|
THÔNG TƯ BỘ TÀI CHÍNH SỐ 71/TC-HCSN NGÀY 30/9/1995 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI TẠI NHÀ RIÊNG CHO CÁN BỘ LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, ĐOÀN THỂ Thực hiện Chỉ thị số 368/TTg ngày 22/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nườc; Sau khi trao đổi thống nhất với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (Công văn số 119 TCCB - CCVC ngày 31 tháng 7 năm 1995), Tổng cục Bưu điện (Công văn số 1570/KTKH ngày 12 tháng 8 năm 1995), Bộ Tài chính quy định chế độ trang bị điện thoại tại nhà riêng cho cán bộ làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) như sau: I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG: 1/ Tất cả các cơ quan, đơn vị khi thực hiện trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng cho cán bộ đều phải thực hiện theo đúng các quy định tại thông tư này. 2/ Việc trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng (bao gồm các chi phí lắp đặt ban đầu và trả tiền thuê bao hàng tháng, tiền điện thoại đường dài) chỉ thực hiện cho các đối tượng thật sự có nhu cầu phải giải quyết công việc ngoài giờ hành chính và có đủ tiêu chuẩn quy định trong thông tư này. 3/ Các cơ quan, đơn vị hưởng nguồn kinh phí từ NSNN có nhu cầu trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng cho cán bộ có đủ tiêu chuẩn theo quy định phải lập kế hoạch chi ngay từ đầu năm, gửi cơ quan tài chính các cấp xét duyệt, thông báo cùng với việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách trang năm. Mọi chi phí cho việc trang bị điện thoại tại nhà riêng cho cán bộ, các đơn vị phải tự sắp xếp trong kế hoạch được duyệt hàng năm, cơ quan tài chính các cấp không bổ sung thêm kinh phí ngoài kế hoạch được duyệt. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1/ Phạm vị và đối tượng: Các đối tượng được trang bị điện thoại tại nhà riêng phục vụ cho công việc ngoài giờ hành chính bao gồm: a/ Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức vụ tương đương trở lên thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ. b/ Chủ tịch, Phó chủ tịch các đoàn thể, Tổng thư ký các hội quần chúng TW hưởng kinh phí từ NSNN. c/ Chánh văn phòng, Vụ trưởng, Cục trưởng và các chức vụ tương đương của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án Nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, đoàn thể TW... d/ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ Ban Nhân dân, Hội đồng Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW e/ Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân, các tỉnh, thành phố trực thuộc TW g/ Chủ tịch, phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân, Hội đồng Nhân dân các quận , huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. h/ Chủ tịch các đoàn thể, hội quần chúng ở tỉnh, thành phố trực thuộc TW hưởng nguồn kinh phí từ NSNN. i/ Giám đốc các Sở, Ban và cấp lãnh đạo tương đương khác ở tỉnh, thành phố trực thuộc TW. 2/ Nội dung chi trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng bao gồm các khoản sau: - Chi trang bị lắp đặt máy ban đầu gồm: Chi thiết kế phí (nếu có), chi mua máy loại thông thường (dưới 500.000 đồng/máy), chi mua dây, thuê nhân công lắp đặt.... theo giá hợp đồng với các công ty thuộc ngành bưu điện. - Chi trả tiền thuê bao hàng tháng theo mức khoán của ngành bưu điện quy định. - Chi tiền cước điện thoại đường dài trong những trường hợp phục vụ cho công việc chung cơ của cơ quan, đơn vị (nếu có) chỉ áp dụng cho các đối tượng ở tiết a, b, d quy định ở điểm 1 trên đây. Trường hợp đặc biệt phải gọi điện thoại ra nước ngoài phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt cho từng cuộc. Các đối tượng còn lại phải tự thanh toán cước điện thoại đường dài. Các khoản chi nói trên phải được cơ quan, đơn vị xét duyệt căn cứ vào tính chất công việc của từng đối tượng và thể hiện trong hợp đồng với cơ quan bưu điện. 3/ Quy định khác: - Đối với công nhân viên chức Nhà nước đã được cơ quan, đơn vị trang bị điện thoại tại nhà riêng trước ngày ban hành thông tư này nay không đủ tiêu chuẩn quy định nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải tự ký hợp đồng thuê bao với cơ quan bưu điện và phải tự thanh toán theo hợp đồng với cơ quan bưu điện kể từ ngày tiếp tục sử dụng theo hợp đồng mới. - Đối với các đối tượng được trang bị điện thoại tại nhà riêng nhưng nay chuyển sang vị trí công tác khác không thuộc đối tượng được mắc điện thoại tại nhà riêng hoặc nghỉ hưu, nếu vẫn có nhu cầu sử dụng điện thoại thì không thu hồi và thanh toán chi phí lắp đặt điện thoại nhưng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thông báo với cơ quan bưu điện để chuyển máy đó sang cá nhân sử dụng và trực tiếp ký hợp đồng thuê bao hàng tháng với Bưu điện đồng thời cá nhân phải tự trả tiền chi phí theo hợp đồng với cơ quan bưu điện. - Trường hợp đối tượng được trang bị điện thoại tại nhà riêng nhưng thay đổi nơi công tác nhưng vẫn đủ tiêu chuẩn được mắc điện thoại tại nhà riêng thì cơ quan, đơn vị cũ có trách nhiệm thông báo với cơ quan bưu điện để làm thủ tục ký lại hợp đồng thuê bao với cơ quan, đơn vị mới của đối tượng. III. ĐIỀU KHOẢN THI HANH: 1/ Căn cứ vào các quy định tại thông tư này, các cơ quan, đơn vị rà soát lại số máy điện thoại hiện có để sắp xếp bố trí lại đúng quy định. 2/ Cơ quan tài chính các cấp khi cấp phát kinh phí trang bị điện thoại tại nhà riêng cho các đối tượng phải bảo đảm đúng kế hoạch đã được duyệt hàng năm theo các khoản quy định tại thông tư này. Cơ quan, đơn vị thực hiện trang thiết bị điện thoại tại nhà riêng cho các đối tượng bảo đảm chi trong phạm vi kế hoạch Ngân sách đã được thông báo trong dự toán được duyệt hàng năm. Cơ quan tài chính các cấp khi kiểm tra chi tiêu của các cơ quan, đơ vị có quyền xuất toán các khoản chi về trang bị điện thoại tại nhà riêng không đúng quy định tại thông tư này. Các doanh nghiệp Nhà nước phải căn cứ vào tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng quy định tại thông tư này để vận dụng cho thích hợp. 3/ Khoản chi cho trang thiết bị điện thoại công vụ tại nhà riêng đối với các cơ quan, đơn vị hạch toán vào mục 74 "Công vụ phí" theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục NSNN hiện hành. Các doanh nghiệp Nhà nước được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí lưu thông. 4/ Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ căn cứ vào các quy định tại thông tư này để có văn bản hướng dẫn việc trang bị điện thoại tại nhà riêng cho cán bộ, sỹ quan có đủ tiêu chuẩn tương đương quy định tại thông tư này sau khi thống nhất với Bộ Tài chính. 5/ Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1995, các quy định trước đây của các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị về chế độ trang bị điện thoại tại nhà riêng trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện thông tư này đều có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./.
|
Thông tư
Quy định chế độ trang bị điện thoại tại nhà riêng cho cán bộ làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể.
Số hiệu: 71/TC-HCSN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/9/1995
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1995
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.