|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01tháng 8 năm 2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanhnghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Căn cứ Luật Kinhdoanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Bộ Tài chính hướngdẫn cụ thể như sau:
I. VỐN ĐIỀU LỆ1. Các quy định về vốnđiều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thựchiện theo Điều 5 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quyđịnh chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giớibảo hiểm. 2. Vốn điều lệ đã gópcủa doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là số vốn điều lệ dochủ sở hữu thực góp vào doanh nghiệp. 3. Trường hợp doanhnghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạtđộng trước ngày Luật Kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực, có số vốn điều lệ thấphơn mức vốn pháp định quy định tại Điều 4 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểmvà doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm phải xây dựng và báo cáo Bộ Tài chính phương án bổ sung đủ vốnđiều lệ trong thời hạn 3 năm. Sau thời hạn 3 năm màdoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm vẫn không bổ sung đủ sốvốn điều lệ đã góp theo quy định thì bị coi là không đảm bảo các yêu cầu về tàichính và Bộ Tài chính có thể thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động theo quyđịnh tại điểm e, khoản 1, Điều 68 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
II. TIỀN KÝ QUỸ 1. Việc ký quỹ củadoanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 43/2001/NĐ-CPngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảohiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. 2. Trong trường hợp sốtiền ký quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm thấp hơn so với quy định tại khoản 2 Điều6 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tàichính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanhnghiệp bảo hiểm phải bổ sung số tiền ký quỹ theo quy định. 3. Trong trường hợp sốtiền ký quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm cao hơn so với quy định tại khoản 2 Điều6 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tàichính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanhnghiệp bảo hiểm được phép điều chỉnh lại số tiền ký quỹ theo quy định.
III. DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM 1. Dự phòng nghiệp vụbảo hiểm là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trích lập nhằm mục đích thanh toáncho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợpđồng bảo hiểm đã giao kết. 2. Doanh nghiệp bảohiểm phải trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đầy đủ theo từng nghiệp vụ bảohiểm, từng hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm giữ lại của doanhnghiệp bảo hiểm. 3. Đối với doanhnghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: 3.1 Doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm phi nhân thọ phải lập các loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theoquy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quyđịnh chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giớibảo hiểm. 3.2 Doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm phi nhân thọ được phép lựa chọn phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ theo hướng dẫn tại điểm 3.4 khoản 3 Mục III củaThông tư này hoặc các phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ khác phù hợp vớihoạt động kinh doanh của mình nhưng phải đăng ký phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ với Bộ Tài chính trước khi áp dụng. 3.3 Doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm phi nhân thọ không được thay đổi phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm trong năm tài chính. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểmthay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cho năm tài chính kếtiếp, doanh nghiệp bảo hiểm phải đăng ký lại với Bộ Tài chính chậm nhất vàongày 01/12 của năm tài chính hiện hành. 3.4 Phương pháp tríchlập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ: a) Dự phòng phí chưa đượchưởng: Phương pháp tríchlập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm: Đối với nghiệp vụ bảohiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đườngkhông: bằng 17% của tổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc năm tài chính của nghiệp vụbảo hiểm này. Đối với các nghiệp vụbảo hiểm khác: bằng 40% của tổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc năm tài chính củacác nghiệp vụ bảo hiểm này. Phương pháp tríchlập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm: Đối với nghiệp vụ bảohiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đườngkhông: áp dụng phương pháp trích lập hệ số 1/8. Ví dụ: giả sử tất cảsố phí bảo hiểm tính trong một quý cụ thể được giả định thuộc các hợp đồng cóhiệu lực vào giữa quý đó, tức là có sự phân bổ thống nhất giữa các quý và ngàykhóa sổ kế toán 31/12/2000. Thời điểm trích lập dự phòng phí chưa được hưởngvào ngày 31/12/2000 và được tính cho năm 2001.
Dự phòng phí chưa đượchưởng sẽ được tính theo công thức sau:
Đối với các nghiệp vụbảo hiểm khác có thời hạn đến 1 năm: áp dụng phương pháp trích lập hệ số 1/24hoặc hệ số 1/365. Phương pháp trích lậphệ số 1/24: ví dụ giả sử tất cả các hợp đồng bảo hiểm được khai thác trong mộttháng cụ thể có hiệu lực từ giữa tháng và ngày khóa sổ kế toán 31/12/2000. Thờiđiểm trích lập dự phòng phí chưa được hưởng vào ngày 31/12/2000 và được tínhcho năm 2001.
