ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG
DỰ ÁN THÀNH PHẦN 2 THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TUYẾN ĐƯỜNG SẮT LÀO CAI - HÀ NỘI - HẢI PHÒNG
PHỤ LỤC I
Định mức dự toán xây dựng cơ bản
(Kèm theo Thông tư số 63/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
HÀ NỘI - 2026
MỤC LỤC
MỤC LỤC1
PHẦN 1: THUYẾT MINH CHUNG4
PHẦN 2: THUYẾT MINH CHƯƠNG8
Chương 1: Ván khuôn và kết cấu phụ trợ12
1.1. Ván khuôn thép lắp đặt và tháo dỡ12
1.1.1. Công trình nền đường12
1.1.2. Công trình cầu, cống13
1.1.3. Công trình khu ga18
1.1.4. Các công trình khác20
1.2. Lắp đặt và tháo dỡ ván khuôn nhựa21
1.3. Gia công, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn gỗ22
1.4. Gia công và lắp đặt kết cấu phụ trợ23
1.4.1. Gia công, lắp dựng và tháo dỡ kết cấu phụ trợ bằng gỗ23
1.4.2. Lắp dựng và tháo dỡ kết cấu phụ trợ bằng thép24
Chương 2: Cốt thép26
2.1. Chế tạo cốt thép26
2.2. Vận chuyển cốt thép28
Chương 3: Bê tông31
3.1. Trộn bê tông31
3.2. Vận chuyển bê tông33
Chương 4: Công tác vữa và xây gạch đá37
4.1. Trộn vữa xi măng37
4.2. Công tác xây khối (bằng đá hộc, gạch, cấu kiện bê tông đúc sẵn)38
4.3. Công tác chít mạch và trát hoàn thiện39
Chương 5: Đá dăm nghiền41
2
| 5.1. Sản xuất cát nghiền, đá dăm bằng máy nghiền liên hợp | 41 |
| 5.2. Sàng và rửa đá dăm | 42 |
| Chương 6: Vận chuyển vật liệu cự ly ngắn | 43 |
| 6.1. Vận chuyển thủ công | 43 |
| 6.2. Vận chuyển bằng xe hai bánh | 44 |
| 6.3. Vận chuyển bằng xe nhỏ | 45 |
| Chương 7: Tỷ lệ phối trộn | 46 |
| 7.1. Bê tông bơm | 46 |
| 7.1.1. Môi trường cacbon hóa | 46 |
| 7.1.2. Môi trường clo hóa | 54 |
| 7.1.3. Môi trường xâm thực hóa học | 58 |
| 7.1.4. Môi trường đóng băng và tan băng | 65 |
| 7.1.5. Môi trường ăn mòn. | 72 |
| 7.1.6. Môi trường phá hủy do kết tinh muối. | 79 |
| 7.1.7. Bê tông thông thường. | 85 |
| 7.2. Bê tông đầm lăn | 87 |
| 7.2.1. Bê tông đầm lăn | 87 |
| 7.2.2. Môi trường clo-muối | 95 |
| 7.2.3. Môi trường xâm thực hóa học | 99 |
| 7.2.4. Môi trường bằng giá phá hoại | 105 |
| 7.2.5. Môi trường mài mòn | 110 |
| 7.2.6. Môi trường phá hoại do kết tinh muối | 118 |
| 7.2.7. Bê tông thường | 124 |
| 7.3. Bê tông dưới nước | 125 |
| 7.3.1. Môi trường Cacbon hóa | 125 |
| 7.3.2. Môi trường Clorua | 126 |
| 7.3.3. Môi trường xâm thực hóa học | 127 |
7.4. Bê tông phun 129
7.5. Vữa xi măng 130
Chương 8: Chi phí phân bổ vật liệu và bán thành phẩm kết cấu phụ trợ 131
8.1. Tiêu hao và định mức sử dụng ván khuôn thép 131
8.1.1. Công trình nền đường 131
8.1.2. Công trình cầu cống 131
8.1.3. Công trình nhà ga 133
8.1.4. Công trình khác 134
8.2. Luân chuyển và định mức ván khuôn nhựa 134
8.3. Luân chuyển và định mức gỗ 134
8.3.1. Luân chuyển gỗ 134
8.3.2. Định mức và luân chuyển ván khuôn gỗ 135
8.4. Luân chuyển vật liệu kim loại 135
8.4.1. Luân chuyển vật liệu kim loại cho công tác bê tông và giàn giáo 135
8.4.2. Luân chuyển vật liệu kim loại cho công trình ván sàn thép và kết cấu thép 136
8.5. Luân chuyển cấu kiện kim loại và ống 136
8.6. Luân chuyển vật liệu đường ray 137
8.6.1. Luân chuyển đường ray và tà vẹt 137
8.6.2. Luân chuyển các vật liệu đường ray khác 137
Chương 9: Tỷ lệ hao hụt vật liệu trong vận chuyển nội bộ công trường và thi công 138
PHẦN 1: THUYẾT MINH CHUNG
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Nội dung định mức dự toán xây dựng cơ bản
1.1. Định mức dự toán xây dựng cơ bản (trừ hạng mục nhà ga) quy định định mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng cơ bản từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác xây dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật; là cơ sở áp dụng cho việc xây dựng, xác định định mức các công tác xây dựng chuyên ngành công trình đường sắt và định mức các công tác xây dựng tổng hợp.
