Thông tư

Hướng dẫn quy trình thí điểm thu phí, lệ phí tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo trên Hành lang kinh tế Đông Tây theo rnô hình "một cửa, một lần dừng"

Số hiệu: 69/2014/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/5/2014
Ngày hiệu lực
1/12/2014
Người ký
Vũ Thị Mai
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quy trình thí điểm thu phí, lệ phí tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo

trên Hành lang kinh tế Đông Tây theo mô hình “một cửa, một lần dừng”

________________________

 

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn quy trình thí điểm thu phí, lệ phí tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo trên Hành lang kinh tế Đông Tây theo mô hình “một cửa, một lần dừng” như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn quy trình thí điểm thu, nộp các khoản phí, lệ phí phát sinh khi làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất nhập cảnh người, phương tiện, quá cảnh hàng hóa, phương tiện (gọi chung là thủ tục xuất nhập khẩu) tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trên Hành lang kinh tế Đông Tây (sau đây gọi chung là cửa khẩu Lao Bảo).

2. Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục xuất nhập khẩu mà có phát sinh các khoản phí, lệ phí tại cửa khẩu Lao Bảo; Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Lao Bảo (Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật); Cơ quan thu phí, lệ phí.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí và cơ quan thu phí, lệ phí

1. Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục xuất nhập khẩu và được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu Lao Bảo cấp Thông báo nộp phí, lệ phí;

2. Cơ quan thu phí, lệ phí là Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu tại cửa khẩu Lao Bảo (sau đây gọi chung là Kho bạc nhà nước).

Điều 3. Quy trình thực hiện thu phí, lệ phí

1. Nguyên tắc chung

Việc thu phí, lệ phí của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu Lao Bảo thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Khi tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục xuất nhập khẩu (sau đây gọi chung là Khách hàng) có phát sinh loại phí, lệ phí liên quan đến chuyên ngành nào thì cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đó phải ra Thông báo số tiền phí, lệ phí phải nộp và giao Thông báo cho Khách hàng để đến Kho bạc nhà nước nộp tiền phí, lệ phí (theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Khách hàng nộp phí, lệ phí một lần tại Kho bạc nhà nước sau khi đã nhận đủ Thông báo nộp phí, lệ phí của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; Xuất trình Thông báo số tiền phí, lệ phí (đã nộp, có xác nhận của Kho bạc nhà nước) cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu Lao Bảo khi có yêu cầu.

c) Trường hợp Khách hàng nộp lệ phí hải quan tại bước làm thủ tục hải quan bằng hình thức dán tem hoặc nộp lệ phí theo tháng, thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Quy trình thực hiện đối với chiều xuất cảnh, xuất khẩu

a) Quy trình thực hiện nghiệp vụ của cơ quan chuyên ngành

Khách hàng → Hải quan → Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật, Kiểm dịch y tế → Bộ đội biên phòng.

Theo đó, Khách hàng cần phải hoàn thành các thủ tục sau:

Bước 1: Khách hàng đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục hải quan. Cơ quan Hải quan thực hiện nghiệp vụ hải quan; xác định và giao Thông báo về số tiền lệ phí hải quan phải nộp đến Khách hàng; chuyển thông tin về số tiền lệ phí mà Khách hàng phải nộp đến Kho bạc nhà nước.

Bước 2: Khách hàng đến các cơ quan Kiểm dịch để làm thủ tục kiểm dịch. Cơ quan Kiểm dịch thực hiện nghiệp vụ kiểm dịch, xác định và giao Thông báo số tiền phí, lệ phí phải nộp đến Khách hàng; chuyển thông tin về số tiền phí, lệ phí phải nộp cho Kho bạc nhà nước.

Bước 3: Khách hàng đến cơ quan Bộ đội biên phòng để làm thủ tục xuất cảnh. Bộ đội biên phòng thực hiện nghiệp vụ xuất cảnh; xác định và giao Thông báo số tiền lệ phí phải nộp đến Khách hàng và chuyển thông tin về số tiền lệ phí phải nộp cho Kho bạc nhà nước.

Trường hợp Khách hàng không phải thực hiện đầy đủ các bước theo quy trình tại điểm này thì chỉ phải hoàn thành thủ tục của các bước tương ứng.

b) Quy trình thực hiện nộp phí, lệ phí

Khách hàng → Kho bạc nhà nước.