Dự phòng phí chưa đượchưởng sẽ được tính theo công thức sau:
Phương pháp trích lậphệ số 1/365: ví dụ giả sử tất cả các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn là 12 tháng.Dự phòng phí chưa được hưởng sẽ được tính theo công thức sau:
Đối với các nghiệp vụbảo hiểm có thời hạn trên 1 năm: áp dụng phương pháp trích lập theo tỷ lệ bằng40% của tổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc năm tài chính của các nghiệp vụ này. b) Dự phòng bồi thườngcho các khiếu nại chưa giải quyết: Dự phòng bồi thường chocác tổn thất đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa giải quyết: Theo phương pháp thốngkê :
Trường hợp dự phòngbồi thường tổn thất đã khiếu nại chưa giải quyết trung bình tính theo công thứctrên cao hơn tổng số tiền bồi thường tổn thất đã khiếu nại chưa giải quyết củanăm tài chính trước liền kề thì dự phòng bồi thường tổn thất đã khiếu nại chưagiải quyết lấy bằng dự phòng bồi thường tổn thất đã khiếu nại chưa giải quyếttrung bình. Trường hợp dự phòngbồi thường tổn thất đã khiếu nại chưa giải quyết trung bình tính theo công thứctrên thấp hơn hoặc bằng tổng số tiền bồi thường tổn thất đã khiếu nại chưa giảiquyết của năm tài chính trước liền kề thì dự phòng bồi thường tổn thất đã khiếunại chưa giải quyết tính theo công thức sau:
Theo phương pháp từnghồ sơ: mức trích lập được tính trên cơ sở thống kê số tiền phải bồi thường chotừng hồ sơ đã khiếu nại doanh nghiệp bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưađược giải quyết. Dự phòng bồi thườngcho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại đượctính theo phương pháp thống kê:
Trường hợp dự phòngbồi thường tổn thất chưa khiếu nại trung bình tính theo công thức trên cao hơntổng số tiền bồi thường tổn thất chưa khiếu nại của năm tài chính trước liền kềthì dự phòng bồi thường tổn thất chưa khiếu nại lấy bằng dự phòng bồi thường tổnthất chưa khiếu nại trung bình. Trường hợp dự phòngbồi thường tổn thất chưa khiếu nại trung bình tính theo công thức trên thấp hơnhoặc bằng tổng số tiền bồi thường tổn thất chưa khiếu nại của năm tài chính trướcliền kề thì dự phòng bồi thường tổn thất chưa khiếu nại tính theo công thứcsau:
c) Dự phòng bồi thườngcho các dao động lớn về tổn thất: được trích lập hàng năm cho đến khi khoản dựphòng này bằng 100% phí thực giữ lại trong năm tài chính của doanh nghiệp bảohiểm. Cách tính mức trích lập hàng năm được áp dụng theo phương pháp thống kê. 4. Đối với doanhnghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: 4.1 Doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm nhân thọ phải lập các loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quyđịnh tại Điều 9 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quyđịnh chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giớibảo hiểm. 4.2 Doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm nhân thọ được phép lựa chọn phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ theo hướng dẫn tại điểm 4.4 khoản 4 Mục III củaThông tư này hoặc các phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ khác phù hợp vớihoạt động kinh doanh của mình nhưng phải đăng ký phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ với Bộ Tài chính trước khi áp dụng. 4.3 Doanh nghiệp kinhdoanh bảo hiểm nhân thọ không được phép thay đổi phương pháp trích lập dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm đã được Bộ Tài chính phêchuẩn. Trong trường hợp cónguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc khi có biến động lớn về tỷ lệ tử vong, lãisuất kỹ thuật, Bộ Tài chính có thể yêu cầu hoặc cho phép doanh nghiệp thay đổiphương pháp trích lập dự phòng bảo hiểm phù hợp. 4.4 Phương pháp tríchlập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ: a) Dự phòng toán học: Phương pháp dự phòngphí thuần: Dự phòng phí thuần đượctính theo nguyên tắc sau:
Ví dụ, đối với hợpđồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp có chia lãi, với số phí bảo hiểm định kỳ khôngthay đổi, thì dự phòng phí bảo hiểm thuần được tính theo công thức: Vx+t = (S + B) x Ax+t:n-t - (P x ọx+t:n-t) Trong đó: x làđộ tuổi người được bảo hiểm bắt đầu được bảo hiểm t là khoảng thời gian hợp đồng bảohiểm đã có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm n làthời hạn của hợp đồng bảo hiểm Vx+t là dự phòng phí bảo hiểm tại năm hợp đồngthứ (t) S làsố tiền bảo hiểm B làlãi chia đã công bố đến thời điểm năm hợp đồng thứ (t) Ax+t:n-t, ọx+t:n-t là các hàm số chuẩn phản ánh các chỉ sốvề số tiền bảo hiểm và số lần định kỳ đóng phí bảo hiểm P là phí bảo hiểm thuần bằng (S x Ax:n): ọx:n Phương pháp dự phòngphí toàn phần: Dự phòng phí toàn phầnđược tính theo nguyên tắc sau:
