|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Quyết định số 39/2000/QĐ-TTg ngày 27/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tạm thời ưu đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997; Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 39/2000/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ quy định tạm thời ưu đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I- PHẠM VI ÁP DỤNG: Đối tượng được hưởng ưu đãi tạm thời về thuế bao gồm các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán sau đây : - Công ty chứng khoán; - Công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán; - Tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết . - Cá nhân đầu tư chứng khoán; II- NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠM THỜI ƯU ĐÃI VỀ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN 1/ Về thuế giá trị gia tăng: a- Tạm thời không thu thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán của Công ty chứng khoán trong thời gian 3 năm (từ 1/1/2000 đến 31/12/2002) . Hoạt động kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ bao gồm: - Môi giới; - Tự doanh; - Quản lý danh mục đầu tư; - Bảo lãnh phát hành; - Tư vấn đầu tư chứng khoán. b- Để được hưởng ưu đãi về thuế giá trị gia tăng các công ty chứng khoán phải hạch toán riêng doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán và sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Đối với doanh thu không chịu thuế GTGT Công ty chứng khoán sử dụng hoá đơn (GTGT), khi lập hoá đơn thì dòng "thuế suất GTGT" và "tiền thuế GTGT" không ghi và gạch chéo. Hoạt động kinh doanh chứng khoán không chịu thuế GTGT đầu ra thì không được trừ số thuế GTGT đầu vào đối với các hàng hoá hoặc dịch vụ thuộc các chi phí liên quan đến hoạt động không chịu thuế. 2/ Về thuế thu nhập doanh nghiệp. a- Đối với Công ty chứng khoán và Công ty quản lý quỹ ngoài việc được hưởng các ưu đãi về thuế phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN hiện hành còn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thêm một năm, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo. b- Đối với tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết, ngoài việc được hưởng các ưu đãi về thuế phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN hiện hành còn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kể từ khi niêm yết chứng khoán lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán. c- Các ưu đãi về thuế TNDN nêu tại điểm a,b trên được xử lý theo nguyên tắc sau: - Nếu năm miễn thuế theo Luật thuế TNDN trùng với năm miễn thuế theo quyết định 39/2000/QĐ-TTG thì được kéo dài thêm một năm. - Nếu trong năm vừa được giảm thuế 50% theo Luật thuế TNDN vừa được giảm thuế 50% theo Quyết định 39/2000/QĐ-TTG thì được xác định 1 năm miễn thuế. - Ưu đãi về thuế TNDN thực hiện sau khi có chứng khoán niêm yết lần đầu nhưng bắt đầu tính từ khi có thu nhập chịu thuế. Ví dụ: Công ty cổ phần A là cơ sở sản xuất mới thành lập năm 1999, từ 1/1/2001 Công ty A có thu nhập chịu thuế thì Công ty A được miễn thuế thu nhập 2 năm đầu là 2001 và 2002 và được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 và 2004 theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Giả định Công ty A có cổ phiếu được niêm yết lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau: - Niêm yết lần đầu vào năm 2001: Theo Luật thuế TNDN được miễn 2 năm là 2001 và 2002; hai năm ưu đãi giảm 50% là 2003 và 2004.Theo Quyết định số 39/2000/QĐ-TTg ngày 27/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ thì được ưu đãi giảm 50% hai năm là 2002 và 2003. Nhưng năm 2002 vừa có miễn thuế vừa có giảm thuế nên việc giảm thuế này được chuyển sang năm 2003 và 2004. Tổng hợp lại công ty được miễn thuế 4 năm: 2001 - 2002 - 2003 - 2004. Trường hợp Công ty B tại thời điểm niêm yết lần đầu năm 2001 không có ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật thuế TNDN thì Công ty sẽ được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp của 2 năm là 2002 và 2003 . - Năm miễn giảm thuế được tính cho 12 tháng, kể từ ngày chứng khoán của công ty được niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán d- Thủ tục hồ sơ xét miễn giảm thuế Ngoài các qui định về hồ sơ thủ tục qui định tại các văn bản hướng dẫn theo Luật thuế TNDN, các công ty còn bổ sung các tài liệu sau: - Đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quĩ và quĩ đầu tư chứng khoán: + Công văn đề nghị miễn thuế, giảm thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế nêu rõ lý do giảm thuế, miễn thuế + Giấy phép thành lập công ty + Giấy phép hoạt động kinh doanh + Báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. - Đối với trường hợp công ty quản lý quĩ niêm yết chứng chỉ quĩ đầu tư phải nộp thêm bản sao giấy phép thành lập và phát hành chứng chỉ quĩ đầu tư. - Đối với Tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết: + Công văn đề nghị miễn thuế, giảm thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế nêu rõ lý do giảm thuế, miễn thuế; + Giấy phép phát hành chứng khoán ra công chúng; + Giấy phép chấp thuận niêm yết chứng khoán trên trung tâm giao dịch chứng khoán. đ- Việc xét miễn thuế giảm thuế theo thông tư này do cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành hàng năm sau khi các doanh nghiệp có báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo quyết toấn thuế thu nhập doanh nghiệp. Để giảm bớt các khó khăn cho doanh nghiệp trong năm được xét miễn thuế giảm thuế cơ quan thuế có thể tạm miễn thuế, giảm thuế. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế có thẩm quyền phải ra quyết định chính thức miễn thuế, giảm thuế (hoặc quyết định tạm miễn thuế, giảm thuế) cho doanh nghiệp hoặc thông báo cho doanh nghiệp biết lý do chưa giải quyết, không giải quyết. 3/ Điều kiện hưởng ưu đãi thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp. Điều kiện để các đối tượng quy định tại điểm 1; 2, mục II Thông tư này được hưởng ưu đãi về thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động theo quy định tại Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ hoặc văn bản xác nhận niêm yết chứng khoán lần đầu của Trung tâm giao dịch chứng khoán (đối với tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết). 4/ Về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Các cá nhân đầu tư chứng khoán được miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đối với khoản thu nhập từ cổ tức, lãi trái phiếu, chênh lệch mua bán chứng khoán. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1/ Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. 2/ Các quy định khác về thuế ngoài các ưu đãi trên các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh chứng khoán thực hiện theo quy định chung của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ sở kinh doanh, các ngành, các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
|
Thông tư
hướng dẫn thi hành quyết định số 39/2000/QÐ-ttg ngày 27/3/2000 của thủ tướng chính phủ quy định tạm thời ưu đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán
Số hiệu: 74/2000/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/7/2000
- Ngày hiệu lực
- 19/7/2000
- Người ký
- Vũ Văn Ninh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 39/2000/QĐ-TTg
Quy định tạm thời ưu đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán
Còn hiệu lựcNghị định · 48/1998/NĐ-CP
Về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 03/1998/QH10
Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Thuế giá trị gia tăng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
20/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.