|
THÔNG TƯ BỘ TÀI CHÍNH SỐ 63/TC-TCT NGÀY 7/8/1995 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Thực hiện chỉ thị số 368/TTg ngày 22/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước, nhằm chấm dứt tình trạng sử dụng công quỹ lãng phí hiện đang xẩy ra rất nghiêm trọng, Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu cho hội nghị thống nhất ở các cấp trong cả nước như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG: 1/ Đối với các cuộc họp tổng kết, sơ kết, hội nghị, hội thảo quy mô toàn quốc của các cơ quan trực thuộc TW phải được phép bằng văn bản của Ban Bí thư hoặc Thủ tướng Chính phủ; nếu triệu tập toàn tỉnh, thành phố phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW. 2/ Tất cả các cơ quan, đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng, các doanh nghiệp Nhà nước (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) khi được phép tổ chức hội nghị phải thực hiện thẹo đúng chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này. 3/ Các cơ quan chủ trì hội nghị cần cân nhắc kỹ sự cần thiết tổ chức hội nghị, chuẩn bị kỹ về nội dung, địa điểm, số khách mời. Thời gian tổ chức hội nghị không quá 3 ngày. Nhu cầu chi tiêu cho hội nghị phải lập kế hoạch ngay từ đầu năm, để cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và thông báo cùng với việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách trong năm. Mọi chi phí cho việc tổ chức hội nghị trong năm phải tự sắp xếp trong kế hoạch được duyệt hàng năm, cơ quan tài chính các cấp không bổ sung thêm kinh phí cho việc tổ chức hội nghị ngoài kế hoạch hoặc vượt dự toán được duyệt. 4/ Đại biểu đến dự hội nghị phải tự trả tiền ăn, ở bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị chỉ trợ cấp tiền ăn, nghỉ cho đại biểu không hưởng lương Nhà nước. 5/ Tất cả các cuộc hội nghị không dùng thuốc lá, rượu, bia để giải khát. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1/ Tiền ăn và tiền thuê chỗ ngủ của đại biểu dự hội nghị: a/ Về tiền ăn: - Mức tiền ăn hàng ngày của đại biểu dự hội nghị là 25.000đ/ngày/người do đại biểu dự hội nghị đóng bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. Cơ quan tổ chức hội nghị không được trợ cấp thêm tiền ăn dưới mọi hình thức. b/ Tiền thuê chỗ ngủ: - Các đại biểu dự hội nghị tự túc tiền ngủ bằng tiền công tác phí của mình, trường hợp đặc biệt tại nơi tổ chức hội nghị không thể thuê được nơi ngủ với giá 50.000đ/ngày/giường thì mức chênh lệch do cơ quan tổ chức hội nghị thanh toán trong phạm vi kế hoạch chi hội nghị được duyệt hàng năm. Đối với các đại biểu dự hội nghị không hưởng lương Nhà nước cơ quan tổ chức hội nghị trả tiền ăn 25.000đ/ngày/người và tiền ngủ tối đa không quá 50.000đ/ngày/người nếu có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, trong phạm vi ngân sách hàng năm của cơ quan. 2/ Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các khoản sau: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (nếu có). - Tiền in tài liệu phục vụ hội nghị (trường hợp in tài liệu tập huấn thì phải bán, thu tiền đảm bảo đủ chi phí, không tính lãi). - Chi tiền ăn, tiền thuê chỗ ngủ cho đại biểu dự hội nghị không hưởng lương Nhà nước theo mức quy định trên. - Chênh lệch tiền ngủ do cơ quan tổ chức hội nghị trả so với mức thu 50.000 đồng/người/ngày. - Thanh toán tiền tàu, xe cho đại biểu dự hội nghị không hưởng lương Nhà nước (nếu có chứng từ hóa đơn hợp lệ, hợp pháp). - Tiền thuê xe đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị (nếu có). - Các khoản chi khác như tiền nước uống cho đại biểu, báo cáo viên, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường và thuê phương tiện âm thanh (nếu có). 3/ Tất cả các cuộc hội nghị, cuộc họp, hội thảo không đư ợc chi quà tặng, tiền bồi dưỡng hoặc tiền ăn trưa cho những người đang hưởng lương Nhà nước có tham dự hội nghị (trừ báo cáo viên các hội thảo khoa học có quy định riêng), các hoạt động văn hoá, văn nghệ, trang trí ngoài quy định.... III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1/ Cơ quan tài chính các cấp khi cấp phát kinh phí chi về hội nghị phải thực hiện theo đúng các mức quy định tại thông tư này. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị bảo đảm chi cho hội nghị trong phạm vi kế hoạch kinh phí đã được thông báo hàng năm. 2/ Việc quyết toán chi tiêu hội nghị phải được thực hiện chậm nhất trong phạm vi 10 ngày sau khi kết thúc hội nghị. Cơ quan tài chính các cấp trong quá trình kiểm tra chi tiêu của cơ quan, đơn vị HCSN có trách nhiệm xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi vượt dự toán được thông báo. Người nào ra lệnh chi sai các quy định tại thông tư này phải có trách nhiệm bồi hoàn cho công quỹ. 3/ Khoản chi cho hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị HCSN hạch toán vào mục 73 "Hội nghị phí" theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục NSNN hiện hành. Các doanh nghiệp Nhà nước, chỉ tổ chức hội nghị đem lại lợi ích thiết thực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Kiểm điểm đánh giá kết quả kinh doanh, phổ biến kỹ thuật nghiệp vụ, hội nghị khách hàng..... Chỉ tiêu hội nghị phải thực sự tiết kiệm, có hiệu quả, tránh phô trương hình thức. Phải căn cứ vào tính chất của từng loại hội nghị để vận dụng các mức chi quy định trên đây nhưng không vượt quá mức khoán chi quy định trong quy chế tài chính DNNN do Chính phủ ban hành. 4/ Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/1995. Các quy định về chế độ chi tiều hội nghị trái với thông tư này đều bãi bỏ./.
|
Thông tư
Quy định chế độ chi tiêu hội nghị
Số hiệu: 63/TC-HCSN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 7/8/1995
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1995
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.