|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với chuyên gia nước ngoài do ta đài thọ ________________________ Thi hành Quyết định số 326-CT ngày 30/11/1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng “về việc ban hành tỷ giá phi mậu dịch đối với đồng Rúp Xô viết và tỷ giá chính thức đối với Đôla Mỹ” căn cứ vào Quyết định số 611-VGNN-ĐN ngày 30/11/1987 của Ủy ban Vật giá Nhà nước về giá bán hàng hoá và dịch vụ cung ứng cho người nước ngoài; Sau khi trao đổi thống nhất với các ngành có liên quan, Bộ Tài chính quy định mức sinh hoạt phí của Chuyên gia nước ngoài do ta đài thọ như sau: 1. Đối với Chuyên gia các nước Xã hội chủ nghĩa sang nước ta theo đường hợp tác khoa học kỹ thuật, hợp tác ngành và chuyên gia các nước ngoài cộng đồng xã hội chủ nghĩa sang giúp ta giảng dạy ngoại ngữ, hiệu dịch sách báo ngoại văn thuộc diện do ta đài thọ sinh hoạt phí, thì mức sinh hoạt phí được quy định thống nhất là 74.000đ/ 1người/ 1 tháng. Nếu Chuyên gia được phép có vợ con đi theo thì phụ cấp cho vợ là: 37.000đ/ người/ tháng và cho con là 25.000đ/ người/ tháng. 2/ Mức sinh hoạt phí này thi hành từ 01/12/1987. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các cơ quan, đơn vị có chuyên gia cần liên hệ trực tiếp với Ngân hàng Ngoại thương để làm các thủ tục cần thiết cho chuyên gia được nhận phiếu hoặc séc đồng Việt nam B để đáp ứng nhu cầu thanh toán trong sinh hoạt. 3/ Căn cứ mức sinh hoạt phí trên các Bộ, các ngành có chuyên gia thuộc diện nói trên lập dự toán chi và tổ chức hạch toán, quyết toán theo đúng chế độ quy định./. |
Thông tư
hướng dẫn việc điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với chuyên gia nước ngoài do ta đài thọ
Số hiệu: 71 TC/TNVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/12/1987
- Ngày hiệu lực
- 1/12/1987
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.