|
THÔNG TƯ Quy định Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Y tế Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Y tế. Điều 1. Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Y tế gồm những tin, tài liệu trong phạm vi sau đây: 1. Nội dung làm việc của các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước với Lãnh đạo ngành Y tế về các vấn đề chính trị, nội bộ của ngành Y tế chưa công bố. 2. Số liệu, bản đồ, mẫu vật, nguồn gen và quy hoạch vùng trồng dược liệu quý hiếm, đặc hữu không công bố hoặc chưa công bố. 3. Báo cáo về số người mắc, người chết do bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh hoặc ngộ độc hàng loạt chưa công bố. 4. Số liệu tổng hợp xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, sử dụng, tồn kho các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ sử dụng của ngành Y tế chưa công bố. 5. Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên và quy hoạch lãnh đạo từ cấp Vụ và tương đương trở lên của ngành Y tế chưa công bố; phương án về tổ chức bộ máy, quy hoạch, sắp xếp, điều chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ của ngành Y tế chưa công bố. 6. Dự thảo đề thi và đáp án, đề thi và đáp án chính thức tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức của ngành Y tế chưa công bố. 7. Kế hoạch thanh tra, xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo; báo cáo kết quả thanh tra, kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả xác minh nội dung tố cáo; dự thảo kết luận thanh tra, dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại, dự thảo kết luận nội dung tố cáo; các tin, tài liệu khác trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực y tế chưa công bố hoặc không công bố. 8. Thông tin liên quan đến người hiến và người được ghép mô, bộ phận cơ thể người chưa công bố hoặc không công bố. 9. Thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án của người bệnh chưa công bố hoặc không công bố. 10. Hồ sơ, tài liệu về sinh con theo phương pháp khoa học chưa công bố. 11. Tin, tài liệu, số liệu điều tra về dân số chưa công bố. 12. Những phát minh, sáng chế mật, giải pháp khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế thuộc sở hữu của Nhà nước hoặc thuộc hồ sơ đăng ký phát minh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ chưa công bố. 13. Thuốc mới phát minh và dữ liệu thử nghiệm lâm sàng thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; bí quyết sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng, công thức bài thuốc, phương pháp bào chế và quy trình sản xuất bài thuốc gia truyền không công bố hoặc chưa công bố; phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc mới phát hiện chưa công bố; trang thiết bị y tế thuộc hồ sơ đăng ký phát minh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc thuộc hồ sơ đăng ký lưu hành chưa công bố. 14. Tài liệu về thiết kế mạng máy tính của Bộ và ngành Y tế; mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Y tế và ngành Y tế. 15. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016, thay thế Quyết định số 981/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 28 tháng 9 năm 2004 của Bộ Công an về danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Y tế và các nội dung liên quan đến công tác dân số tại Quyết định số 214/2006/QĐ-BCA(A11) ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Bộ Công an về danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Y tế và Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Thông tư này. 2. Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Thông tư
Quy định Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Y tế
Số hiệu: 67/2015/TT-BCA
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 15/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2016
- Người ký
- Đại tướng Trần Đại Quang
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an
13/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.