Theo đó, Khách hàng cầm Thông báo về số tiền phí, lệ phí phải nộp đến Kho bạc nhà nước để hoàn thành nghĩa vụ nộp phí, lệ phí.

Kho bạc nhà nước xác nhận trên Thông báo về số tiền phí, lệ phí đã nộp và xuất biên lai cho Khách hàng; chuyển số tiền phí, lệ phí đã xác nhận ghi trên Thông báo vào tài khoản tạm gửi của cơ quan nhà nước chuyên ngành làm thủ tục xuất cảnh, xuất khẩu tại cửa khẩu Lao Bảo.

3. Quy trình thực hiện đối với chiều nhập cảnh, nhập khẩu

a) Quy trình thực hiện nghiệp vụ của cơ quan chuyên ngành

Khách hàng → Bộ đội biên phòng → Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật, Kiểm dịch y tế → Hải quan.

Theo đó, Khách hàng cần hoàn thành các thủ tục sau:

Bước 1: Khách hàng đến cơ quan Bộ đội biên phòng để làm thủ tục nhập cảnh. Bộ đội biên phòng thực hiện nghiệp vụ nhập cảnh; xác định và giao Thông báo số tiền lệ phí phải nộp đến Khách hàng và chuyển thông tin về số tiền lệ phí phải nộp cho Kho bạc nhà nước.

Bước 2: Khách hàng đến cơ quan Kiểm dịch để làm thủ tục kiểm dịch. Cơ quan Kiểm dịch thực hiện nghiệp vụ kiểm dịch; xác định và giao Thông báo số tiền phí, lệ phí phải nộp đến Khách hàng; chuyển thông tin về số tiền phí, lệ phí phải nộp cho Kho bạc nhà nước.

Bước 3: Khách hàng đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục hải quan. Cơ quan Hải quan thực hiện nghiệp vụ hải quan; xác định và giao Thông báo về số tiền lệ phí hải quan phải nộp đến Khách hàng; chuyển thông tin về số tiền lệ phí mà Khách hàng phải nộp đến Kho bạc nhà nước.

Trường hợp Khách hàng không phải thực hiện đầy đủ các bước theo quy trình tại điểm này thì chỉ phải hoàn thành thủ tục của các bước tương ứng.

b) Quy trình thực hiện nộp phí, lệ phí

Khách hàng → Kho bạc nhà nước.

Theo đó, Khách hàng cầm Thông báo về số tiền phí, lệ phí phải nộp đến Kho bạc nhà nước để hoàn thành nghĩa vụ nộp phí, lệ phí.

Kho bạc nhà nước xác nhận trên Thông báo về số tiền phí, lệ phí đã nộp và xuất biên lai cho Khách hàng; chuyển số tiền phí, lệ phí đã xác nhận ghi trên Thông báo vào tài khoản tạm gửi của cơ quan nhà nước chuyên ngành làm thủ tục nhập cảnh, nhập khẩu tại cửa khẩu Lao Bảo.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thu phí, lệ phí tại cửa khẩu Lao Bảo

1. Cơ quan Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và Kho bạc nhà nước phải thiết lập hệ thống kết nối và trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử để đảm bảo xác định số tiền phí, lệ phí phải nộp của Khách hàng; số tiền phí, lệ phí mà Khách hàng đã nộp tại Kho bạc nhà nước theo quy trình tại Điều 3 Thông tư này; số tiền phí, lệ phí được trích để lại cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và số tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

2. Hàng tháng, căn cứ vào số tiền phí, lệ phí thu được, Kho bạc nhà nước phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu Lao Bảo thực hiện:

a) Trích chuyển số tiền phí, lệ phí được để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại các văn bản về thu phí, lệ phí hiện hành để chuyển vào tài khoản của các cơ quan: Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật. Số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

b) Đối chiếu (qua hệ thống mạng kết nối thông tin) về số tiền phí, lệ phí thu được, trích để lại cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, Kho bạc nhà nước tại cửa khẩu Lao Bảo có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

3. Sau một năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tiến hành tổng kết, đánh giá tình hình triển khai thực hiện thí điểm mô hình “một cửa, một lần dừng” theo hướng dẫn tại Thông tư này.

4. Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí thu tại cửa khẩu Lao Bảo thực hiện theo các văn bản hiện hành.

5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

 

Văn bản liên quan

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho9

Căn cứ ban hành10

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.