Ví dụ, đối với hợpđồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp không chia lãi, với số phí bảo hiểm định kỳkhông thay đổi và không tính đến tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, dự phòng phíbảo hiểm toàn phần được tính theo công thức: Vx+t = (S x Ax+t:n-t)+ (RE x ọx+t:n-t) - (P’ x ọx+t:n-t) Trong đó: x làđộ tuổi người được bảo hiểm bắt đầu được bảo hiểm t là khoảng thời gian hợp đồng bảohiểm đã có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm n làthời hạn của hợp đồng bảo hiểm Vx+t là dự phòng phí bảo hiểm tại năm hợp đồngthứ t S làsố tiền bảo hiểm RE làcác chi phí giả định của năm hợp đồng tái tục đưa vào tính phí bảo hiểm Ax+t:n-t, ọx+t:n-t là các hàm số chuẩn phản ánh các chỉ sốvề số tiền bảo hiểm và số lần định kỳ đóng phí bảo hiểm P’ là phí bảo hiểm toàn phần. b) Dự phòng phí chưa đượchưởng áp dụng đối với các hợp đồng có thời hạn dưới 1 năm: Dự phòng này chỉ ápdụng đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ và được tính theo công thứcsau:
Thời gian còn lại củađịnh kỳ nộp phí và tổng thời gian của định kỳ nộp phí được tính theo tháng hoặcngày; trường hợp tính theo tháng thời gian còn lại của định kỳ nộp phí được làmtròn xuống. c) Dự phòng bồi thường:được trích theo phương pháp từng hồ sơ với mức trích lập được tính trên cơ sởthống kê số tiền bảo hiểm phải trả cho từng hồ sơ đã khiếu nại doanh nghiệp bảohiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết. d) Dự phòng chia lãi:chỉ áp dụng với những hợp đồng có lãi chia được tích luỹ qua các năm hợp đồngbảo hiểm và được tính theo công thức sau:
đ) Dự phòng bảo đảmcân đối: được trích lập hàng năm cho đến khi khoản dự phòng này bằng 5% phí bảohiểm thu được trong năm tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm. Mức trích lập hàngnăm là 1% từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bảo hiểm.
IV. ĐẦU TƯ VỐN Doanh nghiệp bảo hiểmthực hiện đầu tư vốn theo quy định tại Mục 3, Chương II Nghị định số43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
V. KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM 1. Doanh nghiệp bảohiểm phải luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động kinhdoanh bảo hiểm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểmvà doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. 2. Doanh nghiệp bảohiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán khi biên khả năng thanh toán của doanhnghiệp bảo hiểm thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu. 3. Biên khả năng thanhtoán tối thiểu: a) Biên khả năng thanhtoán tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ bằng 20% tổngphí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm xác định biên khả năng thanh toán. Ví dụ: Tại thời điểmxác định biên khả năng thanh toán, doanh nghiệp bảo hiểm A kinh doanh bảo hiểmphi nhân thọ có tổng phí bảo hiểm giữ lại là 1.000 tỷ đồng Việt Nam. Biên khảnăng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm A = 1.000 tỷ đồng Việt Namx 20% = 200 tỷ đồng Việt Nam. b) Biên khả năng thanhtoán tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: Đối với hợp đồng bảohiểm nhân thọ có thời hạn 10 năm trở xuống bằng tổng của 4% dự phòng nghiệp vụbảo hiểm và 0,1% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro; Đối với hợp đồng bảohiểm nhân thọ có thời hạn trên 10 năm bằng tổng của 4% dự phòng nghiệp vụ bảohiểm và 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro. Ví dụ: Tại thời điểmxác định biên khả năng thanh toán, doanh nghiệp bảo hiểm B kinh doanh bảo hiểmnhân thọ có: Dự phòng nghiệp vụ củacác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 10 năm trở xuống là 200 tỷ đồng ViệtNam. Số tiền bảo hiểm củacác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 10 năm trở xuống là 20.200 tỷ đồngViệt Nam. Dự phòng nghiệp vụ củacác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 10 năm là 300 tỷ đồng Việt Nam. Số tiền bảo hiểm củacác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 10 năm là 50.300 tỷ đồng ViệtNam. Biên khả năng thanhtoán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm B sẽ bằng: (4% x 200 tỷ đồng) +0,1%(20.200 tỷ đồng - 200 tỷ đồng) + (4% x 300 tỷ đồng) + 0,3%(50.300 tỷ đồng -300 tỷ đồng) = 8 tỷ đồng + 20 tỷ đồng + 12 tỷ đồng + 150 tỷ đồng = 190 tỷ đồngViệt Nam. 4. Biên khả năng thanhtoán của doanh nghiệp bảo hiểm là phần chênh lệch giữa giá trị tài sản và cáckhoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm.
