|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc xây dựng, sửa đổi Quy chế tài chính của Tổng công ty Nhà nước Bộ Tài chính đã ban hành "Quy chế tài chính mẫu của Tổng công ty Nhà nước" kèm theo Quyết định số 838 TC/QĐ/TCDN ngày 28/8/1996 và Quyết định số 995 TC/QĐ/TCDN ngày 01/11/1996 "về việc sửa đổi bổ sung Quy chế tài chính mẫu" làm cơ sở cho các Tổng công ty Nhà nước xây dựng Quy chế quản lý tài chính của từng Tổng công ty. Để phù hợp với Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 27/1999/NĐ-CP) về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/CP), Bộ Tài chính hướng dẫn việc xây dựng, sửa đổi Quy chế tài chính của Tổng công ty Nhà nước như sau: 1. Đối với các Tổng công ty đã ban hành Quy chế tài chính thì căn cứ vào Nghị định số 27/1999/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định này của Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung Quy chế tài chính của Tổng công ty cho phù hợp với các quy định mới. Sau khi được Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt, quy chế sửa đổi bổ sung gửi đến cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và Bộ Tài chính để theo dõi. 2. Đối với các Tổng công ty chưa ban hành Quy chế tài chính thì căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh ban hành kèm theo các Nghị định số 59/CP, số 27/1999/NĐ-CP, Quy chế tài chính mẫu Tổng công ty Nhà nước nói trên và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính để xây dựng Quy chế tài chính của Tổng công ty mình. Sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính, Hội đồng quản trị phê duyệt Quy chế tài chính của Tổng công ty và gửi đến cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và Bộ Tài chính để theo dõi. 3. Khi sửa đổi bổ sung Quy chế tài chính Tổng công ty cần chú ý một số vấn đề sau đây: 3.1. Theo Nghị định số 27/1999/NĐ-CP thì Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp không có nhiệm vụ thẩm định hoặc có ý kiến đối với các trường hợp cầm cố, thế chấp, thanh lý, nhượng bán tài sản quan trọng của doanh nghiệp. 3.2. Để bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc xử lý tài sản và vốn trong quá trình kinh doanh, xoá bỏ phiền hà đối với doanh nghiệp, sau mỗi lần thanh lý tài sản, xử lý nợ khó đòi, xử lý tổn thất tài sản, quyết định bồi thường các khoản chi không đúng chế độ, các Tổng công ty và doanh nghiệp thành viên không phải gửi cho cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp nữa. Nhưng các trường hợp xử lý này phải có chứng từ, tài liệu chứng minh, tổng hợp và giải trình trong Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp. 3.3. Khoản kinh phí quản lý Tổng công ty huy động từ các doanh nghiệp thành viên do Tổng giám đốc quyết định trên cơ sở được Hội đồng quản trị phê duyệt sau khi trao đổi với Giám đốc các doanh nghiệp thành viên và được phản ảnh trong kế hoạch tài chính hàng năm của các doanh nghiệp. Bộ Tài chính không tham gia về mức trích kinh phí quản lý hàng năm của Tổng công ty nữa. 3.4. Nghị định số 27/1999/NĐ-CP cho phép các doanh nghiệp thành viên được tính vào chi phí kinh doanh các khoản chi nghiên cứu khoa học, đào tạo. Quỹ đầu tư phát triển chủ yếu là để tái sản xuất mở rộng và đổi mới công nghệ. Vì vậy, Tổng công ty không huy động từ quỹ đầu tư phát triển cho việc nghiên cứu khoa học và đào tạo nói trên. Các yêu cầu chi nghiên cứu khoa học, đào tạo chung của Tổng công ty, trước hết phải lấy từ nguồn thu từ công việc nghiên cứu khoa học, đào tạo, nguồn hỗ trợ của ngân sách (nếu có); phần còn thiếu được tính vào chi phí kinh doanh của Tổng công ty. Nếu vẫn còn thiếu mới huy động thêm từ các doanh nghiệp thành viên. 3.5. Tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên hạch toán kinh tế độc lập, đều là đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân trước pháp luật. Do đó đều phải thực hiện việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ, lập báo cáo tài chính theo đúng các quy định hiện hành. Quan hệ tài chính giữa Tổng công ty với các doanh nghiệp thành viên như huy động kinh phí quản lý Tổng công ty, điều động tài sản, huy động quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 838 TC/QĐ/TCDN ngày 28/8/1996 về việc ban hành quy chế tài chính mẫu Tổng công ty Nhà nước và Quyết định số 995 TC/QĐ/TCDN ngày 01/11/1996 của Bộ Tài chính "về việc sửa đổi bổ sung Quy chế tài chính mẫu". 3.6. Doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc là những đơn vị có tư cách pháp nhân không đầy đủ. Vì vậy, Quy chế tài chính của Tổng công ty cần quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm trong việc quản lý và hạch toán tài sản, tiền vốn, doanh thu, chi phí và sử dụng các quỹ. Tổng công ty phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước và trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp thành viên này. 4. Tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 27/1999/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với Hội đồng quản trị, Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp. Tổng công ty cần cụ thể hoá các quy định này trong quy chế tài chính Tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên. 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định số 27/1999/ NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. |
Thông tư
Hướng dẫn việc xây dựng, sửa đổi Quy chế Tài chính của Tổng công ty nhà nước
Số hiệu: 66/1999/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 7/6/1999
- Ngày hiệu lực
- 5/5/1999
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu3
Quyết định · 995/TC-QĐ-TCDN
Quyết định sửa đổi bổ sung "Quy chế tài chính mẫu Tổng công ty Nhà nước" ban hành kèm theo quyết định số 838-TC/QĐ-TCDN ngày 28/8/1996
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59-CP
Ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 838-TC/QĐ/TCDN
Về việc ban hành "Quy chế tài chính mẫu của Tổng công ty Nhà nước"
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.