án học tập, kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và các hồ sơ học tập khác; đánh giá theo hình thức tự luận kết hợp

272

trắc nghiệm khách quan; kết hợp đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết; đánh giá thường xuyên và định kì.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

  1. Giải thích thuật ngữ

Chương trình sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của người học, với nghĩa giới hạn như dưới đây. Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra, đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu ở đây hoặc thay thế bằng các động từ tương đương cho phù hợp với tình huống cụ thể.

Định nghĩa được: nhắc lại được các phát biểu chính thức hoặc tương đương, bao gồm cả biểu thức và các đại lượng trong đó, nếu có.

Liệt kê được: đưa ra được các điểm liên quan mà không cần sáng tạo và không yêu cầu liệt kê tất cả các điểm liên quan.

Nêu được: nhắc lại được định nghĩa, khái niệm, biểu thức, cùng với một số nhận xét liên quan đến ý nghĩa, phạm vi của đối tượng cần nêu, đặc biệt khi có hai hay nhiều đối tượng ở trong cùng một câu hỏi.

Phát biểu được: đưa ra được một nhận xét cụ thể, kèm theo hoặc không kèm theo lập luận về chủ đề, đối tượng được hỏi.

Mô tả được: đưa ra được phát biểu bằng lời (và công thức, đồ thị khi cần thiết) về các điểm chính của chủ đề hay đối tượng.

Ước lượng được: đưa ra được bậc độ lớn hoặc một giá trị định lượng lấy từ một mẫu thử.

Vẽ phác được: vẽ được hình dạng, vị trí một cách gần đúng, định tính.

Vẽ được: đưa ra được đồ thị hoặc hình vẽ với các thông tin đầy đủ, vẽ trên giấy hoặc máy in.

Giải thích được: đưa ra được các lí do, các căn cứ làm sáng tỏ được vấn đề đặt ra.

Phân tích được: phân chia được một đối tượng ra thành các thành phần hoặc các khía cạnh.

So sánh được: nêu được các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng.

Đo được: sử dụng các dụng cụ thông thường để đưa ra được giá trị của đại lượng cần xác định, ví dụ như đo độ dài bằng thước hay đo góc bằng thước đo độ.

Xác định được: tìm được vị trí của một đối tượng hoặc giá trị của một đại lượng bằng cách tính qua công thức.

Tính được: đưa ra được câu trả lời bằng số (thường bao gồm cả cách làm).

Rút ra được: từ các thông tin đã có, đưa ra được đặc điểm hoặc quy luật vận động của đối tượng.

273

Vận dụng được: sử dụng khái niệm, công thức vật lí để giải quyết được các vấn đề hoặc tình huống liên quan.

Thực hiện được: làm theo trình tự nhất định một việc nào đó.

Thực hiện thí nghiệm: làm được các bước thí nghiệm (theo phương án đã định hoặc đề xuất).

Thiết kế được: trình bày được tài liệu (hoặc phương án thí nghiệm, thực hành) có bản vẽ, phép tính, sản phẩm.

Nhận biết được: xác định được sự tồn tại hoặc nhận ra được đối tượng, hiện tượng, thiết bị hoặc khái niệm khi được trình bày hoặc mô tả; không nhất thiết phải giải thích đầy đủ.

Nhận dạng được: phân biệt và xác nhận được một đối tượng, thiết bị hoặc hiện tượng cụ thể dựa trên các đặc điểm đặc trưng quan sát được trong hình vẽ, sơ đồ hoặc thực tế.

Kể tên được: đưa ra được tên gọi của các đối tượng, thiết bị, hiện tượng hoặc khái niệm theo yêu cầu; tương tự "liệt kê được" nhưng nhấn mạnh vào tên gọi cụ thể.

Chỉ ra được: xác định và chỉ rõ được vị trí, đặc điểm hoặc biểu hiện của đối tượng trong hình vẽ, sơ đồ mạch điện, bản vẽ kĩ thuật hoặc trong thiết bị thực tiễn.

Trình bày được: diễn đạt được một cách có hệ thống và mạch lạc nội dung của một chủ đề, quy luật vật lí hoặc quy trình kĩ thuật; đầy đủ và rõ ràng hơn "nêu được".

Phân biệt được: chỉ ra được điểm khác nhau then chốt giữa các đối tượng, hiện tượng hoặc khái niệm; thường nhấn mạnh sự khác biệt nhiều hơn "so sánh được".

Phân loại được: sắp xếp được các đối tượng, thiết bị hoặc hiện tượng vào các nhóm theo tiêu chí xác định, dựa trên đặc điểm chung đã nhận biết.

Biểu diễn được: thể hiện được một đại lượng, mối quan hệ hoặc quá trình vật lí dưới dạng đồ thị, véc-tơ, sơ đồ hoặc bảng số liệu theo yêu cầu.

Viết được: thiết lập được phương trình, biểu thức hoặc công thức toán học đúng với quy luật hay định luật vật lí; phân biệt với "vẽ được" ở chỗ sản phẩm là kí hiệu toán học hoặc văn bản kĩ thuật.

Đọc được: trích xuất được thông tin định lượng hoặc định tính từ dụng cụ đo, sơ đồ nguyên lí, bảng số liệu, đồ thị hoặc tài liệu kĩ thuật.

Sử dụng được: vận dụng thành thạo được một công cụ, thiết bị, công thức hoặc phương pháp xác định để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể trong học tập hoặc thực tiễn nghề nghiệp.

Lựa chọn được: căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể, quyết định được phương án, công cụ, thiết bị hoặc giải pháp phù hợp nhất trong số các lựa chọn có sẵn.

Phát hiện được: nhận ra được sự tồn tại của vấn đề, sai lệch, lỗi kĩ thuật hoặc mối quan hệ chưa được chỉ ra tường minh trong tình huống học tập hoặc thực tiễn nghề nghiệp.

274

Thu thập được: thực hiện được quá trình ghi nhận, tập hợp có hệ thống dữ liệu hoặc thông tin từ quan sát, thí nghiệm hoặc tài liệu kĩ thuật theo kế hoạch định sẵn.

Xử lí được: từ dữ liệu thu thập được, thực hiện được các bước tính toán, lọc, phân tích và tổng hợp cần thiết để đưa ra kết quả có ý nghĩa.

Kiểm tra được: đối chiếu được kết quả hoặc quá trình với các tiêu chí, thông số kĩ thuật hoặc giá trị lí thuyết để xác nhận tính chính xác hoặc phù hợp.

Đánh giá được: đưa ra được nhận xét hoặc kết luận có căn cứ về mức độ chính xác, phù hợp hay hiệu quả của một kết quả, thiết bị hoặc giải pháp dựa trên các tiêu chí xác định.

Đề xuất được: dựa trên kiến thức vật lí và phân tích tình huống, đưa ra được ý kiến, dự đoán, phương án hoặc giải pháp cải tiến mới; thể hiện mức độ tư duy sáng tạo và định hướng ứng dụng.

Lắp ráp được: thực hiện được thao tác ghép nối các bộ phận, linh kiện hoặc thiết bị theo trình tự kĩ thuật quy định, bảo đảm đúng sơ đồ và yêu cầu kĩ thuật.

Đấu nối được: thực hiện được việc kết nối dây dẫn, cáp tín hiệu hoặc thiết bị điện theo đúng sơ đồ mạch điện, bảo đảm an toàn và đúng cực tính.

Tháo lắp được: thực hiện được việc tháo rời và lắp lại thiết bị, bộ phận cơ khí hoặc mạch điện theo đúng quy trình kĩ thuật, bảo đảm an toàn và không làm hỏng linh kiện.

Vận hành được: điều khiển và sử dụng được thiết bị, máy móc hoặc hệ thống kĩ thuật theo đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động trong suốt quá trình vận hành.

  1. Thời lượng thực hiện chương trình

Thời lượng dành cho mỗi lớp là 70 giờ trong một năm học, dạy trong 35 tuần. Dự kiến phân bố thời lượng cho mỗi mạch nội dung được trình bày trong bảng sau.

Mạch nội dung Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Cả cấp học

(số giờ) (số giờ) (số giờ) (tỉ lệ %)

Mở đầu31,4
Động học104,8
Động lực học125,7
Công, năng lượng, công suất83,8
Động lượng41,9
Chuyển động tròn31,4

275

Mạch nội dung Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Cả cấp học

(số giờ) (số giờ) (số giờ) (tỉ lệ %)

Biến dạng của vật rắn21,0
Dao động94,3
Sóng104,8
Trường điện (Điện trường)94,3
Dòng điện, mạch điện94,3
Vật lí nhiệt125,7
Khí lí tưởng73,3
Trường từ (Từ trường)125,7
Vật lí hạt nhân và phóng xạ62,9
Kiến thức theo nhóm ngành, nghề209,5
Kiến thức theo nhóm ngành, nghề2511,9
Kiến thức theo nhóm ngành, nghề2511,9
Đánh giá định kì88811,4
  1. Thiết bị dạy học

Việc hình thành khái niệm, quy luật, định luật vật lí, không thể thiếu các nội dung thí nghiệm, thực hành. Một phần không nhỏ năng lực vật lí của học sinh được hình thành thông qua các nội dung thí nghiệm, thực hành. Chính vì thế để thực hiện hiệu quả Chương trình môn Vật lí, cần bảo đảm các yêu cầu tối thiểu về thiết bị thí nghiệm, thực hành như sau: a) Các thiết bị dùng để trình diễn, chứng minh

Tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ, biểu đồ về các hiện tượng và quy luật vật lí; hình ảnh hoặc mô hình mô tả cấu tạo, nguyên lí hoạt động của các máy móc, thiết bị kĩ thuật và quy trình công nghệ thuộc các nhóm ngành nghề đào tạo; hình vẽ và mô hình mô tả các đại lượng sóng.

Tài liệu đa phương tiện về: chuyển động của vật bị ném; dao động và sóng trong thiết bị kĩ thuật; ứng dụng vật lí trong công nghệ và sản xuất (hệ thống truyền động cơ khí, mạch điện công nghiệp, thiết bị điện tử, cảm biến và tự động hoá, hệ thống tản nhiệt, quy trình sản xuất) phù hợp với đặc điểm nhóm ngành nghề đào tạo.

