Thông tư

hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho các ngân hàng thương mại nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ cho thương nhân vay để dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc

Số hiệu: 65/2002/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
2/8/2002
Ngày hiệu lực
2/8/2002
Người ký
Lê Thị Băng Tâm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ cho thương nhân vay để dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

 Thi hành khoản 2 điều 1 Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 3/1/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc, Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp bù chênh lệch lãi suất cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện huy động vốn, cho thương nhân vay để dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng được cấp bù chênh lệch lãi suất hướng dẫn tại Thông tư này là các Ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện nhiệm vụ cho thương nhân vay để dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc (gọi tắt là cho thương nhân vay) theo quy định của Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 3/1/2002 của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

2. Phạm vi và nguyên tắc cấp bù

- Phạm vi cấp bù chênh lệch lãi suất là cấp bù số giảm 20% lãi suất cho vay thông thường đối với thương nhân đã vay vốn của các Ngân hàng thương mại Nhà nước. Tổng số tiền cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được thực hiện trong phạm vi dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm đã được Quốc Hội quyết định.

- Số tiền cấp bù chênh lệch lãi suất được tính toán trên cơ sở dư nợ trong hạn cho thương nhân vay tương ứng với thời gian dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc với 20% mức lãi suất cho vay thông thường thực tế.

- Các Ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện việc cho thương nhân vay phải theo dõi, hạch toán riêng số tiền cho vay, thu nợ, dư nợ để đảm bảo cho việc tính toán, kiểm tra số cấp bù chênh lệch lãi suất được chính xác.

3. Điều kiện để cấp bù chênh lệch lãi suất

Ngân sách Nhà nước chỉ cấp bù cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước cho thương nhân vay thực tế có giảm 20% lãi suất khi có đủ các điều kiện sau:

+ Thương nhân vay vốn tại các Ngân hàng thương mại Nhà nước có trụ sở hoặc có đăng ký chi nhánh hoạt động tại các tỉnh miền núi hoặc có miền núi theo qui định của pháp luật.

+ Thương nhân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ và xác nhận số lượng, giá trị, thời hạn dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

+ Hợp đồng tín dụng giữa thương nhân và Ngân hàng thương mại Nhà nước được ký kết từ ngày Nghị định 02/2002/NĐ-CP có hiệu lực (từ ngày 18/1/2002). Hợp đồng tín dụng có qui định rõ lãi suất cho vay thông thường của Ngân hàng thương mại Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và lãi suất cho vay thực tế (đã được giảm 20%) đối với thương nhân. Lãi suất cho vay thương mại thông thường của Ngân hàng thương mại Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng với thương nhân phải phù hợp với mặt bằng lãi suất cho vay thương mại thông thường cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của Ngân hàng thương mại Nhà nước với các đối tượng không được giảm lãi suất và của các Tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn.

+ Thời hạn vay vốn của thương nhân để dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc được cấp bù chênh lệch lãi suất tương ứng với thời hạn dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

4. Phương pháp cấp bù

Số tiền chênh lệch lãi suất được tạm cấp bù trong năm theo định kỳ 6 tháng một lần, số tiền chênh lệch lãi suất cấp bù chính thức cả năm sẽ được xác định sau khi kết thúc năm tài chính.

4.1. Lập kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất

- Căn cứ tình hình thực tế về giảm lãi suất đối với thương nhân năm hiện tại và kế hoạch vay vốn của thương nhân năm kế hoạch, các Ngân hàng thương mại Nhà nước lập kế hoạch cho thương nhân vay và xác định số chênh lệch lãi suất dự kiến đề nghị cấp bù theo công thức:

Số cấp bù

trong năm

kế hoạch

 

 

=

 

 

Dư nợ cho vay

bình quân tháng

được cấp bù

 

 

x

 

 

20% lãi

suất cho vay

thông thường

tháng

 

x

 

 

Số tháng

cho vay

được cấp

bù trong năm

Trong đó:

+ Dư nợ cho vay bình quân tháng được cấp bù là dư nợ cho thương nhân vay dự kiến được tính theo phương pháp bình quân số học của tất cả các tháng có dư nợ trong năm kế hoạch.

+ Lãi suất cho vay thông thường để tính kế hoạch cấp bù là lãi suất cho vay thông thường bình quân tháng do Ngân hàng thương mại Nhà nước đang thực hiện tại thời điểm lập kế hoạch ở từng địa phương nơi cho vay.

- Các Ngân hàng thương mại Nhà nước tiến hành lập kế hoạch chênh lệch lãi suất được cấp bù trong năm gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm.