VI. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM 1. Doanh thu: 1.1 Doanh thu của doanhnghiệp bảo hiểm bao gồm các khoản thu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm: a) Doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm: Thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm; thu hoahồng nhượng tái bảo hiểm, thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất,xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường100%; thu phí giám định tổn thất không kể giám định hộ giữa các đơn vị thànhviên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lậptrừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm, giảm phí bảohiểm; phí nhượng tái bảo hiểm, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, giảm phí nhận táibảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. b) Doanh thu hoạt độngtài chính: Thu hoạt động đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; thu từ hoạt động muabán chứng khoán; thu lãi trên số tiền ký quỹ; thu cho thuê tài sản; hoàn nhậpsố dư dự phòng giảm giá chứng khoán và các khoản thu hoạt động tài chính kháctheo quy định của pháp luật. c) Thu nhập hoạt độngkhác: Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; các khoản nợ khó đòi đã xoánay thu hồi được; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác theo quyđịnh của pháp luật. 1.2 Nguyên tắc xác địnhdoanh thu: a) Doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ được xác địnhtheo nguyên tắc sau: Doanh nghiệp bảo hiểmhạch toán khoản thu phí bảo hiểm gốc vào thu nhập khi phát sinh trách nhiệm bảohiểm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm theo quy định tại Điều15 Luật kinh doanh bảo hiểm. Đối với các khoản thucòn lại: doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào thu nhập ngay khi hoạt động kinhtế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận thanh toán của các bên, không phân biệtđã thu được hay chưa thu được tiền. Đối với các khoản phảichi để giảm thu: doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào giảm thu nhập ngay khihoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận thanh toán của các bên,không phân biệt đã chi hay chưa chi tiền. b) Doanh thu hoạt độngtài chính: là số tiền phải thu phát sinh trong năm tài chính. c) Thu nhập hoạt độngkhác: là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, dịch vụ sau khi đã trừ (-) các khoảngiảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàngchấp thuận thanh toán, không phân biệt đã thu được hay chưa thu được tiền. 1.3. Các khoản thu củadoanh nghiệp bảo hiểm phát sinh trong kỳ trên cơ sở hoá đơn hoặc chứng từ hợplệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu. 2. Chi phí 2.1 Chi phí của doanhnghiệp bảo hiểm là các khoản phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ theo quyđịnh tại Điều 20 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quyđịnh chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giớibảo hiểm, bao gồm: 2.1.1 Chi phí hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm: a) Bồi thường bảo hiểmgốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ;chi bồi thường nhận tái bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo cam kết tạihợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tái bảo hiểm trừ đi các khoản phải thu để giảm chinhư: thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thuhàng đã xử lý, bồi thường 100%; b) Trích lập dự phòngnghiệp vụ theo quy định tại Mục III Thông tư này; c) Chi hoa hồng bảohiểm theo quy định tại điểm 3 Mục II Thông tư số 71/2001/TT-BTC ngày 28 tháng 8năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2001/NĐ-CP ngày1/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinhdoanh bảo hiểm; d) Chi giám định tổnthất theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 củaChính phủ phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảohiểm; đ) Chi phí về dịch vụđại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứba bồi hoàn; e) Chi xử lý hàng bồithường 100%; f) Chi quản lý đại lýbảo hiểm; g) Chi đề phòng, hạnchế rủi ro, tổn thất theo quy định tại Mục VIII Thông tư số 71/2001/TT-BTC ngày28 tháng 8 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định42/2001/NĐ-CP ngày 1/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật kinh doanh bảo hiểm; h) Chi đánh giá rủi rocủa đối tượng bảo hiểm bao gồm các khoản chi cho công tác thu thập thông tin,điều tra, thẩm định về đối tượng bảo hiểm; i) Tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, trợ cấp thôi việc và các khoản mang tính chất tiền lương,tiền công theo quy định của pháp luật tương ứng đối với mỗi loại hình doanhnghiệp; k) Bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế phải trả theo quy định của pháp luật; l) Các khoản chi kháctheo quy định của pháp luật tương ứng đối với mỗi loại hình doanh nghiệp. 2.1.2 Chi phí hoạtđộng tài chính là số phải chi trong năm tài chính bao gồm: a) Chi phí cho hoạtđộng đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểmvà doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; b) Lãi trả cho chủ hợpđồng bảo hiểm nhân thọ theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; c) Chi phí cho thuêtài sản; d) Chi thủ tục phíngân hàng, trả lãi tiền vay; đ) Trích dự phòng giảmgiá chứng khoán; e) Chi khác theo quyđịnh của pháp luật. 2.1.3 Chi phí hoạtđộng khác là số phải chi trong năm tài chính bao gồm: a) Chi nhượng bán,thanh lý tài sản cố định; b) Chi phí cho việcthu hồi khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá nay thu hồi được; c) Chi tiền phạt do viphạm hợp đồng; d) Chi khác theo quyđịnh của pháp luật. 2.2 Doanh nghiệp bảohiểm không được hạch toán vào chi phí các khoản sau: a) Các khoản tiền phạtmà tập thể, cá nhân phải nộp do vi phạm pháp luật; b) Các khoản chi chođầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, chi trợ cấp khó khăn cho ngườilao động, chi ủng hộ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật tương ứngvới từng loại hình doanh nghiệp; c) Các khoản chi sựnghiệp, chi khen thưởng, chi phúc lợi, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, độtxuất và các khoản khác do nguồn kinh phí khác đài thọ; d) Các khoản chi khônghợp lý khác theo quy định của pháp luật.
