Thông tư

Về chế độ tài chính đối với chuyên gia Việt Nam được nhà nước cử đi làm việc cho tổ chức “người tình nguyện Liên Hiệp Quốc” (UNV)

Số hiệu: 74-TC/TCĐN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/8/1993
Ngày hiệu lực
31/8/1993
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Về chế độ tài chính đối với chuyên gia Việt Nam được nhà nước cử đi làm việc cho tổ chức “người tình nguyện Liên Hiệp Quốc” (UNV)

___________________________

 

Hiện nay, Nhà nước ta đã cử một số chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài theo đường “người tình nguyện LHQ” (UNV). Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Khoa học công nghệ và môi trường; nghiên cứu quy chế tuyển dụng và chế độ phụ cấp cho chuyên gia tình nguyện của tổ chức LHQ, Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với các chuyên gia tình nguyện (gọi tắt là chuyên gia) nói trên như sau:

I/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Chế độ tài chính quy định tại văn bản này chỉ áp dụng đối với những người do Nhà nước ta cử đi làm chuyên gia tình nguyện cho các tổ chức quốc tế thuộc LHQ và được hưởng các chế độ chính sách do tổ chức quốc tế quy định, không có quan hệ hợp đồng lao động giữa cá nhân với tổ chức kinh tế trong nước cũng như với nước ngoài.

II/ XÁC ĐỊNH MỨC THU NHẬP CƠ BẢN:

a/ Số thu nhập cơ bản của các chuyên gia là các khoản tiền USD (hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi khác) do tổ chức quốc tế quy định đài thọ hàng tháng cho bản thân chuyên gia và gia đình (nếu có mang theo gia đình) để ăn tiêu sinh hoạt và khoản tiền phụ cấp hàng tháng về “tái lập lại cuộc sống gia đình”.

b/ Thu nhập cơ bản nói trên không bao gồm các khoản do bên sử dụng chuyên gia phụ cấp thêm như: phụ cấp đi nghỉ phép, đi công tác, bồi thường làm thêm giờ, phụ cấp khu vực, độc hại và tiền thưởng.

III/ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHUYÊN GIA:

a/ Kể từ ngày chuyên gia đi làm việc và được tổ chức quốc tế trả phụ cấp thì chuyên gia được cắt biên chế, không hưởng lương và các khoản phụ cấp khác theo lương ở trong nước;

b/ Thời gian công tác cho tổ chức quốc tế chuyên gia được tính thâm niên công tác để hưởng chế độ BHXH.

c/ Chuyên gia trích từ tiền thu nhập cơ bản quy định ở điểm a mục II tại Thông tư này nộp nghĩa vụ xây dựng tổ quốc và nộp BHXH theo tỷ lệ phần trăm tính trên số thu nhập cơ bản:

Mức thu nhập cơ bản

Tỷ lệ nộp

Ghi chú

hàng tháng

XDTQ

BHXHCộng

Dưới 100 USD/tháng

Trên 100 đến 300

Trên 300 đến 500

Trên 500 đến 700

Trên 700 đến 900

Trên 900 đến 1200

Trên 1200

M

10%

12%

15%

19%

24%

30%

5%

5%

5%

5%

5%

5%

5%5%

15%

17%

20%

24%

29%

35%

d/ Các chuyên gia đã làm tròn nghĩa vụ theo quy định tại Thông tư này thì đối với khoản thu nhập cơ bản của mình được miễn nộp thuế thu nhập trong nước đối với khoản thu nhập cơ bản: (theo quy định tại điểm 4 điều 3 chương I của Pháp lệnh thuế thu nhập).

e/ Sau khi kết thúc nhiệm kỳ công tác về nước chuyên gia đến ngay đơn vị chủ quản (đơn vị quản lý mình khi đi làm chuyên gia tình nguyện) xuất trình các giấy tờ, chứng từ về việc đã chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách quy định tại Thông tư này và yêu cầu đơn vị   chủ quản làm thủ tục trả về đơn vị công tác cũ giải quyết những quyền lợi phù hợp với quy định của Nhà nước.

IV/ PHƯƠNG THỨC THU NỘP TIỀN:

a/ Chuyên gia thực hiện nghĩa vụ XDTQ và nộp BHXH bằng tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi.

b/ Chuyên gia có thể nộp hàng tháng, hàng quý vào quỹ tạm giữ NSNN tại Đại sứ quán Việt nam (nếu nước chuyên gia công tác có ĐSQ Việt nam), hoặc sau khi về nước chuyên gia đến ngay đơn vị chủ quản nộp.

c/ Khi thu tiền của chuyên gia các đơn vị thu tiền phải lập phiếu thu gồm 3 liên: 1 liên gửi  Bộ Tài chính, 1 liên chuyên gia giữ , 1 liên tại đơn vị thu tiền. Trong phiếu thu ghi rõ số tiền nộp nghĩa vụ XDTQ và số tiền nộp BHXH.

d/ Các đơn vị thu các khoản tiền nói trên của chuyên gia có trách nhiệm nộp khoản tiền đó vào quỹ ngoại tệ Nhà nước: TK 212.210.370.001 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam.

V/ QUY ĐỊNH KHÁC

a/ Căn cứ các giấy nộp tiền vào quỹ ngoại tệ Nhà nước, vào quỹ tạm giữ Ngân sách Nhà nước tại Đại sứ quán Việt nam;  Bộ Tài chính trích 25% của số tiền chuyên gia nộp nghĩa vụ XDTQ cho đơn vị chủ quản bằng tiền Việt nam theo tỷ giá hiện hành (trong đó đơn vị chủ quản được hưởng 20% còn 5% chuyển lại cho Bộ Khoa học công nghệ và môi trường). Việc sử dụng khoản tiền này do Thủ trưởng Bộ, ngành quy định nhằm bù đắp các chi phí cần thiết.

b/ Mỗi khi chuyên gia được cử đi làm cho tổ chức “người tình nguyện LHQ”, đề nghị các Bộ, ngành thông báo cho  Bộ Tài chính biết bằng văn bản (theo mẫu đính kèm).

c/ Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và huỷ bỏ Công văn số 948 TC/TCĐN về chế độ tài chính cho “chuyên gia tình nguyện của LHQ” của  Bộ Tài chính ban hành ngày 3/7/1990.

Số thu nhập cơ bản của chuyên gia trước ngày  ban hành Thông này nếu chưa điều tiếp theo Công văn số 948 nói tên thì nay truy nộp theo mức quy định tại Thông tư này./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.