Xe đo có tích hợp cảm biến vị trí, cảm biến lực để vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, đồ thị vận tốc – thời gian; dụng cụ nghiệm lại định luật bảo toàn năng

276

lượng; máy phát và hiển thị hình ảnh sóng âm; dụng cụ dùng để tổng hợp hai lực đồng quy, song song. b) Các thiết bị dùng để thực hành

Xe đo có tích hợp cảm biến vị trí, cảm biến lực để đo tốc độ, đo gia tốc, xác định tốc độ và đánh giá động lượng của vật trước và sau va chạm đàn hồi; dụng cụ đo tần số của sóng âm, đo tốc độ truyền âm bằng phương pháp sóng dừng; dụng cụ xác định suất điện động và điện trở trong của pin hoặc acquy; dụng cụ đo nhiệt dung riêng; dụng cụ đo cảm ứng từ và khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ; đồng hồ vạn năng, nguồn điện một chiều, bộ linh kiện điện tử cơ bản (điện trở, tụ điện, đi-ốt, transistor) phục vụ thực hành điện và điện tử; các thiết bị đo lường và kiểm tra kĩ thuật phù hợp với đặc điểm nhóm ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục. c) Phòng thực hành

Ở những nơi có điều kiện thuận lợi, cần bố trí phòng thực hành vật lí. Phòng phải có đủ diện tích để sắp xếp thiết bị, mẫu vật và bàn ghế cho học sinh làm thực hành; có máy tính, máy chiếu (projector), màn hình, máy quay, máy ảnh, dụng cụ thực hành, tủ đựng dụng cụ, vật liệu tiêu hao, bảng viết, bàn ghế thực hành, tủ sấy, máy hút ẩm, quạt thông gió, dụng cụ bảo hộ, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, vòi nước và bồn rửa; có nội quy phòng thực hành. d) Thiết bị thực hành theo nhóm ngành nghề (phần nội dung bổ sung theo định hướng nghề nghiệp)

Ngoài các thiết bị chung nêu ở mục b), cơ sở giáo dục cần bổ sung thiết bị thực hành phù hợp với nhóm ngành đào tạo để triển khai các chủ đề bổ sung theo định hướng nghề nghiệp (khoảng 30% tổng thời lượng). Yêu cầu tối thiểu theo từng nhóm ngành như sau:

Nhóm ngành Máy tính và công nghệ thông tin: bộ thực hành lắp ráp máy tính đầy đủ linh kiện (case, bo mạch chủ, CPU, RAM, ổ lưu trữ, PSU, quạt tản nhiệt, dây cáp nội bộ); thước kẹp và tua vít lực để kiểm tra mômen siết; đồng hồ vạn năng và PSU Tester; súng đo nhiệt hồng ngoại; router Wi-Fi và phần mềm phân tích cường độ tín hiệu mạng không dây; bộ lưu điện (UPS) mẫu dùng để minh hoạ ứng dụng cảm ứng điện từ.

Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật: bộ dụng cụ cầm tay (cờ-lê, bu-lông, đai ốc, thước cuộn), lực kế lò xo; bộ mô hình hệ thống truyền động cơ khí (bánh răng, đai truyền, xích) để quan sát và tính toán tỉ số truyền, công suất, hiệu suất; dụng cụ đo thông dụng (thước kẹp, thước đo góc, đồng hồ so); bộ linh kiện cảm biến kĩ thuật (cảm biến khoảng cách, nhiệt độ-độ ẩm, áp suất) kèm kit đọc và hiển thị tín hiệu; mô hình hoặc phần mềm mô phỏng hệ thống điều khiển đơn giản.

Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật: dụng cụ đo cơ khí chính xác (thước kẹp, pan-me, đồng hồ số, thước đo góc); bộ mô hình hệ thống truyền động đơn giản (bánh răng, bộ truyền bánh răng-thanh răng, bộ truyền xích, bộ truyền

277

đai); thiết bị đo rung động (gia tốc kế hoặc cảm biến rung kết nối máy tính) để xác định tần số dao động trong vận hành thiết bị cơ khí; động cơ AC, máy biến áp, bộ chi tiết cơ khí thực hành tháo lắp (khớp nối, ổ lăn, trục, vít me).

Nhóm ngành Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hoá: bộ dụng cụ cầm tay (cờ-lê, kìm, tua-vít), lực kế, mô hình giá treo, thước căn chỉnh đo đạc; mô hình truyền động động cơ – tải, máy đo tốc độ vòng quay, thiết bị đo công suất điện, ampe kìm, đồng hồ VOM, súng đo nhiệt hồng ngoại, đồng hồ bấm giây, quả cân thí nghiệm, bộ dụng cụ bảo trì ổ bi; bộ thực hành điện tử (breadboard, linh kiện: quang trở LDR, nhiệt trở NTC/PTC, cảm biến chuyển động PIR, diode, transistor, rơ-le, LED, tụ điện, điện trở); dao động kí mini hoặc kết nối USB; bộ thu phát sóng vô tuyến AM/FM đơn giản và phần mềm phân tích phổ tần số; kit vi điều khiển (Arduino hoặc tương đương) để mô phỏng nguyên lí điều khiển và tự động hoá.

Trong một số trường hợp, những cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn khó khăn về thiết bị dạy học có thể thực hiện một số yêu cầu cần đạt ở mức độ đơn giản hơn, ưu tiên sử dụng dữ liệu cho sẵn, mô phỏng trên máy tính hoặc liên kết với cơ sở sản xuất, doanh nghiệp để tổ chức thực hành. Tuy nhiên, các cơ sở giáo dục cần bảo đảm yêu cầu tối thiểu về thiết bị thí nghiệm, thực hành được quy định trên đây để thực hiện được đầy đủ các mức độ yêu cầu cần đạt của Chương trình môn Vật lí trung học nghề, đặc biệt là các nội dung thực hành gắn với đặc điểm nhóm ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục.

278

MÔN ĐỊA LÍ

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Giáo dục Địa lí trong chương trình trung học nghề là môn học văn hoá gắn với nghề nghiệp, được xây dựng trên cơ sở kế thừa Chương trình Giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và phù hợp với mục tiêu đào tạo của Chương trình giáo dục trung học nghề theo Thông tư số 55/2026/TT- BGDĐT. Môn học góp phần hình thành cho học sinh những hiểu biết cơ bản, hệ thống và hiện đại về môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân cư và tổ chức lãnh thổ; đồng thời phát triển năng lực vận dụng kiến thức địa lí vào học tập, lao động nghề nghiệp và đời sống.

Địa lí là môn học có tính tích hợp cao giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Nội dung môn học bao gồm các kiến thức về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế

  • xã hội đại cương, thế giới và Việt Nam. Đồng thời gắn với các vấn đề phát triển

bền vững, biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí tài nguyên, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh mới.

Đối với học sinh trung học nghề, môn Địa lí không chỉ cung cấp tri thức nền tảng mà còn hướng tới phát triển năng lực vận dụng trong thực tiễn nghề nghiệp.

Nội dung môn học được thiết kế theo hướng tăng cường liên hệ với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước; giúp học sinh hiểu được sự phân bố các nguồn lực, thị trường lao động, điều kiện phát triển ngành nghề và những yêu cầu về sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Giáo dục địa lí được thực hiện ở tất cả các cấp học phổ thông. Ở tiểu học và trung học cơ sở, nội dung giáo dục địa lí nằm trong môn Lịch sử và Địa lí; ở trung học phổ thông, Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

  1. Chương trình bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

trung học nghề

Chương trình môn Địa lí trung học nghề được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, bảo đảm thống nhất với mục tiêu của

Chương trình giáo dục trung học nghề. Chương trình xác định rõ những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, năng lực đặc thù môn Địa lí cần hình thành thông qua các hoạt động học tập, trải nghiệm và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Việc lựa chọn nội dung giáo dục được thực hiện trên cơ sở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, đồng thời bảo đảm tính thiết thực, hiện đại và phù hợp với nghề nghiệp của học sinh. Quá trình dạy học chú trọng phát triển năng lực nhận thức địa lí, tư duy không gian, khai thác và sử dụng bản đồ, dữ liệu số, phân

279

tích các hiện tượng và quá trình địa lí, giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến môi trường, tài nguyên, phát triển kinh tế - xã hội và hoạt động nghề nghiệp.

Thông qua môn học, học sinh được hình thành ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu, chấp hành pháp luật và có tác phong làm việc khoa học, góp phần đáp ứng yêu cầu của người lao động trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển bền vững.

  1. Chương trình bảo đảm kết nối giữa các lớp học, cấp học và đáp ứng

yêu cầu nghề nghiệp

Chương trình môn Địa lí trung học nghề được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển các nội dung địa lí đã học ở cấp trung học cơ sở, đồng thời lựa chọn, cập nhật những kiến thức cốt lõi, hiện đại và có giá trị ứng dụng cao trong học tập, lao động và đời sống.

Nội dung chương trình được tổ chức theo ba mạch kiến thức: Địa lí đại cương, Địa lí thế giới và Địa lí Việt Nam, bảo đảm tính logic, liên thông và phù hợp với đặc điểm tâm lí, trình độ nhận thức của học sinh trung học nghề. Các nội dung được tinh giản theo hướng giảm tính hàn lâm, tăng cường tính thực tiễn, chú trọng các vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức lãnh thổ, sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.

Chương trình tăng cường mối liên hệ giữa kiến thức địa lí với các lĩnh vực nghề đào tạo thông qua các chủ đề học tập, hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu địa phương và vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Qua đó, học sinh hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, cả nước, thế giới. Nhận thức được xu hướng phát triển của thị trường lao động, từ đó định hướng học tập, nâng cao kĩ năng nghề nghiệp và phát triển bản thân.

Đối với học sinh có nhu cầu tiếp tục học lên các trình độ cao hơn hoặc theo học các ngành nghề có liên quan đến lĩnh vực địa lí, tài nguyên, môi trường, du lịch, logistics, quy hoạch, quản lí đất đai và phát triển vùng, chương trình tạo nền tảng kiến thức và phương pháp học tập cần thiết để đáp ứng yêu cầu học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp.