VII. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢOHIỂM 1. Doanh thu Doanh thu của doanhnghiệp môi giới bảo hiểm được quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2001/NĐ-CPngày 01/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảohiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm: 1.1 Doanh thu hoạtđộng môi giới bảo hiểm: là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ. 1.2 Doanh thu hoạtđộng tài chính: là số tiền phải thu phát sinh trong năm tài chính. 1.3 Thu nhập hoạt độngkhác: là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, dịch vụ sau khi đã trừ (-) các khoảngiám giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàngchấp thuận thanh toán, không phân biệt đã thu được hay chưa thu được tiền. 2. Chi phí 2.1 Chi phí của doanhnghiệp môi giới bảo hiểm là các khoản phải chi phát sinh trong kỳ theo quy địnhtại Điều 23 Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chính phủ quy địnhchế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảohiểm. 2.2 Các khoản chi củadoanh nghiệp môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ phải có hoá đơn hoặc chứng từhợp lệ.
VII. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN Lợi nhuận và phân phốilợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiệntheo quy định tại chương V Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 của Chínhphủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môigiới bảo hiểm.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính,báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. 1. Báo cáo tài chính: 1.1 Doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện quyết toán tài chính và chấphành đầy đủ các quy định về báo cáo tài chính, lập và gửi cho cơ quan tài chínhNhà nước, cơ quan thống kê, cơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. 1.2 Bảng cân đối kếtoán, Kết quả hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ phải có xác nhận của tổchức kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam. 2. Báo cáo thống kê,báo cáo nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thựchiện lập và gửi cho Bộ Tài chính các báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theoquý và năm cụ thể như sau: Đối với doanh nghiệpkinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: Báo cáo doanh thu phíbảo hiểm: theo mẫu số 1-PNT Báo cáo bồi thường bảohiểm: theo mẫu số 2-PNT Báo cáo thanh toán hoahồng bảo hiểm: theo mẫu số 3-PNT Báo cáo trích lập dựphòng nghiệp vụ: theo mẫu số 4-PNT Báo cáo hoạt động đầutư: theo mẫu số 5-PNT Báo cáo khả năng thanhtoán: theo mẫu số 6-PNT (doanh nghiệp bảo hiểm chỉ thực hiện báo cáo hàng năm) Riêng đối với Công tytái bảo hiểm quốc gia Việt nam ngoài các mẫu biểu báo cáo mẫu số 4-PNT, mẫu số5-PNT, mẫu số 6-PNT nêu trên còn phải lập và gửi các báo cáo sau: Báo cáo doanh thu táibảo hiểm: theo mẫu số 1-TBH Báo cáo bồi thường táibảo hiểm: theo mẫu số 2-TBH Báo cáo thu chi hoahồng tái bảo hiểm: theo mẫu số 3-TBH Đối với doanh nghiệpkinh doanh bảo hiểm nhân thọ: Báo cáo số lượng hợpđồng và số tiền bảo hiểm bảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 1-NT Báo cáo doanh thu phíbảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 2-NT Báo cáo trả tiền bảohiểm nhân thọ: theo mẫu số 3-NT Báo cáo hoa hồng bảohiểm nhân thọ: theo mẫu số 4-NT Báo cáo tình hình huỷbỏ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: theo mẫu số 5-NT Báo cáo trích lập dựphòng nghiệp vụ: theo các mẫu từ 6-NT(A) đến 6-NT(E) Báo cáo hoạt động đầutư: theo mẫu số 7-NT Báo cáo khả năng thanhtoán: theo mẫu số 8-NT (doanh nghiệp bảo hiểm chỉ thực hiện báo cáo hàng năm) Đối với doanh nghiệp môigiới bảo hiểm: theo mẫu báo cáo hoạt động môi giới bảo hiểm - mẫu số 1-MGBH. Báo cáo quý: doanhnghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngàykết thúc quý. Báo cáo năm: doanhnghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngàykết thúc năm tài chính. 