Thông tư

Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu

Số hiệu: 7/2026/TT-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
5/5/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Nguyễn Mạnh Khương
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ NỘI VỤ    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2026/TT-BNV    Hà Nội, ngày tháng năm 2026

THÔNG TƯ

Quy đị nh mứ c lương của chuyên gia tư vấ n trong nướ c là m cơ sở cho việc xác định giá gó i thầ u

Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nướ c làm cơ sở cho việc xác định giá gó i thầu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước (sau đây gọi tắt là chuyên gia tư vấn) làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu thuộc dự án đầu tư, dự toán mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia hoặc các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật

Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật

Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15) và khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 3. Mức lương của chuyên gia tư vấn

  1. Mức lương theo tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian

làm việc đủ 26 ngày được quy định như sau:

2

a) Mức 1, không quá 70.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.

b) Mức 2, không quá 55.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ trì triể n khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.

c) Mức 3, không quá 40.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

d) Mức 4, không quá 30.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

đ) Đối với dự án, công trì nh có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa mà chủ đầu tư hoặc bên mời thầu thấy cần thiết phải áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn mức lương theo khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư hoặc bên mời thầu xác định, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn, nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức lương theo tháng tương ứng với tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d    Khoản này.

  1. Mức lương theo tuần áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian

làm việc đủ 6 ngày, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này nhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần.

3

  1. Mức lương theo ngày áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian

làm việc đủ 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày.

  1. Mức lương theo giờ áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm

việc dưới 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày và chia cho 8 giờ.

  1. Mức lương đối với chuyên gia tư vấn quy định tại khoản 1, khoản 2,

khoản 3 và khoản 4 Điều này là mức tối đa, đã bao gồm tiền lương của những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động, chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân thuộc trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân; chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiể m xã hội, bảo hiể m y tế, bảo hiể m thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý của đơn vị quản lý, sử dụng chuyên gia (nếu có), chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác để đảm bảo chuyên gia tư vấn thực hiện nhiệm vụ .

Điều 4. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
  2. Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ

trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện

  1. Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu căn cứ vào quy mô, tính chất của gói

thầu, giá gói thầu, địa điểm thực hiện dịch vụ t ư vấn và mức lương của chuyên gia tư vấn theo tháng, tuần, ngày, giờ quy định tại Điều 3 Thông tư này để x ác định mức lương cụ thể làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu áp dụng loại hợp đồng theo thời gian, hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo chi phí cộng phí, hợp đồng theo kết quả đầu ra hoặc hợp đồng hỗn hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

  1. Đối với gói thầu đã được lập, thẩm định, phê duyệt dự toán trước khi

Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc điều chỉnh dự toán gói thầu và xử lý tình huống trong đấu thầu do quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản có liên quan.

4

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh

nghiệp, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị,

cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:    KT. BỘ TRƯỞNG

  • Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

THỨ TRƯỞNG

  • Văn phòng Trung ương và các Ban của TW Đảng;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Các bộ, các cơ quan ngang Bộ;
  • Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
  • HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
  • Toà án nhân dân tối cao;
  • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Kiểm toán nhà nước;
  • Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Nguyễn Mạnh Khương

  • Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
  • Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
  • Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
  • Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
  • Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - BTP;
  • Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông

tin điện tử của Bộ Nội vụ;

  • Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và

trực thuộc Bộ;

  • Lưu: VT, CTL&BHXH.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/05/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.