  1. Chương trình bảo đảm tính kế thừa, hiện đại

Chương trình môn Địa lí trung học nghề được xây dựng trên cơ sở kế thừa những ưu điểm của Chương trình Giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đồng thời tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm xây dựng chương trình giáo dục của các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến và những thành tựu mới của khoa học địa lí, khoa học Trái Đất, khoa học môi trường, công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

Nội dung chương trình được cập nhật theo các xu hướng phát triển của đất nước và thế giới, chú trọng các vấn đề như phát triển bền vững, kinh tế xanh, kinh

280

tế số, kinh tế tuần hoàn, biến đổi khí hậu, quản lí tài nguyên, đô thị hoá, logistics, du lịch, hệ thống thông tin địa lí (GIS), viễn thám và dữ liệu không gian. Chương trình bảo đảm tính khoa học, hiện đại, thiết thực và phù hợp với đặc điểm tâm lí, trình độ nhận thức, điều kiện học tập của học sinh trung học nghề ở các vùng, miền khác nhau.

Việc lựa chọn nội dung giáo dục bảo đảm tính ổn định nhưng có khả năng cập nhật linh hoạt trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ và yêu cầu của thị trường lao động, góp phần hình thành năng lực học tập suốt đời và thích ứng nghề nghiệp cho học sinh.

  1. Chương trình chú trọng tích hợp, thực hành và vận dụng

Chương trình môn Địa lí trung học nghề được xây dựng theo định hướng tích hợp, tăng cường thực hành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn học tập, lao động và nghề nghiệp. Nội dung môn học gắn với các vấn đề thực tiễn của địa phương, đất nước và thế giới, tạo điều kiện để học sinh vận dụng kiến thức địa lí trong học tập các môn học khác, trong hoạt động nghề nghiệp và trong cuộc sống.

Tính tích hợp được thể hiện ở nhiều mức độ và hình thức khác nhau: tích hợp thông qua việc kết nối kiến thức địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, xã hội và địa lí kinh tế trong môn học, lồng ghép các nội dung liên quan (giáo dục môi trường, biển đảo, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu; giáo dục dân số, giới tính, di sản, an toàn giao thông, giáo dục hướng nghiệp và khởi nghiệp…) trong việc làm sáng rõ các kiến thức địa lí; kết hợp kiến thức nhiều lĩnh vực khác nhau để xây dựng thành các chủ đề có tính tích hợp cao.

Chương trình xác định thực hành, luyện tập, vận dụng là thành tố quan trọng, đồng thời là công cụ thiết thực, hiệu quả để phát triển năng lực của học sinh. Nội dung này chú trọng vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn nhằm góp phần phát triển các năng lực đặc thù của môn học.

  1. Chương trình được xây dựng theo hướng mở

Trên cơ sở bảo đảm định hướng, yêu cầu cần đạt và những nội dung giáo dục cốt lõi thống nhất trong cả nước, chương trình dành thời lượng nhất định để các trường hướng dẫn học sinh thực hành tìm hiểu địa lí địa phương phù hợp với điều kiện của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đồng thời triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của cơ sở giáo dục, của địa phương và của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Chương trình được xây dựng theo hướng khái quát, không quá chi tiết, tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên các trường chủ động, sáng tạo thực hiện chương trình trong điều kiện khoa học, công nghệ và xã hội liên tục phát triển, thường xuyên đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục.

281

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Trên nền tảng những kiến thức cơ bản và phương pháp giáo dục đề cao hoạt

động chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh, Chương trình môn Địa lí giúp

học sinh hình thành, phát triển năng lực địa lí, một biểu hiện của năng lực khoa

học; đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển

ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong

giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng

xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội; khả năng phát triển nghề nghiệp;

để hình thành nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Địa lí góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ

yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được

quy định tại Chương trình tổng thể.

  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Thành phần năng lực    Biểu hiện

NHẬN THỨC KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Nhận thức thế giới – Sử dụng được bản đồ địa hình kết hợp với địa bàn để

theo quan điểm không xác định vị trí của một điểm trên thực địa; xác định được

gian    vị trí của một sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ.

– Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự

nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.

– Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí.

– Sử dụng được lược đồ trí nhớ để mô tả nhận thức về

không gian; sử dụng bản đồ hoặc lược đồ để trình bày về

mối quan hệ không gian của các đối tượng địa lí; phát

hiện,

chọn lọc, tổng hợp và trình bày được đặc trưng địa lí của

một địa phương; từ đó, hình thành ý niệm về bản sắc của

một địa phương, phân biệt các địa phương với nhau.

– Giải thích được cơ chế diễn ra một số hiện tượng, quá

Giải thích các hiện trình tự nhiên trên Trái Đất; sự hình thành, phát triển và tượng và quá trình địa phân bố của một số yếu tố hoặc thành phần tự nhiên; một lí số đặc điểm của sự vật, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất

và ở lãnh thổ Việt Nam; phát hiện và giải thích được một

282

Thành phần năng lực    Biểu hiện

số hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên trong thực tế địa

phương.

– Giải thích được các sự vật, hiện tượng; sự phân bố, đặc

điểm, quá trình phát triển về kinh tế – xã hội ở mỗi quốc

gia, khu vực và ở Việt Nam.

– Giải thích được các sự vật, hiện tượng, quá trình kinh tế

  • xã hội trên cơ sở vận dụng mối liên hệ và tác động của

tự nhiên.

– Giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con

người tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích được

tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên

nhiên và bảo vệ môi trường.

TÌM HIỂU ĐỊA LÍ

Sử dụng các công cụ – Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài

địa lí học    liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; sử dụng

được tranh, ảnh địa lí để miêu tả những hiện tượng, quá

trình địa lí; lập được bộ sưu tập hình ảnh (bản giấy và bản

kĩ thuật số).

– Đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần

thiết; khai thác được các kênh thông tin bổ sung (biểu đồ,

tranh ảnh,...) từ bản đồ, đọc được lát cắt địa hình; sơ đồ

mô hình địa lí; sử dụng được một số bản đồ thông dụng

trong thực tế.

– Thực hiện được một số tính toán đơn giản (tính GDP

bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế,...); nhận

xét, phân tích được bảng số liệu thống kê; xây dựng được

bảng thống kê có cấu trúc phù hợp với ý tưởng phân tích

số liệu; vẽ được một số loại biểu đồ thể hiện động thái, cơ

cấu, quy mô,... của đối tượng địa lí từ số liệu đã cho.

– Nhận xét được biểu đồ và giải thích.

– Xây dựng được kế hoạch học tập thực địa; sử dụng

được những kĩ năng cần thiết để thu thập tài liệu sơ cấp

Tổ chức học tập ở

ngoài thực địa: quan sát, quan trắc, chụp ảnh thực địa, thực địa

phỏng vấn, vẽ lược đồ, sơ đồ,... trình bày được những

thông tin thu thập được từ thực địa.

283

Thành phần năng lực    Biểu hiện

Khai thác Internet – Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các phục vụ môn học    thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử

dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.

VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Cập nhật thông tin – Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập và liên hệ thực tế    nhật số liệu, tri thức về thế giới, khu vực, đất nước, về xu

hướng phát triển trên thế giới và trong nước; liên hệ được thực tế địa phương, đất nước,... để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí.

Thực hiện chủ đề học – Trình bày được ý tưởng và xác định được cụ thể chủ đề tập khám phá từ thực nghiên cứu ở địa phương liên quan đến nghề nghiệp; vận tiễn    dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí vào việc nghiên cứu

chủ đề, viết được báo cáo hoàn chỉnh và trình bày được kết quả nghiên cứu theo các hình thức khác nhau.

Vận dụng tri thức – Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để thực địa lí giải quyết một hành nghề nghiệp, giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù số vấn đề thực tiễn    hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi

trường sống.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

  1. Nội dung khái quát

Nội dung giáo dục môn Địa lí gồm địa lí đại cương, địa lí kinh tế - xã hội thế giới, địa lí Việt Nam (địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội). Ngoài các kiến thức cốt lõi, nội dung giáo dục môn Địa lí còn có các chuyên đề học tập gắn với khối ngành nghề, được phân phối phù hợp với mạch nội dung chính của mỗi lớp. a) Kiến thức cốt lõi

Kiến thức cốt lõi    Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp cho học    x

sinh

Sử dụng bản đồ    x

ĐỊA LÍ ĐẠI CƯƠNG

284

Kiến thức cốt lõi Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

Địa lí tự nhiên x

Địa lí kinh tế - xã hội x

ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

Một số vấn đề về kinh tế - xã hội thế giớix
Địa lí khu vực và quốc giax

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Địa lí tự nhiên x

Địa lí dân cư x

Địa lí các ngành kinh tế x

Địa lí các vùng kinh tế - xã hộix
Thực hành tìm hiểu địa lí địa phương (tỉnh, thànhx

phố)

b) Các chuyên đề học tập

Tên chuyên đề theo nhóm ngành nghề    Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

Chuyên đề 10.1. Bản đồ số và GPS trong hoạt động x du lịch, nhà hàng, khách sạn.

Chuyên đề 10.2. Một số vấn đề về địa lí du lịch.    x

Chuyên đề 10.3. Một số vấn đề về nguồn lao động x trong các ngành dịch vụ.

Chuyên đề 11.1. Khu vực Đông Nam Á và cơ hội x nghề nghiệp trong ASEAN.

Chuyên đề 11.2. Một số vấn đề về du lịch thế giớix
Chuyên đề 11.3. Văn hoá kinh doanh trong du lịch.x

Chuyên đề 12.1. Sản phẩm du lịch, liên kết địa x phương trong phát triển du lịch.

Chuyên đề 12.2. Phát triển làng nghề trong hoạt x động du lịch.

Chuyên đề 12.3. Thực hành, trải nghiệm trong hoạt x động khách sạn, nhà hàng.

285

  1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp

LỚP 10: ĐỊA LÍ ĐẠI CƯƠNG

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp cho học sinh

– Khái quát về – Khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí.

môn Địa lí ở – Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống.

trường

– Xác định được những ngành nghề có liên quan đến kiến

phổ thông, vai trò thức địa lí.

của môn Địa lí đối

với cuộc sống

– Định hướng nghề

nghiệp

Sử dụng bản đồ

– Một số phương – Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối

pháp biểu hiện các tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu, đường chuyển động,

đối tượng địa lí trên chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ.

bản đồ – Sử dụng được bản đồ trong học tập địa lí và đời sống.

– Phương pháp sử

dụng bản đồ trong

học tập địa lí và trong

đời sống

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Trái Đất

– Sơ lược về Trái    – Trình bày được sơ lược về Trái Đất, khái quát thuyết

Đất; thuyết kiến tạo kiến tạo mảng; vận dụng để giải thích được nguyên nhân

mảng hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.