3. Công khai tài chínhđối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: Hàng quí, nămdoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi bảo hiểm phải lập và gửi báo cáo tàichính cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định tại điểm 1 Mục VII củaThông tư này. 4. Kiểm tra, thanh traviệc thực hiện chế độ tài chính Hội đồng quản trị,Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểmcó trách nhiệm giải trình các vấn đề tài chính liên quan theo yêu cầu của cáccơ quan quản lý Nhà nước khi thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật. 4.1 Doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chịu trách nhiệm về tính chính xác, trungthực của các báo cáo tài chính của mình. Việc kiểm tra tài chính được tiến hànhtheo các hình thức: a) Kiểm tra định kỳhoặc đột xuất; b) Kiểm tra từngchuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính. 4.2 Doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm vi phạm chế độ tài chính của Nhà nước sẽbị xử phạt theo quy định của Pháp luật.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này cóhiệu lực thi hành từ ngày 16/8/2001. Riêng việc trích lập dự phòng nghiệp vụ,hạch toán doanh thu chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, chế độ báo cáocủa doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thực hiện theocác quy định hiện hành đến hết năm 2001. 2. Thông tư số 45TC/CĐTC ngày 30/5/1994 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính đốivới doanh nghiệp bảo hiểm hết hiệu hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này cóhiệu lực thi hành. 3. Trong quá trìnhthực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu,giải quyết./.
Mẫu số 1-PNT Báo cáo doanh thu phí bảo hiểm
- Tên doanh nghiệpbảo hiểm: - Báo cáo quý(năm):......Từ .............. đến ............... Đơn vị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng . . . . . năm (Kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu)
Ghi chú: - (*): nghiệp vụ bảohiểm được phân loại theo Luật KDBH mà doanh nghiệp được phép triển khai. - (**): sản phẩmbảo hiểm thuộc danh mục sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp được phép triển khai. Mẫu số 2-PNT Báo cáo bồi thường bảo hiểm
- Tên doanh nghiệpbảo hiểm: - Báo cáo quý(năm):......Từ .............. đến ............... Đơn vị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng . . . . . năm (Kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú:
Mẫu số 3-PNT Báo cáo thanh toán hoa hồng bảo hiểm - Tên doanh nghiệpbảo hiểm: - Báo cáo quý(năm):......Từ .............. đến ............... Đơn vị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu …, ngày . . . . tháng . . . . . năm (Kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu)
Ghi chú: - (*): nghiệp vụbảo hiểm được phân loại theo Luật KDBH mà doanh nghiệp được phép triển khai. - (**):sản phẩm bảohiểm thuộc danh mục sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp được phép triển khai. - (***): Tỷ lệ hoahồng bảo hiểm là tỷ số giữa số hoa hồng bảo hiểm gốc và hoa hồng nhận tái bảo hiểmtrên tổng phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái. - (****): Tỷ lệ hoahồng nhượng tái bảo hiểm là tỷ số giữa số hoa hồng nhượng tái bảo hiểm trên phínhượng tái bảo hiểm. Mẫu số 4-PNT Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ
- Tên doanh nghiệpbảo hiểm: - Báo cáo quý(năm):......Từ .............. đến ...............
