|
THÔNG TƯ Hướng dẫn cấp phát, chi trả tiền lương mới cho công chức, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp và các lực lượng vũ trang, các đối tượng chính sách xã hội _________________________ Thi hành Nghị quyết số 35- NQ/ UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành bảng lương chức vụ dân cử, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, Kiểm sát; Quyết định số 69 QĐ/TW ngày 17/5/1993 của Ban Bí thư quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể và các Nghị định của Chính phủ số 25/CP, số 27/CP ngày 23/ 5/1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang; điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp đối với các đối tượng chính sách xã hội. Để hạn chế tiền mặt đưa vào lưu thông quá lớn, khi thực hiện chế độ tiền lương mới sẽ gây áp lực cho giá cả, tiền tệ, nhưng cũng không để dồn khoản chi tiền lương mới vào cuối năm 1993 mới cấp phát, chi trả; Sau khi đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ (báo cáo số 21-TC/NSNN ngày 3/7/1993) và trao đổi thống nhất với Ngân sách Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn và quy định việc cấp phát, chi trả tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp theo chế độ tiền lương mới thi hành từ 01/4/1993 đối với công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang, các đối tượng hưởng chính sách xã hội như sau: I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1/ Các cơ quan, đơn vị dự toán hành chính sự nghiệp, các lực lượng vũ trang thuộc các Bộ, các Ngành, các Địa phương quản lý được Liên Bộ Tài chính - Lao động, Thương binh và xã hội - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ xét duyệt và quyết định cho phép thực hiện phương án tiền lương mới từ tháng nào, sẽ được cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước cấp phát kinh phí và chi trả lương mới ngay từ tháng đó, theo quỹ tiền lương mới tăng thêm đã được duyệt. 2/ Đối với cán bộ, công nhân, viên chức, quân nhân về nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động: Bộ Tài chính cấp kinh phí uỷ quyền cho các Địa phương về quỹ lương hưu và trợ cấp tăng thêm theo dự toán tổng hợp các Tỉnh, Thành phố tính toán trên cơ sở rà soát kỹ số người thuộc các đối tượng hưởng chính sách xã hội và điều chỉnh mức lương hưu, các khoản trợ cấp mới theo đúng Nghị định 27/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và Thông tư số 13/ LB - TT ngày 2/6/1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính quy định. Việc chi trả cụ thể cho từng đối tượng của Địa phương theo nguyên tắc tính toán, điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp mới cho từng người đến đâu, chi trả ngay đến đó; không để chậm hơn so với trả lương mới cho công chức, viên chức hành chính - sự nghiệp trên địa bàn và không phải chờ điều chỉnh xong mức lương để tính lại lương hưu của 1 số trường hợp theo Thông tư số 14/LĐTBXH -TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội. Các đối tượng này khi làm xong thủ tục điều chỉnh sẽ trả truy lĩnh tiếp phần còn lại. 3/ Đối với số tiền truy lĩnh chênh lệch giữa tiền lương mới với tiền lương cũ và các khoản phụ cấp, trợ cấp hiện hành (kể cả các khoản tiền tệ hoá tiền lương từ 1/4/1993 sẽ được cấp phát, chi trả rải ra và kèm vào tiền lương mới từng thàng một; cố gắng bảo đảm nguồn vốn tài chính, tiền mặt giải quyết xong trước ngày 31/12/1993). 4/ Các cơ quan, đơn vị khi tính tiền lương mới chi trả cho từng cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan quân nhân chuyên nghiệp phải đồng thời tính thu và truy thu ngay tiền thuê nhà ở (theo hợp đồng thuê nhà nếu ở nhà do cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang quản lý); tiền bảo hiểm xã hội 5%, bảo hiểm y tế 1% tiền lương mới để chuyển nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Đối với tiền thuê nhà ở, các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang nộp vào NSNN theo đúng Thông tư 08/ LB- TT ngày 10/2/1993 của Liên Bộ Tài chính - Xây dựng quy định. II/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1/ Đối với số cán bộ, công nhân viên chức, quân nhân nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động và các đối tượng chính sách xã hội : Theo quy định chung, các đối tượng này không phải đánh giá chuyển xếp và không phải xét duyệt như công chức viên chức tại chức. Vì vậy, việc cấp phát và chi trả lương hưu, trợ cấp mới tăng thêm cho các đối tượng chính sách xã hội bắt đầu thực hiện từ tháng 8/1993, cụ thể như sau: - Tháng 8/ 1993, cấp phát, chi trả tiền lương