– Hệ quả địa lí – Phân tích được hệ quả địa lí của các chuyển động chính

các chuyển động của Trái Đất: Chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày

của Trái Đất đêm, giờ trên Trái Đất); chuyển động quanh Mặt Trời (các

mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ).

– Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm

và chênh lệch thời gian

ngày đêm.

286

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Sử dụng hình vẽ, lược đồ để phân tích được các hệ quả

chuyển động của Trái Đất.

Thạch quyển

– Khái niệm thạch – Trình bày được khái niệm thạch quyển, phân biệt được

quyển    thạch quyển với vỏ Trái Đất.

– Nội lực và ngoại – Trình bày được khái niệm nội lực, ngoại lực, nguyên

lực    nhân của chúng, tác động đến sự hình thành địa hình bề

mặt Trái Đất.

– Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về tác động – Sự phân bố các

của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. vành đai động đất,

núi lửa    – Nhận xét và giải thích được sự phân bố các vành đai động

đất, núi lửa trên bản đồ

Khí quyển

– Khái niệm khí    – Nêu được khái niệm khí quyển.

quyển – Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái

– Nhiệt độ không    Đất theo vĩ độ địa lí, lục địa, đại dương, địa hình.

khí – Trình bày được sự hình thành các đai khí áp trên Trái

– Khí áp và gió    Đất, nguyên nhân của sự thay đổi khí áp.

– Trình bày được một số loại gió chính trên Trái Đất; một

số loại gió địa phương

– Mưa    – Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

và trình bày được sự phân bố mưa trên thế giới.

– Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ – Các đới và kiểu

về một số yếu tố của khí quyển (nhiệt độ, khí áp, gió, khí hậu trên Trái Đất

mưa).

– Đọc được bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất; phân

tích được biểu đồ một số kiểu khí hậu.

– Giải thích được một số hiện tượng thời tiết và khí hậu

trong thực tế.

Thuỷ quyển

– Khái niệm thuỷ    – Nêu được khái niệm thuỷ quyển.

quyển – Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước

– Nước trên lục địa sông.

– Trình bày được chế độ nước của một con sông cụ thể.

287

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Nước biển và đại – Phân biệt được các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.

dương – Nêu được các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt.

– Trình bày được tính chất của nước biển và đại dương.

– Giải thích được hiện tượng sóng biển và thuỷ triều.

– Trình bày được chuyển động của các dòng biển trong

đại dương.

– Nêu được vai trò của biển và đại dương đối với phát

triển kinh tế - xã hội.

Sinh quyển

– Sinh quyển    – Trình bày được khái niệm sinh quyển; phân tích được

đặc điểm và giới hạn của sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng – Sự phân bố sinh

đến sự phát triển, phân bố của sinh vật; liên hệ được thực vật trên Trái Đất

tế ở địa phương.

– Phân tích được bản đồ, hình vẽ phân bố sinh vật trên

thế giới.

Một số quy luật của vỏ địa lí

– Khái niệm vỏ địa – Trình bày được khái niệm vỏ địa lí; phân biệt được vỏ

lí    địa lí và vỏ Trái Đất.

– Quy luật thống – Trình bày được khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực

nhất và hoàn chỉnh tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí;

của vỏ địa lí    liên hệ được thực tế ở địa phương.

– Quy luật địa đới – Trình bày được khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực

và phi địa đới    tiễn của quy luật địa đới và phi địa đới; liên hệ được thực

tế ở địa phương.

– Giải thích được một số hiện tượng phổ biến trong môi

trường tự nhiên bằng các quy luật địa lí.

ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI

Địa lí dân cư

– Dân số và sự phát – Trình bày được đặc điểm dân số trên thế giới.

triển dân số trên thế – Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tỉ

giới suất tử) và cơ học (xuất cư, nhập cư), trình bày được

– Gia tăng dân số    khái niệm về gia tăng dân số thực tế; phân tích được

các nhân tố tác động đến gia tăng dân số.

288

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Cơ cấu dân số – Trình bày được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu sinh học

(tuổi và giới), cơ cấu xã hội (lao động, trình độ văn hoá). – Phân bố dân cư

– Phân tích được tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh – Đô thị hoá

tế - xã hội đến phân bố dân cư.

– Trình bày được khái niệm, phân tích được các nhân tố

tác động đến đô thị hoá và ảnh hưởng của đô thị hoá đến

sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.

– Vẽ được biểu đồ về dân số (quy mô, động thái, cơ cấu).

– Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số; xử

lí số liệu.

– Giải thích được một số hiện tượng về dân số trong thực

tiễn.

Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế

– Các nguồn lực – Trình bày được khái niệm và phân loại các nguồn lực,

phát triển kinh tế phân tích được vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát

triển kinh tế. – Cơ cấu nền kinh

tế    – Trình bày được khái niệm cơ cấu kinh tế; phân biệt

được các loại cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần

kinh tế, theo lãnh thổ.

– Phân tích được sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế.

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Địa lí các ngành kinh tế

– Nông nghiệp, lâm – Trình bày được vai trò, đặc điểm của nông nghiệp, lâm

nghiệp, thuỷ sản    nghiệp, thuỷ sản.

– Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển

và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

– Trình bày được vai trò, đặc điểm của các ngành trong nông

nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

– Trình bày và giải thích được sự phân bố của một số cây

trồng, vật nuôi chính trên thế giới.

– Trình bày được quan niệm, vai trò của tổ chức lãnh thổ

– Công nghiệp

nông nghiệp; phân biệt được đặc điểm một số hình thức

tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

– Nêu được một số vấn đề phát triển nền nông nghiệp

hiện đại trên thế giới.

289

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Đọc được bản đồ; xử lí, phân tích được số liệu thống kê và vẽ được biểu đồ về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. – Trình bày được vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp. – Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp. – Nêu được những định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai. – Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của một số ngành: Khai thác than, dầu khí, điện lực; điện tử, tin học; sản xuất hàng tiêu dùng; thực phẩm. – Phân tích được tác động của công nghiệp đối với môi trường, sự cần thiết phải phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo. – Phân biệt được vai trò, đặc điểm của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. – Đọc được bản đồ công nghiệp.

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Dịch vụ – Trình bày được cơ cấu, vai trò, đặc điểm của dịch vụ;

phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố dịch vụ. – Trình bày được vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, tài chính ngân hàng. – Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, tài chính ngân hàng; trình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, tài chính ngân hàng trên thế giới.

Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh – Môi trường và tài – Phân biệt được khái niệm, đặc điểm của môi trường và nguyên thiên nhiên tài nguyên thiên nhiên.

290

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Phát triển bền – Phân tích được vai trò của môi trường, tài nguyên

vững thiên nhiên đối với sự phát

– Tăng trưởng xanh triển của xã hội loài người.

– Trình bày được khái niệm và sự cần thiết phải phát

triển bền vững.

– Trình bày được khái niệm và biểu hiện của tăng trưởng

xanh.

– Liên hệ được một số vấn đề về tăng trưởng xanh tại địa

phương.

Chuyên đề 10.1. Bản đồ số và GPS trong hoạt động du lịch, nhà hàng, khách

sạn

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Bản đồ số và sử dụng – Nêu được khái niệm bản đồ số.

bản đồ số trong đời sống – Sử dụng được bản đồ số trong đời sống và hoạt động

và hoạt động du lịch, nhà du lịch, nhà hàng, khách sạn.

hàng, khách sạn.

– Xác định và sử dụng được một số ứng dụng của

– Một số ứng dụng của

GPS trong đời sống và hoạt động du lịch, nhà hàng,

GPS (Global Positioning khách sạn.

System – Hệ thống định

– Sử dụng được một số ứng dụng của GPS trong đời

vị toàn cầu)

sống và hoạt động du lịch, nhà hàng, khách sạn.

Chuyên đề 10.2. Một số vấn đề về địa lí du lịch

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Khái quát chung – Trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành du lịch.

– Tình hình phát triển – Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát

và phân bố    triển và phân bố ngành du lịch.

– Một số loại hình du – Phân tích được tình hình phát triển du lịch, xác định

lịch tiêu biểu    được các trung tâm du lịch trên thế giới.

– Tài nguyên du lịch ở – Nhận biết và phân loại được một số loại hình: du

địa phương    lịch biển đảo, nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hoá, đô thị,

mạo hiểm, cộng đồng,… – Tác động của biến

đổi khí hậu và môi    – Nêu được các tài nguyên du lịch ở địa phương.

trường

291

– Nêu được tác động của biến đổi khí hậu và môi

trường đến phát triển du lịch.

Chuyên đề 10.3. Một số vấn đề về nguồn lao động trong các ngành dịch vụ

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Đặc điểm nguồn lao – Trình bày được đặc điểm cơ bản của nguồn lao động

động trong ngành dịch trong ngành dịch vụ.

vụ – Phân tích được thực trạng, yêu cầu nguồn lao động

– Thực trạng và yêu    trong ngành du lịch.

cầu về nguồn lao động – Nêu được các giải pháp sử dụng lao động.

trong ngành dịch vụ

– Xác định được yêu cầu của thị trường lao động dịch

– Giải pháp vụ ở địa phương và định hướng học tập, rèn luyện phù

– Liên hệ việc sử dụng hợp với nghề nghiệp.

lao động trong ngành

dịch vụ ở địa phương

LỚP 11: ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI

Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước

– Các nhóm – Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát

nước triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các

chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người); cơ cấu – Sự khác biệt

kinh tế và chỉ số phát triển con người. về kinh tế - xã hội

– Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh

xã hội của các nhóm nước.

– Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm

nước, phân tích được bảng số liệu về kinh tế - xã hội của các

nhóm nước.

– Thu thập được tư liệu về kinh tế - xã hội của một số nước từ

các nguồn khác nhau.

Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế và an ninh toàn cầu

– Toàn cầu hoá – Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh

kinh tế    tế, phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các

nước trên thế giới.

292

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Khu vực hoá – Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh

kinh tế    tế; phân tích được ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các

nước trên thế giới. – Một số tổ chức

quốc tế và khu – Trình bày được một số tổ chức khu vực và quốc tế: Liên

vực hợp quốc (UN), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Thương

mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á – Thái

Bình Dương (APEC).

– Nêu được về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá, khu vực

– An ninh toàn

hoá đối với các nước đang phát triển.

cầu

– Nêu được một số vấn đề an ninh toàn cầu hiện nay và khẳng

định được sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình.