1.2. Định mức dự toán xây dựng cơ bản được chuyển đổi từ Bộ Định mức xây dựng cơ bản (TB/T 10821-2024) của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là Trung Quốc) và được lập trên cơ sở tổ chức thi công hợp lý, biện pháp thi công phổ biến và điều kiện thi công bình thường. Các biện pháp thi công, quy định về quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu và tiêu chuẩn chất lượng công trình được áp dụng đảm bảo phù hợp theo tiêu chuẩn, quy phạm của nước Trung Quốc.
Trường hợp sử dụng chủng loại vật liệu khác với quy định trong định mức thì được quy đổi theo chủng loại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Phần cấp đất, đá thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn của Trung Quốc áp dụng cho dự án.
Trong quá trình áp dụng, trường hợp phát hiện có sự sai khác so với định mức gốc thì áp dụng theo định mức gốc. Đối với các nội dung đã được rà soát, chuyển đổi (vật liệu khác, máy khác và các nội dung đã được hướng dẫn trong thuyết minh, hướng dẫn áp dụng), việc áp dụng thực hiện theo kết quả chuyển đổi. Chủ đầu tư tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
1.3. Định mức dự toán xây dựng cơ bản bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:
1.3.1. Nội dung thành phần công việc quy định trong định mức bao gồm toàn bộ quy trình các bước công việc thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng cơ bản từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dựng theo điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể. Trong định mức chỉ liệt kê các công việc thi công chính; các công việc thi công phụ chưa được liệt kê đều đã được xác định trong định mức.
1.3.2. Bảng các hao phí định mức gồm:
a. Mức hao phí vật liệu:
là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu cần dùng cho máy thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
- Mức hao phí vật liệu của các định mức xây dựng trong bộ định mức này đã bao gồm hao phí vật liệu trong quá trình thi công (hao hụt trong vận chuyển, thi công và lưu trữ tại công trường). Các hao phí vật liệu do yêu cầu kỹ thuật thi công như nối chồng và hao hụt phát sinh trong quá trình thao tác tại công trường được quy định chi tiết trong các bộ định mức công tác xây dựng chuyên ngành. Trừ khi có quy định khác, tỷ lệ hao phí do thi công và vận chuyển nội bộ được quy định tại Chương 9 của Bộ định mức này.
- Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức hao phí vật liệu phụ sử dụng khối lượng nhỏ, giá trị thấp (vật liệu khác) được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính hoặc được tính theo giá trị chi phí qui định tại điểm 3.5 mục 3 Phần I Thuyết minh chung.