hưu, các khoản trợ cấp tăng thu thêm theo chế độ mới của tháng 8/1993 và số tiền truy lĩnh chênh lệch giữa tiền lương hưu, trợ cấp mới với tiền lương hưu, trợ cấp hiện hành của tháng 4 và tháng 5/1993. - Tháng 9/1993, cấp phát, chi trả tiền lương hưu, các khoản trợ cấp tăng thêm theo chế độ mới của tháng 9/1993 và số tiền truy lĩnh của tháng 6 và tháng 7/1993. - Từ tháng 10/1993, tiền lương hưu và trợ cấp theo chế độ mới của tháng nào được cấp phát, chi trả trong tháng đó. 2/ Đối với công chức, viên chức hành chính - sự nghiệp và lực lượng vũ trang: Căn cứ kết quả xét duyệt và quyết định của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội - Ban Tổ chức cán bộ của Chính phủ cho phép các Bộ, ngành và Địa phương thực hiện phương án tiền lương mới, Ngân sách Nhà nước và Kho bạc Nhà nước sẽ cấp phát, chi trả lương mới như sau: a/ Đối với các Bộ, Ngành, Địa phương được duyệt thực hiện phương án tiền lương mới trong tháng 8/1993: - Cấp phát, chi trả tiền lương mới tăng thêm được duyệt của tháng 8/1993 và số tiền truy lĩnh chênh lệch giữa tiền lương mới với tiền lương cũ hiện hành (đã có các khoản phụ cấp, trợ cấp và tiền tệ hoá tiền lương) của tháng 4/1993. - Số tiền truy lĩnh của tháng 5/1993 sẽ được cấp phát, chi trả cùng với tiền lương mới tháng 9/1993. - Số tiền truy lĩnh của tháng 6/1993 sẽ được cấp phát, chi trả cùng với tiền lương mới tháng 10/1993. - Số tiền truy lĩnh của tháng 7/1993 sẽ được cấp phát, chi trả cùng với tiền lương mới tháng 11/1993. - Từ tháng 12/1993 trở đi, tiền lương mới của tháng nào được cấp phát chi trả trong tháng đó. b/ Đối với các Bộ, Ngành, Địa phương được duyệt thực hiện phương án tiền lương mới trong tháng 9/1993. - Cấp phát, chi trả tiền lương mới tăng thêm được duyệt của tháng 9/1993 và số truy lĩnh của tháng 4 và tháng 5/1993. - Số tiền truy lĩnh của tháng 6 và tháng 7/1993 sẽ được cấp phát, chi trả cùng với tiền lương mới tháng 10/1993. - Số tiền truy lĩnh của tháng 8/1993 sẽ được cấp phát, chi trả cùng với tiền lương mới tháng 11/1993. - Từ tháng 12/1993 trở đi, tiền lương mới của tháng nào được cấp phát, chi trả trong tháng đó. c/ Đối với các Bộ, Ngành, Địa phương được duyệt thực hiện phương án tiền lương mới trong tháng 10/1993. - Số tiền truy lĩnh của tháng 4, tháng 5 và tháng 6/1993 sẽ được cấp phát, chi trả cùng với tiền lương mới tháng 10/1993. - Số tiền truy lĩnh của tháng 7, tháng 8 và tháng 9/1993 sẽ được cấp phát, chi trả cùng với tiền lương mới tháng 11/1993. - Từ tháng 12/1993 trở đi, tiền lương mới của tháng nào được cấp phát, chi trả trong tháng đó. 3/ Đối với các Bộ, các Ngành, các Địa phương và các đơn vị dự toán cơ sở trong khi chưa được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt cho phép chi trả tiền lương mới từ 1/4/1993, Ngân sách Nhà nước và Kho bạc Nhà nước vẫn tiếp tục cấp phát, chi trả quỹ tiền lương theo Quyết định 203/HĐBT và các khoản phụ cấp, trợ cấp hiện hành (kể cả các khoản tiền tệ hoá tiền lương: tiền nhà, học phí, BHYT) như bình thường đến khi được duyệt.
III/ HẠCH TOÁN - QUYẾT TOÁN QUỸ TIỀN LƯƠNG MỚI: Việc hạch toán và quyết toán các khoản lương và phụ cấp, trợ cấp mới quy định tại Nghị định số 25/CP, số 27/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và các khoản tiền lương theo Quyết định số 203/HĐBT ngày 28/12/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), tiền bù chênh lệch giá điện, trợ cấp trượt giá, trợ cấp tiền thuê nhà ở, bảo hiểm y tế, tiền học phí, trợ cấp đặc biệt cho một số ngành......đã hạch toán vào các mục chi của mục lục Ngân sách Nhà nước trước đây, nay phải phân tích lại để chuyển sang hạch toán và quyết toán theo đúng các mục chi của mục lục Ngân sách Nhà nước đã được quy định tại Thông tư số 56- TC/NSNN ngày 8/7/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi mục lục Ngân sách Nhà nước. IV/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ, các Ngành, các Địa phương và cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp tổ chức phổ biến, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định trong Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn hoặc có những vấn đề gì chưa rõ phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn cấp phát, chi trả tiền lương mới cho công chức, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp và các lực lượng vũ trang, các đối tượng chính sách xã hội
Số hiệu: 64-TC/NSNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/7/1993
- Ngày hiệu lực
- 28/7/1993
- Người ký
- Phan Văn Dĩnh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.