Nền kinh tế tri thức

– Đặc điểm    – Thu thập tư liệu, viết được báo cáo tìm hiểu về đặc điểm

và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức. – Các biểu hiện

ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Khu vực Mỹ Latinh

– Vị trí địa lí và – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và một số đặc điểm

điều kiện tự nhiên nổi bật về tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.

– Trình bày được vấn đề đô thị hoá, một số vấn đề về dân

– Dân cư, xã hội

cư, xã hội và phân tích ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã

– Kinh tế

hội.

– Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế

chung của khu vực.

– Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu và

tư liệu.

– Khai thác được thông tin từ các nguồn khác nhau về địa lí

khu vực Mỹ Latinh.

Liên minh châu Âu (EU)

– Một số liên kết – Xác định được quy mô, mục tiêu và thể chế hoạt động của

kinh tế khu vực EU.

lớn – Phân tích được vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới và

một số biểu hiện của hợp tác, liên kết khu vực.

293

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Vị thế của khu – Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu và

vực trong nền    tư liệu.

kinh tế thế giới – Vẽ được biểu đồ, nhận xét.

– Khai thác được thông tin từ các nguồn khác nhau về địa lí

của EU, hệ thống hoá và trình bày theo chủ đề.

Khu vực Đông Nam Á

– Vị trí địa lí và – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ,

điều kiện tự nhiên đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh

tế - xã hội. – Dân cư, xã hội

– Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới – Kinh tế

phát triển kinh tế - xã hội.

– Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế

chung, sự phát triển các ngành kinh tế của khu vực Đông Nam

Á.

Khu vực Tây Nam Á

– Vị trí địa lí và – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, của một số

điều kiện tự nhiên đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội đến phát triển

kinh tế - xã hội. – Dân cư, xã hội

– Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế – Kinh tế

chung của khu vực.

– Khai thác, chọn lọc, thu thập được các tư liệu từ các

nguồn khác nhau về địa lí khu vực Tây Nam Á. – Vấn đề dầu mỏ

và phát triển du – Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu,

lịch    tư liệu.

– Viết được báo cáo trình bày một số thông tin nổi bật về

tài nguyên dầu mỏ và phát triển du lịch ở khu vực Tây Nam

Á.

Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

– Vị trí địa lí và – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.

– Dân cư, xã hội – Phân tích được tác động của quy mô và sự gia tăng dân số,

sự đa dạng về chủng tộc, nhập cư, sự phân bố dân cư tới phát – Kinh tế

triển kinh tế - xã hội.

294

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Giải thích được đặc điểm của nền kinh tế hàng đầu thế giới;

trình bày được sự phát triển, phân bố của các ngành kinh tế

(công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ), sự chuyển dịch cơ cấu

ngành và sự phân hoá lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kỳ.

– Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu,

tư liệu.

– Khai thác được thông tin từ các nguồn khác nhau về địa lí

Hoa Kỳ.

Liên bang Nga

– Vị trí địa lí và – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh

điều kiện tự nhiên thổ, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát

triển kinh tế - xã hội. – Dân cư, xã hội

– Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới

phát triển kinh tế - xã hội

– Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế, đặc

– Kinh tế

điểm nổi bật của một số vùng kinh tế.

– Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư

– Công nghiệp

liệu, vẽ được biểu đồ.

khai thác dầu khí

– Sưu tầm, hệ thống hoá được các thông tin, hình ảnh về địa

lí Liên bang Nga từ các nguồn khác nhau.

– Vẽ được biểu đồ, rút ra được các nhận xét về phát triển công

nghiệp khai thác dầu khí.

Nhật Bản

– Vị trí địa lí và – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, đặc điểm tự

điều kiện tự nhiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã

hội. – Dân cư, xã hội

– Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới – Kinh tế

phát triển kinh tế - xã hội.

– Hoạt động

– Giải thích được tình hình phát triển kinh tế; trình bày được kinh tế đối ngoại

sự phát triển, phân bố các ngành kinh tế; so sánh được các

vùng kinh tế theo những đặc điểm nổi bật.

– Đọc được bản đồ, rút ra được nhận xét; phân tích được số

liệu, tư liệu.

– Khai thác, chọn lọc được các tư liệu từ các nguồn khác

nhau về địa lí Nhật Bản.

295

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Viết được báo cáo về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật

Bản.

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

– Vị trí địa lí và – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ,

điều kiện tự nhiên đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh

tế - xã hội. – Dân cư, xã hội

– Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới – Kinh tế

phát triển kinh tế - xã hội.

– Trình bày được đặc điểm chung phát triển kinh tế, sự phát

triển, phân bố của một số ngành kinh tế và vị thế của nền kinh

tế Trung Quốc trên thế giới; phân tích được nguyên nhân phát

– Sự thay đổi

triển kinh tế.

của nền kinh tế

– Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét, phân tích được số liệu và

tư liệu.

– Khai thác, chọn lọc được các tư liệu từ các nguồn khác nhau

về địa lí Trung Quốc.

– Vẽ được biểu đồ, nhận xét.

– Viết được báo cáo về những thay đổi trong GDP, giá trị xuất

khẩu, nhập khẩu và sự phát triển kinh tế tại vùng duyên hải.

Australia (Ô-xtrây-li-a)

– Đặc điểm tự – Trình bày được vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên.

nhiên và dân cư – Trình bày được đặc điểm dân cư.

– Kinh tế – Xác định được sự phân bố kinh tế trên bản đồ.

– Khai thác, chọn lọc, thu thập được tư liệu từ các nguồn khác

nhau về địa lí Australia.

– Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu,

tư liệu.

– Viết được báo cáo về tình hình phát triển kinh tế của

Australia.

Cộng hoà Nam Phi

– Vị trí địa lí và – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, đặc điểm tự

điều kiện tự nhiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã

hội. – Dân cư, xã hội

296

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Kinh tế – Phân tích được tác động của đặc điểm dân cư, xã hội tới

phát triển kinh tế - xã hội.

– Trình bày được khái quát sự phát triển nền kinh tế, các

điểm nổi bật của các ngành kinh tế.

– Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu

và tư liệu.

Chuyên đề 11.1. Khu vực Đông Nam Á và cơ hội nghề nghiệp trong ASEAN

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Hiệp hội các – Mô tả được quá trình hình thành, mục tiêu của ASEAN; cơ

quốc gia Đông chế hoạt động, một số hợp tác cụ thể trong kinh tế, văn

Nam Á hoá; phân tích được các thành tựu và thách thức của

(ASEAN) ASEAN đối với nền kinh tế và thị trường lao động.

– Hội nhập – Phân tích được những tác động của hội nhập ASEAN đối

ASEAN và cơ với nền kinh tế và thị trường lao động Việt Nam.

hội nghề nghiệp – Nhận biết được các ngành nghề có nhiều cơ hội việc làm

– Thực hành trong ASEAN, đặc biệt là lĩnh vực du lịch, khách sạn, nhà

nghề nghiệp hàng, dịch vụ.

– Nêu được yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong

các ngành du lịch, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ.

– Hình thành tác phong làm việc chuyên nghiệp, đáp ứng

yêu cầu của doanh nghiệp trong ASEAN.

Chuyên đề 11.2. Một số vấn đề về du lịch thế giới

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Tài nguyên du lịch – Chứng minh được sự đa dạng, phong phú của các

thế giới    loại tài nguyên du lịch trên thế giới, liên hệ được với

tài nguyên du lịch Việt Nam. – Một số loại hình du

lịch phổ biến và xu – Trình bày được một số loại hình du lịch phổ biến

hướng phát triển du trên thế giới hiện nay và liên hệ được với Việt Nam.

lịch trên thế giới hiện – Trình bày được một số xu hướng phát triển du lịch

nay trên thế giới và liên hệ được với Việt Nam.

– Vận dụng vào nghề – Liên hệ được một số ngành nghề liên quan đến du

nghiệp lịch.

297

– Sưu tầm tư liệu và giới thiệu được tài nguyên du lịch

hoặc loại hình du lịch của một quốc gia trên thế giới.

Chuyên đề 11.3. Văn hoá kinh doanh trong du lịch

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Khái niệm văn hoá – Nêu được khái niệm văn hoá kinh doanh và văn hoá

kinh doanh và văn du lịch.

hoá du lịch – Phân biệt được văn hoá kinh doanh và văn hoá du

– Đặc điểm văn hoá    lịch.

của du khách – Xác định được một số biểu hiện văn hoá trong ăn

uống, giao tiếp, trang phục, thời gian, mua sắm, sử

dụng dịch vụ và tham quan. – Thực hành xây dựng

phong cách phục vụ – Phân tích được vai trò của văn hoá kinh doanh đối

chuyên nghiệp với chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành

của du khách.

– Thiết kế được quy tắc ứng xử, kịch bản đón tiếp

khách và thực hành đón tiếp khách.

– Thực hiện dự án giới thiệu tài nguyên du lịch văn hoá

gắn với phát triển du lịch bền vững.

LỚP 12: ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

– Vị trí địa lí, phạm vi – Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

lãnh thổ    Việt Nam và các tỉnh thành phố trên bản đồ.

– Ảnh hưởng đối với tự – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi

nhiên, kinh tế - xã hội    lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế

và an ninh quốc phòng – - xã hội và an ninh quốc phòng.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống

– Biểu hiện của thiên – Trình bày được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt

nhiên nhiệt đới ẩm gió đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần

mùa    tự nhiên khác.

– Ảnh hưởng đến sản – Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới

xuất và đời sống    ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống.

298

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Sử dụng được bản đồ tự nhiên Việt Nam, số liệu

thống kê để trình bày đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới

ẩm gió mùa.

Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên

– Sự phân hoá đa dạng – Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên

của thiên nhiên nhiên Việt Nam theo Bắc - Nam, Đông - Tây, độ cao.

– Các miền địa lí tự – Trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc

nhiên và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam

Trung Bộ và Nam Bộ – Ảnh hưởng đến phát

triển kinh tế - xã hội    – Phân tích được ảnh hưởng của sự phân hoá đa

dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội đất

nước

– Thu thập tài liệu, trình bày được báo cáo về sự phân

hoá tự nhiên Việt Nam.

Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

– Sử dụng hợp lí tài – Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại

nguyên thiên nhiên tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.

– Bảo vệ môi trường – Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài

nguyên thiên nhiên ở nước ta.

– Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm

môi trường ở Việt Nam.

– Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.

– Viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người

trong cộng đồng tham gia vào việc sử dụng hợp lí tài

nguyên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Dân số

– Đặc điểm    – Trình bày được đặc điểm dân số, phân tích các thế

mạnh và hạn chế về dân số. – Thế mạnh và hạn chế

về dân số    – Nêu được chiến lược và giải pháp phát triển dân số.

– Chiến lược phát triển – Vẽ được biểu đồ về dân số.

dân số – Sử dụng được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu

thống kê để nhận xét, giải thích về đặc điểm dân số

Việt Nam.

299

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Giải thích được một số vấn đề thực tế liên quan đến

dân số nước ta.

Lao động và việc làm

– Đặc điểm nguồn lao – Trình bày được đặc điểm nguồn lao động, phân tích

động    được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo

thành phần kinh tế. – Sử dụng lao động

– Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta. – Vấn đề việc làm và

hướng giải quyết    – Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.

– Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu về lao

động và việc làm.

Đô thị hoá

– Đặc điểm đô thị hoá – Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam.

– Ảnh hưởng của đô – Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát

thị hoá đến phát triển triển kinh tế - xã hội.

kinh tế - xã hội – Sử dụng được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu

thống kê để nhận xét và giải thích về đô thị hoá ở nước

ta.

– Viết được báo cáo giới thiệu về một trong các chủ

đề (dân số, lao động và việc làm, đô thị hoá) ở Việt

Nam.

ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

– Ý nghĩa chuyển dịch – Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu

kinh tế. – Chuyển dịch theo

hướng công nghiệp hoá, – Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

hiện đại hoá    ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ.

– Nêu được vai trò của các thành phần kinh tế.

– Vẽ và nhận xét được biểu đồ đơn giản về chuyển

dịch cơ cấu kinh tế.

Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

300

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Khái quát – Khái quát được vai trò của nông nghiệp, lâm

nghiệp, thuỷ sản trong quá trình công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước và xây dựng nông thôn mới.

– Nông nghiệp

– Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát

– Lâm nghiệp

triển nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ở nước ta.

– Ngành thuỷ sản

– Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

– Tổ chức lãnh thổ

và sự phát triển, phân bố nông nghiệp (trồng trọt, chăn

nông nghiệp

nuôi) thông qua bản đồ địa lí Việt Nam, bảng số liệu, tư

liệu,...

– Nêu được xu hướng phát triển trong nông nghiệp

nước ta.

– Trình bày được tình hình phát triển và phân bố lâm

nghiệp thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...

– Trình bày được vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên

rừng.

– Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình

phát triển và phân bố ngành thuỷ sản thông qua bản

đồ, bảng số liệu, tư liệu,...

– Phân tích được tình hình phát triển trang trại, khu

nông nghiệp công nghệ cao, vùng chuyên canh.

Vấn đề phát triển công nghiệp

– Chuyển dịch cơ cấu – Trình bày và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu

công nghiệp    công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo

lãnh thổ. – Một số ngành công

nghiệp    – Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của

một số ngành: khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên;

sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính;

– Tổ chức lãnh thổ

sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt và sản xuất trang

công nghiệp

phục.

– Phân tích được tình hình phát triển và phân bố: Khu

công nghiệp, khu công nghệ cao.

Vấn đề phát triển dịch vụ

– Khái quát được vai trò; phân tích được các nhân

tố ảnh hưởng của các ngành dịch vụ. – Giao thông vận tải

– Bưu chính viễn thông

301

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Thương mại – Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành

giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, – Du lịch

du lịch ở Việt Nam.

– Phân tích được sự phân hoá lãnh thổ du lịch (các

điểm du lịch, khu du lịch).

– Tìm hiểu thực tế, viết được đoạn văn ngắn giới thiệu,

quảng bá về một số hoạt động và sản phẩm dịch vụ độc

đáo của địa phương.

ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc

– Khái quát về vùng    – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân

số của vùng. – Khai thác các thế

mạnh phát triển kinh tế – Chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế

của vùng về khoáng sản và thuỷ điện, cây trồng có

nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau

– Ý nghĩa của phát

quả), chăn nuôi gia súc lớn.

triển kinh tế - xã hội đối

– Trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển với quốc phòng an ninh.

kinh tế của vùng và nêu được hướng phát triển.

– Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với

quốc phòng an ninh.

– Sử dụng được bản đồ địa lí Việt Nam, bảng số liệu

để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế

mạnh phát triển kinh tế của vùng.

Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

– Khái quát về vùng    – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân

số của vùng. – Các thế mạnh để phát

triển kinh tế    – Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc

phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng. – Một số vấn đề phát

triển kinh tế - xã hội    – Phân tích được một số vấn đề về phát triển kinh

tế và phân bố kinh tế - xã hội của vùng: công nghiệp,

dịch vụ, kinh tế biển.

– Sử dụng được bản đồ địa lí Việt Nam, số liệu thống

kê để trình bày về các thế mạnh của vùng.

Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

302

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Khái quát về vùng – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân

số của vùng. – Thế mạnh, hạn chế để

hình thành và phát triển – Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông

cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng.

nghiệp, thuỷ sản – Phân tích được một số thế mạnh và tình hình phát

– Thế mạnh và tình hình triển du lịch của vùng.

phát triển du lịch – Sử dụng được bản đồ địa lí Việt Nam, số liệu thống

kê để trình bày về thế mạnh và hạn chế của vùng.

Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam

Trung Bộ)

– Khái quát về vùng    – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân

số của vùng. – Thế mạnh, hạn chế

và việc phát triển các    – Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát

ngành kinh tế của vùng triển kinh tế các ngành kinh tế.

– Ý nghĩa của phát – Trình bày được tình hình phát triển, phân bố và định

triển kinh tế đối với hướng phát triển các ngành kinh tế biển; thuỷ điện;

quốc phòng an ninh khoáng sản (bô xít); cây công nghiệp lâu năm, lâm

nghiệp và du lịch.

– Sử dụng được bản đồ địa lí Việt Nam, bảng số liệu

để trình bày về thế mạnh phát triển các ngành kinh tế

của vùng.

– Phân tích được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội

với quốc phòng an ninh.

Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ

– Khái quát về vùng    – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân

số của vùng. – Các thế mạnh và hạn

chế để phát triển kinh tế – Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với

phát triển kinh tế của vùng. – Phát triển các ngành

kinh tế    – Trình bày được tình hình phát triển các ngành

kinh tế: công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp, kinh tế – Vấn đề bảo vệ môi

biển của vùng. trường

– Trình bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế -

xã hội với bảo vệ môi trường.

303

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày

về các thế mạnh và hiện trạng phát triển các ngành

kinh tế.

Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long

– Khái quát về vùng    – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân

số của vùng. – Sử dụng hợp lí tự

nhiên    – Chứng minh được các thế mạnh, hạn chế để phát

triển kinh tế của vùng; trình bày được hướng sử dụng

hợp lí tự nhiên của vùng.

– Phát triển sản xuất

– Giải thích được tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở lương thực và thực phẩm

Đồng bằng sông Cửu Long.

– Du lịch

– Trình bày được vai trò, tình hình phát triển sản xuất

lương thực và thực phẩm của vùng.

– Trình bày được tài nguyên du lịch và tình hình phát

triển du lịch của vùng.

– Sử dụng bản đồ địa lí Việt Nam, số liệu thống kê, tư

liệu, trình bày được các thế mạnh, tình hình phát triển

sản xuất lương thực, thực phẩm, du lịch của vùng.

Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần

đảo

– Khái quát về Biển    – Trình bày được khái quát về Biển Đông.

Đông và các đảo, quần – Trình bày được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần

đảo đảo là một bộ phận quan trọng của nước ta.

– Tài nguyên thiên – Chứng minh được vùng biển nước ta, các đảo và

nhiên quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,

– Khai thác tổng hợp    đa dạng.

tài nguyên biển - đảo – Trình bày được tình hình khai thác tổng hợp tài

– Ý nghĩa chiến lược của nguyên biển - đảo (khai thác sinh vật, khai thác khoáng

Biển Đông trong việc sản, giao thông vận tải và du lịch biển); giải thích được

phát triển kinh tế và đảm sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển ở nước ta.

bảo an ninh cho đất – Phân tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông

nước; hướng chung trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh cho đất

trong giải quyết các nước; trình bày được hướng chung trong việc giải quyết

tranh chấp vùng biển - các tranh chấp vùng biển - đảo ở Biển Đông.

đảo

304

Nội dung    Yêu cầu cần đạt

– Sử dụng được bản đồ địa lí Việt Nam, số liệu thống kê

để trình bày về các tài nguyên thiên nhiên và việc khai

thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo.

– Thu thập được tài liệu, tranh ảnh, video,... để viết và

trình bày báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển

đảo của Việt Nam.

THỰC HÀNH TÌM HIỂU ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

Thực hành tìm hiểu Địa lí địa phương (tỉnh, thành phố) theo các chủ đề sau đây:

– Vị trí địa lí, phạm vi – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự

lãnh thổ và sự phân phân chia hành chính của tỉnh, thành phố dựa trên bản

chia hành chính đồ của địa phương hoặc bản đồ địa lí Việt Nam và kiến

thức đã có. – Tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên    – Sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, số liệu thống kê,...,

phân tích được một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân – Dân cư và xã hội

cư - xã hội, kinh tế của địa phương.

– Kinh tế

– Thu thập được tài liệu, tranh ảnh, số liệu,... để giới thiệu

về địa lí địa phương.

– Viết được báo cáo giới thiệu địa lí địa phương theo

một số chủ đề.

Chuyên đề 12.1. Sản phẩm du lịch, liên kết địa phương trong phát triển du lịch

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Khái niệm và đặc – Trình bày được khái niệm sản phẩm du lịch; phân

điểm sản phẩm du tích được các đặc điểm cơ bản của sản phẩm du lịch.

lịch – Trình bày được khái niệm liên kết địa phương

– Liên kết địa phương trong phát triển du lịch.

trong phát triển du – Phân biệt được liên kết tuyến và liên kết điểm du

lịch lịch.

– Thực hành xây dựng – Phân tích tiềm năng du lịch của địa phương.

sản phẩm du lịch

– Lựa chọn và thiết kế chương trình du lịch (tour)

theo từng đối tượng khách.

– Xây dựng được kế hoạch quảng bá điểm đến.

