Thông tư

Hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân và công ty

Số hiệu: 70-TC/TCT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
29/11/1991
Ngày hiệu lực
29/11/1991
Người ký
Hoàng Quy
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 70/CT-TCT NGÀY 29 - 11 - 1991 HƯỚNG DẪN THU LỆ PHÍ CẤP ĐĂNG KÝ KINH DOANH CHO
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ CÔNG TY

Thi hành điều 5 bản quy định ban hành kèm theo NĐ số 221/HĐBT ngày 23-7-1991 của Hội đồng bộ trưởng, cụ thể hóa một số điều quy định trong Luật doanh nghiệp tư nhân và điều 5 bản quy định ban hành kèm theo NĐ số 222/HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng bộ trưởng, cụ thể hóa một số điều trong Luật Công ty. Sau khi trao đổi với Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG THU

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Công ty khi được Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố cấp đăng ký kinh doanh (kể cả trường hợp đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở ngoài tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính) đều phải nộp lệ phí cấp đăng ký kinh doanh.

 

II. MỨC THU

Mức thu lệ phí cho một lần cấp đăng ký kinh doanh như sau:

1- Đối với doanh nghiệp tư nhân: 0,1%( một phần nghìn) tính trên vốn đầu tư ban đầu.

2- Đối với Công ty:0,1% (một phần nghìn) tính trên vốn điều lệ.

Mức thu lệ phí khống chế tối tiểu là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng); tối đa là 30.000 đ (ba mươi triệu đồng) một lần cấp đăng ký kinh doanh.

 

III. THỦ TỤC THU NỘP VÀ PHÂN PHỐI
SỬ DỤNG NGUỒN THU

Lệ phí cấp đăng ký kinh doanh là nguồn thu của NSNN do cơ quan trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố đảm nhiệm thu đồng thời với việc cấp đăng ký. Khi thu sử dụng biên lai, chứng từ do Bộ Tài chính phát hành. Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố nhận biên lai, chứng từ tại Cục thuế địa phương và chịu trách nhiệm quản, sử dụng theo đúng chế độ đã được Bộ Tài chính quy định.

Toàn bộ số thu lệ phí được nộp vào ngân sách Nhà nước chậm nhất là 10 ngày sau khi thu (Chương 44, loại 14, khoản 01, hạng 9, mục 47 của mục lục ngân sách Nhà nước).

Bộ Tài chính sẽ có quy định riêng bảo đảm các khoản chi cần thiết phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân và Công ty của Trọng tài kinh tế.

 

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Cục thuế Nhà nước các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ kiểm tra và đôn đốc việc thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh của Trọng tài kinh tế cùng cấp vào ngân sách theo quy định trong Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29-11-1991 và thay thế Thông tư số 61 TC/TCT ngày 8-11-1991 của Bộ Tài chính. Mọi quy định của các cấp, các ngành về khoản lệ phí này đều bãi bỏ.

Đối với những địa phương mà Trọng tài kinh tế đã tiến hành thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh thì phải tiến hành xem xét lại và giải quyết đúng theo tinh thần Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh để Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.