4.2. Phương pháp cấp bù chênh lệch lãi suất

a) Công thức tính toán cấp bù chênh lệch lãi suất

Số tiền

n

20% lãi suất

 

Tổng các tích số giữa số dư nợ

 

được cấp

 

=

cho vay

x

cho thương nhân vay với số

 

 

i=1

thông thường tháng

 

ngày dư nợ thực tế trong tháng 30

 

Trong đó:

+ n là số tháng phát sinh hoạt động cho thương nhân vay tương ứng với thời hạn dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

+ Lãi suất cho vay thông thường là lãi suất cho vay thông thường/tháng theo kỳ hạn đối với các khách hàng được ghi trong hợp đồng tín dụng ở từng địa phương nơi cho vay đảm bảo theo qui định tại điểm 3 nêu trên.

b) Phương pháp cấp bù chênh lệch lãi suất:

- Định kỳ sáu tháng một lần, căn cứ vào kế hoạch và tiến độ thực hiện của các đơn vị, Bộ Tài chính sẽ tạm cấp bù chênh lệch lãi suất tối đa bằng 80% mức thực hiện trong 6 tháng cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước.

- Kết thúc năm tài chính, các Ngân hàng thương mại Nhà nước có thực hiện cho thương nhân vay phải tính toán, xác định số chênh lệch lãi suất thực tế đề nghị cấp bù theo công thức trên báo cáo Bộ Tài chính.

- Trên cơ sở báo cáo của các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Bộ Tài chính sẽ tiến hành kiểm tra các điều kiện để được cấp bù chênh lệch lãi suất, xác định chính thức số chênh lệch lãi suất cấp bù cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước và xử lý như sau:

+ Nếu số được cấp bù chính thức cao hơn số đã tạm cấp trong năm thì Bộ Tài chính sẽ cấp đủ phần còn thiếu.

+ Nếu số được cấp bù chính thức thấp hơn số đã tạm cấp bù trong năm thì số chênh lệch cấp vượt sẽ được giữ lại để tạm cấp cho năm kế tiếp (trường hợp Ngân hàng thương mại Nhà nước được tiếp tục giao nhiệm vụ cho thương nhân vay giảm lãi suất) hoặc phải nộp lại Ngân sách Nhà nước (trường hợp Ngân hàng thương mại Nhà nước không được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho thương nhân vay giảm lãi suất).

5. Chế độ báo cáo và hồ sơ quyết toán cấp bù chênh lệch lãi suất

5.1. Các Ngân hàng thương mại Nhà nước có trách nhiệm lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo sau:

- Báo cáo dự kiến kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất năm gửi trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế hoạch.

- Báo cáo tình hình thực hiện cho vay và số đề nghị cấp bù chênh lệch lãi suất 6 tháng gửi chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng.

- Báo cáo tình hình thực hiện cho vay và số đề nghị cấp bù chênh lệch lãi suất năm gửi chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

5.2. Các Ngân hàng thương mại Nhà nước lập hồ sơ quyết toán cấp bù chênh lệch lãi suất trước ngày 28 tháng 2 năm kế tiếp tại trụ sở chính để Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra quyết toán cấp bù chênh lệch lãi suất. Hồ sơ quyết toán cấp bù chênh lệch lãi suất gồm:

- Các văn bản chứng minh có đủ điều điều kiện để được cấp bù chênh lệch lãi suất tại điểm 3 nêu trên.

- Số tiền chênh lệch lãi suất phát sinh thực tế đề nghị được cấp bù cả năm (theo mẫu biểu số 01 đính kèm).

- Chi tiết về tình hình cho thương nhân vay theo từng chi nhánh (theo mẫu biểu số 02 đính kèm).

- Tập hợp bảng kê tích số tính lãi suất được cấp bù chênh lệch đối với từng thương nhân (theo mẫu biểu số 03 đính kèm), kèm theo khế ước nhận nợ và các chứng từ liên quan để lập bảng kê tích số.

6. Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Đối với các hợp đồng tín dụng ký kết từ ngày 18/1/2002 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, để được cấp bù chênh lệch lãi suất các Ngân hàng thương mại Nhà nước và thương nhân thuộc diện được cấp bù chênh lệch lãi suất phải thoả thuận điều chỉnh hợp đồng tín dụng phù hợp với qui định tại thông tư số 04/2002/TT-NHNN ngày 3/7/2002 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện việc giảm lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại Nhà nước đối với thương nhân và thông tư này.

Các Ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện cho thương nhân vay chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xác định chính xác số chênh lệch lãi suất đề nghị cấp bù và gửi báo cáo Bộ Tài chính đúng nội dung và thời hạn qui định trong Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.