Đơn vị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng . . . . . năm (Kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu)
Ghi chú: - (*): nghiệp vụbảo hiểm được phân loại theo Luật KDBH mà doanh nghiệp được phép triển khai. Mẫu số 5-PNT báo cáo hoạt động đầu tư -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Báo cáo quý (năm): -------- từ ---------- đến ------------------- I. Báo cáo Nguồn vốnđầu tư: Đơnvị: Triệu đồng
I. Báo cáo hoạt độngđầu tư nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ: Đơn vị: Triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng . . . . . năm (Kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú: * Nguồn vốn nhàn rỗitừ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm bằng tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm trừ cáckhoản tiền dùng để bồi thường bảo hiểm thường xuyên trong kỳ. Mẫu số 6-PNT BÁO CÁO KHẢ NĂNG THANH TOÁN -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Báo cáo năm: -------- từ ---------- đến -------------------
Đơnvị: Triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng . . . . . năm (Kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu)
Mẫu số 1 - TBH Báo cáo doanh thu tái bảo hiểm Công ty Tái bảohiểm Quốc gia Việt Nam Báo cáo quý(năm):.......... từ ........ đến ................. Đơnvị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thật. ..., ngày .... tháng ... năm ... Người lập biểu Tổng Giám đốc (Giám đốc) (Ký và ghi rõ họ tên) (Kývà đóng dấu)
Ghi chú: - (*), (**) liệt kêtheo nghiệp vụ bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm được công ty nhận tái bảo hiểm từcác doanh nghiệp bảo hiểmtrong và ngoài nước. - Cột (4),(9): số liệuphí nhận hoặc nhượng tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định. - Cột (5),(10): sốliệu phí nhận hoặc nhượng tái bảo hiểm tự nguyện ngoài phần bắt buộc theo quyđịnh. - Cột (6),(11): sốliệu phí nhận hoặc nhượng tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước. - Cột (7),(12): sốliệu phí nhận hoặc nhượng tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm nướcngoài.
Mẫu số 2 - TBH Báo cáo bồi thường tái bảo hiểM Công ty Tái bảo hiểmQuốc gia Việt Nam Báo cáo quý(năm):.......... từ ........ đến ................. Đơnvị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thật. ..., ngày .... tháng ... năm ... Người lập biểu Tổng Giám đốc (Giám đốc) (Ký và ghi rõ họ tên) (Kývà đóng dấu)
Ghi chú: - (*), (**) liệt kêtheo nghiệp vụ bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm được công ty nhận tái bảo hiểm từcác doanh nghiệp bảo hiểmtrong và ngoài nước. - Cột (5): số liệu thubồi thường nhượng tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước. - Cột (6): số liệu thubồi thường nhượng tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nướcngoài.
Mẫu số 3 - TBH Báo cáo thu chi hoa hồng tái bảo hiểm Công ty Tái bảo hiểmQuốc gia Việt Nam Báo cáo quý(năm):.......... từ ........ đến ................. Đơnvị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thật. ..., ngày .... tháng ... năm ... Người lập biểu Tổng Giám đốc (Giám đốc) (Ký và ghi rõ họ tên) (Kývà đóng dấu)
Ghi chú: - (*), (**) liệt kêtheo nghiệp vụ bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm được công ty nhận tái bảo hiểm từcác doanh nghiệp bảo hiểmtrong và ngoài nước. - Cột (4) = số chi hoahồng nhận tái bảo hiểm bắt buộc trên số phí nhận tái bảo hiểm bắt buộc. - Cột (6) = số chi hoahồng nhận tái bảo hiểm tự nguyện trên số phí nhận tái bảo hiểm tự nguyện. - Cột (9) = số thu hoahồng nhượng tái bảo hiểm trên số phí nhượng tái bảo hiểm.
Mẫu số 1-NT báo cáo Số lượng hợp đồng và số tiền bảo hiểm bảo hiểmNhân thọ -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơn vị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng . . . . . năm (Kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu)
Ghi chú: - Các mục I, II, III,IV, V được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phéptriển khai, chi tiết theotừng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. - "Hợp đồng khaithác mới trong kỳ" không bao gồm các hợp đồng bị huỷ trong thời gian xemxét . - "Hợp đồng hếthiệu lực trong kỳ": bao gồm các hợp đồng đáo hạn, bị huỷ bỏ do nợ phí, huỷbỏ theo yêu cầu của bên mua bảo hiểmhoặc quy định của doanh nghiệp bảo hiểm, chấm dứt hiệu lực do nguyên nhân khác. - "Số tiền bảohiểm " của các hợp đồng bảo hiểm trả tiền định kỳ được tính bằng giá trịtrả tiền định kỳ, của các hợp đồng khác tínhbằng Số tiền bảo hiểm.
Mẫu số 2-NT báo cáo doanh thu phí bảo hiểm Nhân thọ -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơn vị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực.
Người lập biểu …, ngày . . . . tháng . . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổnggiám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú: - Các mục I, II, III,IV được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phéptriển khai, chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. - (5) = (2)+(3)-(4) - (6) = (2)/ phí bảohiểm gốc tương ứng cùng kỳ năm trước. Mẫu số 3-NT báo cáo trả tiền bảo hiểm Nhân thọ -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơn vị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng. . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú: Các mục I/II/III liệtkê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai, chitiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn.
Mẫu số 4-NT báo cáo hoa hồng bảo hiểm Nhân thọ - Tên doanh nghiệp bảo hiểm:-------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơn vị: triệu đồng
Chúngtôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu …, ngày . . . . tháng . . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú: Các mục I, II, III,IV, V được liệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phéptriển khai, chi tiết theotừng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn.