– Thuyết trình và bảo vệ được phương án phát triển

sản phẩm du lịch.

Chuyên đề 12.2. Phát triển làng nghề trong hoạt động du lịch

305

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Những vấn đề – Trình bày được khái niệm, đặc điểm, quá trình hình

chung thành và phát triển làng nghề.

– Phát triển làng – Phân tích được vai trò của làng nghề, thực trạng và

nghề và các tác định hướng phát triển làng

động nghề.

– Tổ chức hoạt động – Trình bày được tác động của làng nghề đối với hoạt

du lịch tại làng động du lịch và tài nguyên, môi trường.

nghề

– Xác định được các hoạt động phục vụ du lịch trong

làng nghề.

– Thiết kế và dự kiến phương án tổ chức một tour du

lịch tại một làng nghề cụ thể.

Chuyên đề 12.3. Thực hành, trải nghiệm trong hoạt động khách sạn, nhà hàng

Nội dung Yêu cầu cần đạt

– Khảo sát thực – Thực hiện được khảo sát thực địa tại khách sạn, nhà

địa hoạt động hàng, khu nghỉ dưỡng hoặc điểm du lịch; thu thập và xử

khách sạn – nhà lí được dữ liệu địa lí phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

hàng. – Thiết kế được tuyến tham quan, chương trình trải nghiệm

– Thực hành thiết hoặc sản phẩm dịch vụ gắn với tài nguyên du lịch và văn

kế tuyến, hoá địa phương.

chương trình trải – Viết được báo cáo hoặc thuyết trình bằng bản đồ số, hình

nghiệm, sản ảnh, video và các phần mềm hỗ trợ về tuyến, chương

phẩm du lịch. trình, sản phẩm du lịch.

– Xây dựng báo – Vận dụng tổng hợp kiến thức địa lí để giải quyết được

cáo các tình huống thực tiễn trong hoạt động lưu trú, ăn

uống, tổ chức sự kiện và phục vụ khách; tự đánh giá và

đề xuất được giải pháp cải tiến chất lượng dịch vụ.

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

  1. Định hướng chung

Phương pháp giáo dục môn Địa lí trung học nghề được thực hiện theo các

định hướng chung sau đây:

a) Tích cực hoá hoạt động của học sinh; trong đó giáo viên là người tổ chức,

hướng dẫn, khuyến khích, tạo môi trường học tập thân thiện cho học sinh; học

sinh học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, tập trung rèn luyện năng lực tự học.

b) Tăng cường các hoạt động trải nghiệm cho học sinh, gắn bài học địa lí

với thực tiễn địa phương, đất nước, thế giới; vận dụng kiến thức vào việc giải

306

quyết các vấn đề về môi trường, kinh tế - xã hội tại địa phương, từ đó phát triển nhận thức, kĩ năng, hình thành phẩm chất, năng lực đặc thù và năng lực chung. c) Đa dạng hoá các phương pháp dạy học, kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học tiên tiến, các phương pháp dạy học đặc thù của môn học như: sử dụng bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê, biểu đồ, tranh ảnh, mô hình, quan sát, thực địa,...; cải tiến và sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực các phương pháp dạy học truyền thống như: thuyết trình, hỏi đáp,... d) Thực hiện các hình thức tổ chức dạy học một cách đa dạng và linh hoạt, kết hợp các hình thức dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, dạy học theo lớp; dạy học trên lớp, dạy học ngoài trời, dạy học trong thực tế, thực địa; tham quan, khảo sát địa phương, sưu tầm, hệ thống hoá thông tin, trưng bày, giới thiệu, triển lãm, trò chơi học tập,... e) Tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện để học sinh tìm tòi, khám phá, khai thác và chiếm lĩnh kiến thức từ các phương tiện dạy học địa lí như: bản đồ, tranh ảnh, mô hình, các dụng cụ quan trắc, dụng cụ đo vẽ, tài liệu, tư liệu,... Khuyến khích, tạo điều kiện, xây dựng môi trường học tập thuận lợi cho học sinh khai thác thông tin từ Internet để phục vụ học tập; rèn luyện cho học sinh kĩ năng xử lí, trình bày thông tin địa lí bằng công nghệ thông tin và truyền thông,...; tăng cường tự làm các thiết bị dạy học với việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (lập các trang website học tập, xây dựng hệ thống bài học, bài tập, thực hành, bài kiểm tra bằng các phần mềm thông dụng và thích hợp, xây dựng các video clip giới thiệu sự vật, hiện tượng địa lí,...).

  1. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ

yếu và năng lực chung a) Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu

Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, môn Địa lí giáo dục cho học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, tình yêu thiên nhiên, tình cảm yêu thương người lao động, thái độ tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau; ý thức, niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; rèn luyện cho học sinh các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học. b) Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung

Môn Địa lí có nhiều ưu thế hình thành và phát triển các năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: được hình thành và phát triển thông qua các

hoạt động học tập như thu thập thông tin và trình bày báo cáo địa lí; khảo sát, điều tra thực tế địa phương, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế,...

307

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: được hình thành và phát triển thông qua

các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học thảo luận, dạy học dự án, seminar,...

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: được hình thành và phát triển

thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả thuyết hoặc giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, tưởng tượng khoa học, giải quyết vấn đề mới, tự học về lí thuyết và công cụ địa lí.

  1. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực địa lí

a) Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học địa lí, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý tổ chức các hoạt động tiếp cận sự vật và hiện tượng địa lí diễn ra trong cuộc sống theo mối quan hệ không gian - thời gian, trả lời các câu hỏi cơ bản: cái gì, ở đâu, như thế nào...; rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích các mối liên hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên, giữa các hiện tượng, quá trình địa lí kinh tế - xã hội cũng như giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội. b) Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu địa lí, giáo viên tạo điều kiện cho học sinh sử dụng các công cụ của địa lí học như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, lát cắt, mô hình, số liệu thống kê, tranh ảnh,... tìm tòi, khám phá các tri thức địa lí; tăng cường khai thác Internet trong học tập, tổ chức cho học sinh học tập ngoài thực địa, trong môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương. c) Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về địa lí, học sinh cần được tạo cơ hội để cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, tiếp cận với các tình huống thực tiễn, thực hiện các chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp. Giáo viên cần quan tâm rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải quyết vấn đề, đánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến, tăng cường sử dụng các bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thức thực tế và tư duy phản biện, sáng tạo.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

  1. Định hướng chung

a) Đánh giá kết quả giáo dục trong môn Địa lí nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập. b) Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục của học sinh là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình môn Địa lí.

308

c) Về nội dung đánh giá, bên cạnh đánh giá kiến thức, cần tăng cường đánh giá các kĩ năng của học sinh như: làm việc với bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, quan sát, thu thập, xử lí và hệ thống hoá thông tin, sử dụng các dụng cụ học tập ngoài trời, sử dụng công nghệ và thông tin truyền thông trong học tập,... Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể. d) Đa dạng hoá các hình thức đánh giá, tăng cường đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau. Kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh. e) Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì, trên cơ sở đó tổng hợp kết quả đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

  1. Một số hình thức kiểm tra, đánh giá

Môn Địa lí sử dụng các hình thức đánh giá chủ yếu như sau: a) Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, bài thu hoạch tham quan, báo cáo kết quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,... b) Đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình vấn đề nghiên cứu,... c) Đánh giá thông qua quan sát: quan sát quá trình học sinh sử dụng các công cụ học tập, thực hiện các bài thực hành, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan, khảo sát địa phương, tham gia dự án nghiên cứu,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, hồ sơ học tập,...

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

  1. Giải thích thuật ngữ

a) Một số thuật ngữ chuyên môn – Địa lí tự nhiên: Địa lí tự nhiên nghiên cứu một cách tổng hợp các thành phần cấu thành nên vỏ địa lí của Trái Đất cũng như các bộ phận lãnh thổ khác nhau của Trái Đất. Địa lí tự nhiên thường được phân chia thành địa lí tự nhiên đại cương (nghiên cứu các quy luật chung của vỏ địa lí) và các khoa học địa lí tự nhiên bộ phận nghiên cứu các địa quyển (như Địa mạo học nghiên cứu về địa hình; Khí hậu học và khí tượng học nghiên cứu về khí quyển; Thuỷ văn học nghiên cứu về sông, hồ, nước ngầm; Thổ nhưỡng học nghiên cứu về lớp đất; Địa lí sinh vật nghiên cứu về các quần xã thực vật và động vật, các hệ sinh thái,...). – Địa lí kinh tế - xã hội: Địa lí kinh tế - xã hội nghiên cứu tổ chức lãnh thổ về kinh tế - xã hội ở các nước, các vùng, các địa phương khác nhau. Địa lí kinh tế - xã hội bao gồm địa lí dân cư, địa lí kinh tế và địa lí xã hội.

309

Địa lí dân cư: Địa lí dân cư nghiên cứu các quy luật và đặc điểm không gian về sự hình thành và phát triển của cơ cấu dân cư hiện đại và của các điểm dân cư trong các điều kiện tự nhiên, lịch sử, kinh tế và xã hội khác nhau. – Địa lí kinh tế: Địa lí kinh tế nghiên cứu tổ chức lãnh thổ sản xuất xã hội, các quá trình không gian và các hình thức tổ chức đời sống của con người trước hết là từ quan điểm hiệu quả sản xuất. Địa lí kinh tế bao gồm nhiều khoa học bộ phận như: địa lí nông nghiệp, địa lí công nghiệp, địa lí dịch vụ,... – Địa lí xã hội: Địa lí xã hội nghiên cứu các quá trình không gian và các hình thức tổ chức lãnh thổ đời sống của con người, mà trước hết là trên quan điểm về điều kiện lao động, sinh hoạt, nghỉ dưỡng, phát triển nhân cách và tái sản xuất đời sống con người. Nhiều vấn đề đặc thù của địa lí xã hội như địa lí về giới, địa lí về chất lượng cuộc sống,... – Địa lí khu vực: Địa lí khu vực nghiên cứu về các khu vực trên thế giới có sự phân định rõ không gian, tập trung vào các đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội, kinh tế của một lãnh thổ cụ thể. – Địa lí vùng: Địa lí vùng nghiên cứu về các bộ phận lãnh thổ thường là ở trong phạm vi một quốc gia, được phân biệt bởi các ranh giới. Về tự nhiên, vùng được hiểu với nhiều cấp độ khác nhau, ví dụ như: miền địa lí tự nhiên, khu địa lí tự nhiên,... Về kinh tế, có nhiều loại vùng khác nhau, như: vùng kinh tế ngành, vùng kinh tế tổng hợp, vùng kinh tế trọng điểm,...; mỗi vùng có những đặc điểm riêng, khác với vùng khác về tự nhiên, dân cư, xã hội, kinh tế và có mối liên hệ trong vùng với nhau, cũng như với các vùng khác. – Địa lí địa phương: Địa lí địa phương nghiên cứu về vị trí địa lí, thiên nhiên và hoạt động kinh tế – xã hội ở các lãnh thổ như một làng; xã; huyện; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. – Đối tượng địa lí: Đối tượng địa lí là các sự vật, hiện tượng, quá trình,... tự nhiên hay nhân tạo như là một chỉnh thể ở trong lớp vỏ địa lí. Mỗi đối tượng địa lí đều có vị trí địa lí xác định. – Vị trí địa lí: Vị trí địa lí là vị trí của đối tượng địa lí đối với bề mặt Trái