- Các định mức có mã hiệu vật liệu “HT-0” là các định mức chưa bao gồm khối lượng và thành phần cấp phối vật liệu cấu thành bê tông; khi áp dụng phải tính bổ sung theo quy định tại Chương 7 định mức này. Các định mức có mã hiệu vật liệu “CL-0” là mã hiệu định mức vật liệu chưa xác định chủng loại, thông số kỹ thuật của vật liệu. Khi áp dụng các định mức này cần căn cứ theo vật liệu được thiết kế để xác định chi phí của công tác.
b. Mức hao phí lao động:
- Mức hao phí lao động trong định mức này là số ngày công của lao động chính, lao động phụ trợ và lao động vận chuyển nội bộ công trường để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác xây dựng. Cụ thể:
+ Lao động chính (lao động trực tiếp) là lượng lao động cần thiết để thực hiện công tác chủ yếu của một đơn vị định mức;
+ Lao động phụ trợ là lượng lao động cần thiết để phối hợp thực hiện công tác trong quá trình thi công;
+ Lao động vận chuyển nội bộ công trường là lượng lao động dùng để vận chuyển vật liệu và thiết bị trong phạm vi công trường để hoàn thành một đơn vị định mức.
- Đối với các định mức công tác xây dựng thi công theo phương pháp thi công công nghiệp hóa (nhà máy), phạm vi vận chuyển nội bộ công trường là trong khu vực bãi/trạm
tạm. Đối với các định mức còn lại, phạm vi vận chuyển là trong khoảng 50 m, trừ trường hợp có quy định khác.
c. Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ (máy khác) được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.
1.4. Hình thức biểu thị kích thước:
- Kích thước không ghi chú đơn vị đều tính bằng mm.
- Kích thước ghi “trong phạm vi” hoặc “dưới” đều bao gồm hao phí giới hạn cận trên.
- Kích thước ghi “~” đều bao gồm hao phí giới hạn cận trên.
2. Kết cấu định mức dự toán xây dựng cơ bản
Định mức dự toán xây dựng cơ bản bao gồm 09 chương được mã hóa thống nhất theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; cụ thể như sau:
Chương 1: Ván khuôn và kết cấu phụ trợ
Chương 2: Cốt thép
Chương 3: Bê tông
Chương 4: Công tác vữa và xây gạch đá
Chương 5: Đá dăm nghiền
Chương 6: Vận chuyển vật liệu cự ly ngắn
Chương 7: Tỷ lệ phối trộn
Chương 8: Chi phí phân bổ vật liệu và bán thành phẩm kết cấu phụ trợ
Chương 9: Tỷ lệ hao hụt vật liệu trong vận chuyển nội bộ công trường và thi công
3. Hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng cơ bản
3.1. Ngoài thuyết minh áp dụng chung, trong các chương của định mức xây dựng công trình còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.
3.2. Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công của công trình xây dựng, tổ chức tư vấn thiết kế có trách nhiệm lựa chọn định mức cho phù hợp với dây chuyền công nghệ thi công của công trình.
3.3 Định mức các công tác xây dựng thực hiện hoàn toàn bằng thủ công chỉ được áp dụng trong trường hợp điều kiện thi công không thực hiện được bằng máy.
3.4 Bộ Định mức dự toán xây dựng cơ bản này bao gồm: hạng mục và kết cấu phụ trợ, cầu cạn, hầm, nền đường, tường chắn, đá dăm nghiến nhân tạo, vận chuyển vật liệu ngắn, phối hợp cấp phối, kết cấu phụ trợ và cấu kiện bản thành phẩm, hao phí vật liệu công trường và tỷ lệ hao hụt thi công, trong đó “vận chuyển cốt thép”, “vận chuyển bê tông”, “vận chuyển vật liệu ngắn” chỉ áp dụng cho việc biên soạn định mức công trình đường sắt (trừ hạng mục nhà ga).
3.5. Mức hao phí vật liệu khác trong định mức dự toán này được xác định theo tỷ lệ (%) trên vật liệu chính không bao gồm các vật liệu có chứa mã CL và HT (trừ HT-0).
Đối với các định mức được thống kê tại Bảng 1, mức hao phí vật liệu khác được xác định theo giá trị NDT được quy đổi về VNĐ tại thời điểm lập dự toán.