Mẫu số 5-NT báo cáo tình hình huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm Nhân thọ - Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến -------------------
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng. . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) * Ghi chú: - Các mục 1, 2 … đượcliệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai,chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. - Công thức tính tỷ lệhuỷ bỏ:
* n: - Năm hợp đồng thứ nhất: Từ khi pháthành đến hết 12 tháng - Năm hợp đồng thứ hai: Từ tháng thứ13 đến hết tháng thứ 24 - Các năm hợp đồng sau: Từ tháng thứ25 trở đi.
Mẫu số 6-NT (A) báo cáo trích lập dự phòng toán học bảo hiểm nhân thọ -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơnvị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày .. . . tháng . . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú: - Các mục 1,2…đượcliệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai,chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn. - "Dự phòng toánhọc đã trích lập đầu kỳ": số dư đầu kỳ của dự phòng toán học đã trích lậpkỳ trước.
Mẫu số 6-NT (B) báo cáo trích lập dự phòng phí chưa được hưởng bảo hiểmNhân thọ -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơnvị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực.
Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng . . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu)
Ghi chú: - Các mục 1,2… đượcliệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai,chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm đượcBộ Tài chính phê chuẩn - "Dự phòng phíchưa được hưởng đã trích lập đầu kỳ": số dư đầu kỳ của dự phòng phí chưa đượchưởng đã trích lập kỳ trước.
Mẫu số 6-NT (c) BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CHIA LÃI -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơnvị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu ..., ngày . . . . tháng . . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu)
Ghi chú: - Các mục 1,2.. đượcliệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai,chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm đượcBộ Tài chính phê chuẩn.
Mẫu số 6-NT (D) BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG BỒI THƯỜNG - Tên doanh nghiệp bảo hiểm:-------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơnvị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu …, ngày . . . . tháng . . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú: - Các mục 1,2.. đượcliệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai,chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn
Mẫu số 6-NT (E) BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG BẢO ĐẢM CÂN ĐỐI - Tên doanh nghiệp bảo hiểm:-------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơnvị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sựthực. Người lập biểu …, ngày . . . . tháng . . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu)
Ghi chú: - Các mục 1,2.. đượcliệt kê theo nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai,chi tiết theo từng sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn Mẫu số 7-NT BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến -------------------
Đơn vị: triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu …, ngày . . . . tháng . . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu)
Ghi chú: * Nguồn vốn nhàn rỗitừ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm bằng tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm trừ cáckhoản tiền dùng để bồi thường bảo hiểm thường xuyên trong kỳ. Mẫu số 8-NT BÁO CÁO KHẢ NĂNG THANH TOÁN -Tên doanh nghiệp bảo hiểm: -------------------------------------- -Kỳ báo cáo: -------- từ ---------- đến ------------------- Đơnvị: triệu đồng
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên là đúng sự thực. Người lập biểu …, ngày . . . . tháng . . . . . năm (kývà ghi rõ họ tên) Tổng giám đốc (Giám đốc) ( Ký và đóng dấu) Ghi chú: (*): = 4% tổng DP nghiệp vụ bảo hiểm + 0,1%STBH chịu rủi ro đối với hợp đồng có thời hạn từ 10 năm trở xuống (**): = 4% tổng DP nghiệp vụ bảo hiểm + 0,3% STBHchịu rủi ro đối với hợp đồng có thời hạn trên 10 năm (trong đó STBH chịurủi ro = Tổng STBH có hiệu lực – Tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm)
Mẫu số 1-MGBH Báo cáo hoạt động môi giới bảo hiểm - Tên doanhnghiệp:....................... - Kỳ báo cáo: từ..........đến .............
Chúng tôi xin đảm bảonhững thông tin trên đây là đúng sự thật. ..., ngày .. tháng .. năm .. Người lập biểu Tổng giám đốc (Giám đốc) (ký và ghi rõ họ tên) (Ký và đóng dấu) Ghi chú: ã (*):Nghiệp vụ bảo hiểm được phân loại theo Luật KDBH ã (**):Sản phẩm bảo hiểm thuộc danh mục sản phẩm bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đượcphép triển khai.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Providing guidance on the implementation of the Decree No 43/2001/ND/CP dated 1st August 2001 of the Government on the financial regime for insurance companies & insurance broker companies ( Content Attached ).
Số hiệu: 72/2001/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/8/2001
- Ngày hiệu lực
- 28/8/2001
- Người ký
- Lê Thị Băng Tâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.