|
THÔNG TƯ Quy định chế độ quản lý tài chính đối với Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam. ________________________ Căn cứ nghị định số 196/HĐBT ngày 11/12/1989 của Hội đồng Bộ trưởng "Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ"; Nghị định số 155/ HĐBT ngày 15 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng "Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính"; các luật thuế doanh thu, thuế lợi tức ban hành theo Nghị quyết của Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 7 ngày 30/6/1990 và Nghị định số: 351/ HĐBT, Nghị định số 353/ HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành các luật thuế; Căn cứ pháp lệnh kế toán - thống kê do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 20/5/1988 và Nghị định số 25/ HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước; Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ban hành theo lệnh số 38 - LCT/HĐNN ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước; Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính đối với Tổng Công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam (thành lập theo quyết định số 180 - CT ngày 8/6/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG: Tổng Công ty vàng bạc - đá quý Việt Nam là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được Nhà nước cấp vốn điều lệ, có quyền tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm vật chất về kết quả kinh doanh, bảo đảm vốn Nhà nước được bảo toàn và phát triển, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo đúng luật định. Riêng đối với các xí nghiệp gia công, chế tác vàng bạc, đá quý trực thuộc Tổng Công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam hoạt động theo loại hình xí nghiệp sản xuất công nghiệp, hạch toán kinh tế độc lập thì được thực hiện chế độ quản lý tài chính của Nhà nước như quy định đối với các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh. II. NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH: 1. Vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn: a/ Vốn thuộc quyền sử dụng, bảo toàn và phát triển của Tổng Công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam gồm: - Vốn ngân sách cấp, bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn xây dựng cơ bản do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (như chênh lệch giá và các khoản phải nộp ngân sách nhưng được để lại), vốn viện trợ, quyên tặng, .... - Vốn tự bổ sung, bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn xây dựng cơ bản hình thành chủ yếu từ quỹ phát triển kinh doanh và lợi nhuận để lại đơn vị. b/ Trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của Tổng Công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam: - Toàn bộ vốn NSNN cấp và vốn Tổng Công ty tự bổ sung từ sau thời điểm giao vốn đều phải tính chung vào số vốn Tổng Công ty đã nhận và phải bảo toàn. - Đối với số vốn Tổng Công ty vàng bạc, đá quý tự bổ sung, Tổng Công ty phải được tự chủ trong việc sử dụng vào các mục đích kinh doanh, dịch vụ theo đúng chức năng của mình. Tổng Công ty không được sử dụng vốn tự bổ sung vào việc xây nhà ở và các công trình phúc lợi, mua sắm các phương tiện đồ dùng phục vụ sinh hoạt và đời sống. - Hàng năm, Bộ Tài chính cùng Tổng Công ty vàng bạc, đá quý xác định lại số vốn Tổng Công ty phải bảo toàn đến thời điểm 31/12. Số liệu này được dùng làm căn cứ duyệt quyết toán vốn bảo toàn năm báo cáo và làm cơ sở kiểm tra mức độ bảo toàn vốn trong năm tiếp theo. - Việc xác định mức độ bảo toàn vốn được thực hiện theo văn bản của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Thu nhập, chi phí của Tổng Công ty vàng bạc - đá quý Việt Nam: a/ Thu nhập của Tổng Công ty vàng bạc - đá quý Việt Nam: - Thu bán vàng, bạc, đá quý, đồ trang sức và mỹ nghệ. - Thu về xuất nhập khẩu vàng bạc, đá quý. - Thu dịch vụ như: cân, thử, sửa chữa, bán ký gửi, cầm đồ, môi giới, uỷ thác, ... - Thu dịch vụ kiều hối liên quan đến vàng. - Thu nhập về sản xuất, gia công vàng bạc, đá quý. - Thu nhập về hoạt động liên doanh. - Thu về tiền phạt, tiền bồi thường, lãi tiền gửi ngân hàng. - Các khoản thu nhập khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm các khoản dôi thừa trong khi mua bán, gia công, kiểm kê,...) Các khoản thu nhập bằng vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ đều quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định, giá thị trường tại thời điểm phát sinh các khoản thu. b/ Chi phí hoạt động của Tổng Công ty vàng bạc - đá quý Việt Nam: + Chi phí nghiệp vụ sản xuất - kinh doanh: - Chi phí mua vàng bạc, đá quý, đồ trang sức và mỹ nghệ. - Chi gia công, tinh luyện vàng, chế tác đá quý. - Chi xuất nhập khẩu vàng bạc, đá quý. - Chi vận tải, bốc xếp. - Chi bảo quản, chọn lọc, đóng gói, bao bì. - Chi hoa hồng, lệ phí cho nghiệp vụ uỷ nhiệm, môi giới. - Các khoản chi khác về nghiệp vụ. + Chi quản lý: - Các khoản chi cho người lao động: + Chi lương trên cơ sở đơn giá tiền lương được duyệt. + Các khoản chi về bảo hiểm xã hội. + Chi công tác phí, phương tiện bảo hộ lao động, trang phục giao dịch theo chế độ quy định. - Các khoản chi quản lý khác: + Chi khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nước. + Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, bảo dưỡng TSCĐ (gồm cả nâng cấp, bảo dưỡng kho, cửa hàng vàng bạc - đá quý) không thuộc nguồn vốn XDCB. Khoản này được chi không vượt quá 15% tính trên tổng giá trị TSCĐ bình quân năm. Tỷ lệ này sẽ được Bộ Tài chính quy định lại cho hợp lý sau một thời gian thực hiện. + Chi phí thuê, mượn TSCĐ. + Chi mua sắm công cụ lao động cho hoạt động kinh doanh theo chế độ quy định. + Chi giấy tờ in, vật liệu văn phòng, kho tàng, tuyên truyền quảng cáo, đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn, cước phí bưu điện, thông tin liên lạc, ..... + Các khoản chi khác phát sinh do yêu cầu kinh doanh. Tổng Công ty vàng bạc - đá quý phải hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng chế độ các khoản chi theo quy định. Đối với các khoản chi bằng vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ đều quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định và giá mua tại thời điểm phát sinh các khoản chi. Chi phí hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty vàng bạc, đá quý được quản lý theo định mức do Tổng Công ty xây dựng được Bộ Tài chính duyệt. - Chi nộp ngân sách Nhà nước: + Nộp thuế doanh thu theo luật thuế hiện hành đối với Tổng Công ty vàng bạc - đá quý. + Nộp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo nghị định số 22/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng và thông tư số 13 TC/TCT ngày 28/2/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định trên. c/ Tổng Công ty vàng bạc - đá quý không được hạch toán vào phí các khoản sau: - Tiền phạt phải nộp NSNN do vi phạm luật thuế và vi phạm chế độ kế toán, báo cáo, cung cấp số liệu với cơ quan tài chính. - Các khoản tiền phạt phải trả khách hàng về những thiệt hại vật chất chủ quan Tổng Công ty gây nên. - Các khoản mua sắm TSCĐ, XDCB thuộc nguồn vốn XDCB. - Các khoản chi không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh như: ủng hộ địa phương, các cơ quan toàn thể, chi về hiếu hỷ, tham quan, nghỉ mát, .... Toàn bộ các khoản trên nếu có phát sinh Tổng Công ty phải sử dụng đúng nguồn vốn để chi theo chế độ quy định. 4. Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ: a/ Lợi nhuận của Tổng Công ty vàng bạc - đá quý tính toán trên cơ sở tổng hợp toàn bộ thu nhập và chi phí của toàn ngành được xác định như sau: Lợi nhuận của Tổng Công ty VBĐQ = Tổng số thu nhập - Tổng số chi phí hợp lý hợp lệ - Thuế doanh thu và thu về sử dụng vốn NSNN. b/ Lợi nuận của Tổng Công ty vàng bạc, đá quý được phân phối như sau: - 50% lợi nhuận nộp thuế lợi tức theo quy định tại thông tư số 47/TCT ngày 4/10/1990 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế lợi tức. - 50% lợi nhuận còn lại (coi như 100%) được phân phối như sau: + 10% trích lập quỹ dự trữ đề phòng tổn thất (mục đích để bù đắp những tổn thất bất thường xảy ra trong kinh doanh nhằm bảo toàn vốn). + 90% số còn lại, trước hết phải dùng để bù đắp các khoản chi phí quy định ở mục C điều 3 nêu trên (nếu có); sau đó được sử dụng trích lập 3 quỹ của Tổng Công ty: quỹ phát triển sản xuất kinh doanh , quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng. Tỷ lệ trích lập các quỹ do Tổng Giám đốc Tổng Công ty vàng bạc - đá quý quy định nhưng phải bảo đảm quỹ phát triển sản xuất kinh doanh tối thiểu bằng 35% mức trích của 3 quỹ. Riêng quỹ khen thưởng được trích theo quyết định số 317/ CT ngày 1/9/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. - Việc tạm trích quỹ được quy định như sau: + Hàng quý, sau khi xác định được kết quả lợi nhuận và thực hiện nộp thuế cho nhà nước, Tổng Công ty vàng bạc - đá quý được trích đủ vào quỹ dự trữ đề phòng tổn thất. Riêng 3 quỹ chỉ được tạm trích tối đa 70% số loại nhuận còn lại (sau khi đã trừ số tiền trích vào quỹ dự trữ đề phòng tổn thất). + Kết thúc năm tài chính, sau khi quyết toán tài chính đã được Bộ Tài chính công nhận và sau khi đã làm đầy đủ nghĩa vụ cho NSNN, Tổng Công ty vàng bạc, đá quý mới được chính thức trích đủ 100% cho 3 quỹ. - Việc quản lý và sử dụng các quỹ: phát triển sản xuất kinh doanh, quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Khấu hao TSCĐ, XDCB và mua sắm tài sản cố định: a/ Khấu hao TSCĐ: Chế độ khấu hao và quản lý, sử dụng vốn khấu hao TSCĐ của Tổng Công ty vàng bạc - đá quý được thực hiện theo thông tư số 33 TC/CN ngày 1/9/1989, thông tư số 33 TC/CN ngày 31/7/1990 và thông tư số 41 TC/ĐT ngày 17/7/1991của Bộ Tài chính, và các văn bản hướng dẫn tiếp theo (nếu có). b/ Xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ: Vốn xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ của Tổng Công ty vàng bạc, đá quý hình thành từ các nguồn sau: - Vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định được để lại theo quy định. - Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh . - Các nguồn khác (kể cả vốn vay ngân hàng đầu tư và phát triển, vốn vay ngoài nước). Tổng Công ty vàng bạc, đá quý chỉ được thực hiện việc thanh toán XDCB, mua sắm TSCĐ trong phạm vi nguồn vốn đầu tư XDCB của mình được hình thành theo chế độ quy định. III. CHẾ ĐỘ LẬP VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH: - Tổng Công ty vàng bạc, đá quý thực hiện lập kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch theo đúng pháp lệnh kế toán - thống kê của Nhà nước và theo các quy định cụ thể tại thông tư số 40 TC/VP ngày 8/9/1990 của Bộ Tài chính. - Hàng năm, chậm nhất là ngày 1/11 Tổng Công ty vàng bạc đá quý phải lập và gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu kế hoạch của năm tiếp theo: + Kế hoạch kinh doanh, sản xuất vàng bạc, đá quý. + Kế hoạch vốn và bảo toàn vốn. + Kế hoạch thu nhập - chi phí - lợi nhuận. + Kế hoạch thu nộp ngân sách Nhà nước. + Kế hoạch đầu tư XDCB. + Kế hoạch biên chế, quỹ lương và tổng thu nhập. + Kế hoạch trích lập và sử dụng các quỹ. Sau khi kế hoạch tài chính được cấp có thẩm quyền duyệt, Tổng Công ty vàng bạc, đá quý có trách nhiệm gửi kịp thời kế hoạch chính thức cho Bộ Tài chính. - Tổng Công ty vàng bạc, đá quý phải hoàn thành đầy đủ và gửi kịp thời cho Bộ Tài chính các tài liệu thực hiện kế hoạch tài chính sau đây: + Báo cáo nhanh tình hình thực hiện kết quả kinh doanh, sản xuất của từng tháng. Thời hạn nộp ngày 15 - 20 tháng sau. + Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính quý. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 40 của quý sau. + Báo cáo quyết toán tài chính năm phải hoàn thành và gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 01/3 năm sau. Quyết toán tài chính năm phải thể hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng kết quả hoạt động tài chính trong năm của Văn phòng Tổng Công ty và các công ty, xí nghiệp phụ thuộc, đồng thời phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN theo luật định. Tổng Công ty vàng bạc, đá quý căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành và đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành mình, nghiên cứu cụ thể hoá hệ thống tài khoản kế toán, hình thức kế toán thích hợp áp dụng thống nhất cho toàn ngành - có sự nhất trí của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính, phải thực hiện đầy đủ các quy định về: ghi chép kế toán, hạch toán kế toán, quyết toán tài chính, báo cáo kế toán và báo cáo thống kê - tài chính theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nước. IV. ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN: - Tổng Công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành các chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và thông tư này của Bộ Tài chính; đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn của Nhà nước và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo luật định. - Tổng Công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan tài chính theo luật thuế, theo pháp lệnh kế toán thống kê, pháp lệnh thanh tra quy định. - Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 1 năm 1992. - Tổng Công ty vàng bạc, đá quý có trách nhiệm gửi cho Bộ Tài chính các văn bản hướng dẫn thực hiện thông tư này trong phạm vi nội bộ ngành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, bổ sung, sửa đổi kịp thời./. |
Thông tư
Quy định chế độ quản lý tài chính đối với Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam
Số hiệu: 74 TC/CĐTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/12/1991
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1992
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính doanh nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho9
Nghị định · 353-HĐBT
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế lợi tức
Còn hiệu lựcNghị định · 351-HĐBT
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh thu
Còn hiệu lựcLuật · 270b-NQ/HĐNN8
Thuế Lợi tức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 270B-NQ/HĐNN8
Thuế Doanh thu
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38-LCT/HĐNN8
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 196-HĐBT
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính doanh nghiệp
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
061/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
27/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quyết định quy định mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2024Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2023Quyết định
52/2023/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 8/8/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.