Đất cũng như đối với các đối tượng khác mà chúng có quan hệ tương tác với nhau. Vị trí địa lí là đặc trưng quan trọng của đối tượng, vì ở một mức độ đáng kể, nó cung cấp biểu tượng về các điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế – xã hội cũng như các đặc điểm địa phương của sự định vị đối tượng. Vị trí địa lí được xác định nhờ toạ độ địa lí. Có thể đánh giá vị trí địa lí về các phương diện khác nhau: vị trí địa lí tự nhiên, vị trí địa lí kinh tế, vị trí địa lí vận tải, vị trí địa lí quân sự, vị trí địa chiến lược (địa chính trị),... b) Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt

Chương trình môn Địa lí sử dụng một số từ ngữ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh. Trong bảng liệt kê dưới đây, đối

310

tượng, mức độ cần đạt được chỉ dẫn bằng các động từ khác nhau. Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu trong bảng này hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh.

Mức độ Động từ mô tả mức độ

Biết – Nêu được (một số vai trò, đặc điểm); kể tên được (các sự vật, hiện

tượng); phát biểu được (định nghĩa, thuật ngữ, khái niệm); liệt kê được (các dấu hiệu, đặc điểm); ghi lại; kể được; lặp lại được; đưa lại được dẫn chứng. – Quan sát được; nhận dạng được (cấu trúc Trái Đất, vỏ Trái Đất, vỏ địa lí, một hoặc một số đối tượng địa lí trên thực địa, trên bản đồ, lược đồ, hình vẽ, tranh ảnh); thống kê được (các đối tượng hoặc dấu hiệu của đối tượng địa lí); đọc được (các kí hiệu bản đồ, địa danh nước ngoài). –    Sưu tầm được; thu thập được (các tư liệu địa lí cần thiết); trích

dẫn được tài liệu; tìm được (vị trí địa lí của đối tượng trên thực địa, trên bản đồ); tìm được các thông tin (bài viết, hình ảnh bằng các công cụ tìm kiếm, sử dụng từ khoá).

Hiểu    – Mô tả được (một sự vật, hiện tượng); diễn giải được (vai trò, đặc

điểm, tình hình phát triển); trình bày được (thuận lợi, khó khăn, vai trò, tình hình phát triển, đặc điểm, ý nghĩa, biểu hiện, tác động của đối tượng địa lí); tóm tắt được (đặc trưng của một quốc gia, một vùng); truyền đạt được (thông tin địa lí); xác định được (vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của một lãnh thổ trên bản đồ); nêu được các ví dụ hoặc biểu hiện về vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển, mối liên hệ nhân quả, quy luật của sự vật, hiện tượng địa lí; vẽ biểu đồ đơn giản (không cần xử lí số liệu); giới thiệu được (một hoặc một số đối tượng địa lí). – Đưa ra được các lí do, cơ sở, nhân tố tác động đến kết quả, phụ thuộc vào tình huống cụ thể; lựa chọn được hoặc bổ sung được, sắp xếp được những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề; phân tích được các đặc điểm nổi bật của đối tượng địa lí và các nhân tố tác động; chứng minh được (các đặc điểm, tình hình phát triển, vai trò, tác động của đối tượng địa lí); giải thích được (một số vấn đề thực tế, các nhận xét rút ra từ bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, các kết quả quan sát hoặc quan trắc từ môi trường).

Vận – Nhận xét được (đối tượng địa lí trên bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, sơ

dụng đồ); trình bày được (dựa vào bản đồ, lát cắt địa lí, số liệu thống kê, tư

311

Mức độ    Động từ mô tả mức độ

liệu); xác định được (đặc điểm chủ yếu, quan trọng nhất của đối tượng trên cơ sở so sánh vai trò, ý nghĩa, giải pháp, yếu tố, nhân tố); phát hiện được (những kết luận thiếu chính xác, thông tin thiếu cập nhật, liên hệ thực tế thiếu phù hợp trong quá trình thảo luận, seminar); chỉnh sửa được; cập nhật được (các kiến thức thực tế); đọc được bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu, chỉ ra được (sự phân bố, mối liên hệ giữa các thành phần, yếu tố, thông số); khám phá được (cấu trúc, đặc trưng của đối tượng địa lí, các mối liên hệ phổ biến, những biểu hiện cụ thể của quy luật địa lí); sưu tầm được; khai thác được; chọn lọc được (các tư liệu địa lí từ Internet và các nguồn khác nhau). – Giải quyết được (những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, mối liên hệ phổ biến, quy luật đã biết); sử dụng được nhận thức địa lí (vào giải quyết một số vấn đề trong môi trường sống, vào việc định hướng nghề nghiệp); lựa chọn được các biểu đồ thích hợp và biểu đồ thích hợp nhất (cần vẽ từ bảng số liệu đã cho); xử lí được (số liệu thống kê); phân tích được (tranh ảnh, số liệu thống kê, hiện tượng thực tế); sử dụng được hình vẽ, lược đồ (để phân tích được các hiện tượng địa lí); sử dụng được các công cụ địa lí (để khảo sát, thu thập thông tin từ thực địa); sử dụng được bản đồ (trong học tập địa lí và trong đời sống). – Vẽ được (biểu đồ, lược đồ); sơ đồ hoá được (một hiện tượng, quá trình địa lí); mở rộng được; biến đổi được (các mô hình, sơ đồ đã có để phù hợp với nội dung thông tin mới); hệ thống hoá được (các tài liệu, tư liệu thu thập được); viết được (báo cáo địa lí); thuyết trình được về một vấn đề trên PowerPoint (là kết quả làm việc cá nhân hay làm việc nhóm); khái quát hoá được (những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới); đề xuất được (các giải pháp, biện pháp, định hướng); dự báo được (những thay đổi); lên kế hoạch (một chuyến tham quan học tập trong ngày dưới sự chỉ dẫn của giáo viên); thiết kế được (một áp phích về bảo vệ môi trường).

  1. Thời lượng chương trình

Thời lượng dạy học môn Địa lí đối với chương trình trung học nghề là 70 giờ/năm (tổng 210 giờ/3 năm học), trong đó 65,7% dành cho khối kiến thức chung, 34,3% dành cho khối ngành nghề nhóm nghiệp vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng.

Phân phối thời lượng dạy học dành cho các nội dung cụ thể theo gợi ý bảng dưới đây; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào số giờ/năm học, trình độ học

312

sinh, điều kiện dạy học cụ thể, đặc điểm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có thể điều chỉnh số giờ của mạch nội dung cho phù hợp.

2.1. Thời lượng nội dung dạy học kiến thức chung

Mạch nội dung    Lớp 10 Lớp 11    Lớp 12

(Số giờ) (Số giờ) (Số giờ)

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG    3

ĐỊA LÍ ĐẠI CƯƠNG

Địa lí tự nhiên 21

Địa lí kinh tế – xã hội 20

Đánh giá định kì (Cuối kì 1 và cuối kì 2)2

ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI

Một số vấn đề về kinh tế – xã hội thế giới10
Địa lí khu vực và quốc gia34
Đánh giá định kì (cuối kì 1 và cuối kì 2)2

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Địa lí tự nhiên 10

Địa lí dân cư 5

Địa lí các ngành kinh tế 12

Địa lí các vùng kinh tế 15

Thực hành tìm hiểu địa lí địa phương (tỉnh, thành2

phố)

Đánh giá định kì (cuối kì 1 và cuối kì 2)    2

2.2. Thời lượng dạy học nội dung chuyên đề

Tên chuyên đề theo nhóm ngành nghề    Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

(Số giờ) (Số giờ) (Số giờ)

Chuyên đề 10.1. Bản đồ số và GPS trong hoạt động    8

du lịch, nhà hàng, khách sạn.

Chuyên đề 10.2. Một số vấn đề địa lí du lịch.8
Chuyên đề 10.3. Một số vấn đề về nguồn lao động8

trong các ngành dịch vụ.

313

Tên chuyên đề theo nhóm ngành nghề    Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

(Số giờ) (Số giờ) (Số giờ)

Chuyên đề 11.1. Khu vực Đông Nam Á và cơ hội    8

nghề nghiệp trong ASEAN.

Chuyên đề 11.2. Một số vấn đề về du lịch thế giới.8
Chuyên đề 11.3. Văn hoá kinh doanh trong du lịch.8
Chuyên đề 12.1. Sản phẩm du lịch, liên kết địa8

phương trong phát triển du lịch.

Chuyên đề 12.2. Phát triển làng nghề trong hoạt    8

động du lịch.

Chuyên đề 12.3. Thực hành, trải nghiệm trong hoạt    8

động khách sạn, nhà hàng.

  1. Thiết bị dạy học

Trong dạy học địa lí theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, các thiết bị dạy học có vai trò rất quan trọng. Các thiết bị dạy học của môn Địa lí bao gồm: – Bản đồ, tập bản đồ địa lí. – Các biểu đồ, sơ đồ, lược đồ, lát cắt. – Tài liệu, tư liệu (niên giám thống kê, số liệu kinh tế - xã hội,...). – Tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội. – Mô hình, mẫu vật. – Các dụng cụ, thiết bị (địa bàn, nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế, máy ảnh,...). – Các phần mềm dạy học, video clip; các thư viện số (digital) chứa các kho tư liệu dạy học địa lí.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Nguồn: vanban.chinhphu.vn — Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.