Thông tư

Hướng dẫn bổ sung thi hành Chỉ thị số 01-TTg ngày 6/10/92 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 69-BTC/TCT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
2/11/1992
Ngày hiệu lực
2/11/1992
Người ký
Phan Văn Dĩnh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

 

 

 

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Hướng dẫn bổ sung thi hành chỉ thị số 01/TTg ngày 06

tháng 10 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ

Thi hành Chỉ thị số 01/TTg ngày 6 tháng 10 năm 1992 và công thư ngày 24 tháng 10 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ;

Tiếp theo Thông tư số 57/TC-TCT ngày 14 tháng 10 năm 1992 của Bộ Tài chính; Thông tư số 710/TCHQ-GQ ngày 19 tháng 10 năm 1992 của Tổng cục Hải quan và Thông tư số 10/TM-XNK ngày 24 tháng 10 năm 1992 của Bộ Thương mại; Tại phiên họp ngày 31 tháng 10 năm 1992 của Hội đồng xử lý Trung ương gồm đại diện Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, Ban quản lý thị trường Trung ương đã thống nhất hướng dẫn một số nguyên tắc xử lý đối với xe ô tô, xe gắn máy và các hàng hoá khác trong diện tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, nhập khẩu hộ và nhập lậu nêu tại các điểm 3, 4, 5 và 7 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Đối với ô tô, xe máy và các hàng hoá khác trong diện tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, nhập khẩu hộ đang trên đường vận chuyển phải có đầy đủ các điều kiện quy định tại Thông tư số 57/TC-TCT ngày 14 tháng 10 năm 1992 của Bộ Tài chính.

2. Đối với ô tô, xe máy và hàng hoá khác thuộc các diện trên đang trên đường vận chuyển về Việt Nam, hàng đã về tới cảng, đã dỡ khỏi tàu đưa xuống đất liền để tại các kho, bãi quy định và đang chịu sự giám sát của Hải quan được xử lý như sau:

2a. Đối với hàng tạm nhập, tái xuất có các hợp đồng ngoại đã đăng ký tại phòng cấp giấy phép trước ngày 16 tháng 8 năm 1992 đối với ô tô xe máy và trước ngày 31 tháng 8 năm 1992 với các hàng khác phía Việt Nam đã mở L/C trả tiền cho phía nước ngoài thì các chủ hàng tới Bộ Thương mại làm thủ tục chuyển sang hàng nhập tiêu thụ trong nước, nộp thuế nhập khẩu và nhận hàng về theo quy định.

2b. Đối với hàng hoá quá cảnh đang trên đường về Việt Nam hoặc đã về tới cảng, được bốc dỡ xuống kho, bãi quy định, còn đang chịu sự kiểm soát của Hải quan nếu đã có công văn của Bộ Thương mại cho phép làm dịch vụ quá cảnh trước ngày 31 tháng 8 năm 1992 nhưng chưa được cấp giấy phép nhập khẩu chuyển hoặc đã được cấp giấy phép nhập khẩu chuyển trước ngày 31 tháng 8 năm 1992 nhưng chưa làm thủ tục Hải quan đều không được phép quá cảnh và phải chuyển trả lại người gửi hàng, phải nộp phạt về vi phạm thủ tục hành chính.

Trường hợp đặc biệt một số đơn vị đã vận chuyển quá cảnh nhiều lần và thực hiện được phần lớn giấy phép quá cảnh do Bộ Thương mại cấp, đã có giấy phép quá cảnh lô hàng của Bộ Thương mại, đã được cấp giấy phép nhập khẩu xuất khẩu chuyển trước ngày 31 tháng 8 năm 1992 thì kiến nghị lên Hội đồng xử lý Trung ương xem xét quyết định cụ thể.

2c. Đối với ô tô, xe máy và hàng hoá khác thuộc các diện trên khi về tới cảng Việt Nam mà chưa có hợp đồng mua, hợp đồng bán đăng ký tại các phòng cấp giấy phép trước ngày 16 tháng 8 năm 1992 (đối với ô tô, xe máy tạm nhập, tái xuất nhập hộ) trước ngày 31 tháng 8 năm 1992 (đối với hàng hoá khác tạm nhập, tái xuất và hàng chuyển khẩu) hoặc chưa có giấy phép làm dịch vụ của Bộ Thương mại trước ngày 31 tháng 8 năm 1992 (đối với hàng quá cảnh) đều coi là hàng nhập lậu và bị tịch thu (trừ các trường hợp thực hiện việc gửi hàng vào kho ngoại quan theo đúng quy chế kho ngoại quan).

Tất cả các đơn vị có hàng hoá trả lại cho chủ gửi hàng tới Bộ Thương mại làm thủ tục theo quy định.

Các nội dung của Thông tư 57-TC/TCT ngày 14 tháng 10 năm 1992 của Bộ Tài chính, Thông tư số 710-TCHQ ngày 19 tháng 10 năm 1992 của Tổng cục Hải quan và Thông tư số 10 TM/XNK ngày 24 tháng 10 năm 1992 của Bộ Thương mại trái với Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành.

Từ nay trở đi các văn bản của các ngành, các địa phương về việc hướng dẫn xử lý các Điều 3, 4, 5 và 7 Chỉ thị số 01-TTg mà không có ý kiến của Hội đồng xử lý Trung ương đều không có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các địa phương, đơn vị báo cáo về Hội đồng xử lý Trung ương (thông qua Bộ Tài chính) để giải quyết.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.