Bảng 1. Bảng thống kê hao phí vật liệu khác xác định theo chi phí
| Mã định mức | Mã hiệu vật liệu hao phí | Tên vật liệu hao phí | Đơn vị tính | Giá trị |
| Chi phí vật liệu khác | ||||
| Chi phí vật liệu khác | ||||
| Chi phí vật liệu khác | ||||
| Chi phí vật liệu khác | ||||
| Chi phí vật liệu khác |
PHẦN 2: THUYẾT MINH CHƯƠNG
CHƯƠNG 1. VÁN KHUÔN VÀ KẾT CẤU PHỤ TRỢ
1. Chương này quy định định mức công tác ván khuôn thép lắp đặt và tháo dỡ; lắp đặt và tháo dỡ ván khuôn nhựa; gia công, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn gỗ, gia công, lắp đặt kết cấu phụ trợ
2. Đơn vị tính định mức gia công, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn chương này là 10 m² diện tích tiếp xúc giữa ván khuôn và bê tông.
3. Nội dung công việc của các định mức công tác tại mục 1.2, 1.3, 1.4 không bao gồm hệ thống kết cấu chống đỡ (đà giáo) dưới ván khuôn.
4. Hạng mục định mức ván khuôn thép khổ lớn áp dụng cho đài cọc, móng mở rộng.
5. Khi áp dụng định mức “gia công ván khuôn gỗ” để lập dự toán thì định mức công tác mã hiệu YY-23 cần bổ sung khâu hao vật liệu theo số lần luân chuyển (công thức xác định và số lần luân chuyển quy định tại chương 8). Đối với định mức công tác mã hiệu YY-24 được áp dụng trực tiếp để lập dự toán.
6. Khi áp dụng định mức “gia công kết cấu phụ trợ bằng gỗ” để lập dự toán thì định mức công tác mã hiệu YY-25 cần bổ sung khâu hao vật liệu theo số lần luân chuyển (công thức xác định và số lần luân chuyển quy định tại chương 8). Đối với định mức công tác mã hiệu YY-26 được áp dụng trực tiếp để lập dự toán.
CHƯƠNG 2. CỐT THÉP
1. Chương này quy định định mức cho công tác chế tạo cốt thép và vận chuyển cốt thép.
2. Định mức chế tạo cốt thép: được xây dựng trên cơ sở gia công tập trung bằng thiết bị điều khiển số (CNC). Đơn vị tính: tấn (t), định mức cho 1 tấn cốt thép thành phẩm.
3. Định mức vận chuyển cốt thép: đơn vị tính là 10 tấn (10 t).
4. Định mức chế tạo cốt thép trong chương này chưa bao gồm hao phí vật liệu cốt thép, khi áp dụng cần căn cứ vào bộ phận kết cấu công trình, chủng loại cốt thép để bổ sung hao phí (bao gồm cả hao phí trong quá trình thi công).
Đối với cốt thép có đường kính ≥ 10mm (không nối bằng coupler) được tính thêm 1,5% hao phí chiều dài nối chồng.
5. Đối với cốt thép dạng lưới: công tác chế tạo lưới áp dụng cho cốt thép có đường kính ≤ ф10mm.
CHƯƠNG 3. BÊ TÔNG
1. Chương này quy định định mức cho công tác trộn và vận chuyển bê tông.
2. Định mức các công tác trong chương này chưa bao gồm công tác vận chuyển nội bộ trong công trường và hao hụt thi công.
3. Đơn vị định mức các công tác bê tông là 10 m³, là thể tích cấu kiện bê tông thành phẩm.
4. Trong định mức vận chuyển bê tông, thuật ngữ “trong hầm” được hiểu là hầm đã được xây dựng hoàn thiện.
5. Trong định mức trộn và vận chuyển bê tông, “nước” trong thành phần hao phí là nước dùng để rửa thiết bị trộn, thiết bị vận chuyển và dụng cụ thi công.
CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC VỮA VÀ XÂY GẠCH ĐÁ
1. Chương này quy định định mức cho các công tác trộn vữa xi măng, công tác xây khối, chít mạch và trát hoàn thiện.
2. Định mức các công tác trong chương này đã bao gồm vận chuyển nội bộ trong công trường và hao hụt trong quá trình thi công.
3. Định mức trộn vữa xi măng trong chương này tính cho 10m³, cho khối lượng vữa xi măng thực tế.
4. Định mức công tác xây khối trong chương này tính cho 10m³, cho thể tích cấu kiện xây thành phẩm.
CHƯƠNG 5. ĐÁ DĂM NGHIỀN
1. Chương này biên soạn về sản xuất cát nghiền, đá dăm bằng máy nghiền liên hợp, sàng và rửa đá dăm.
2. Định mức sản xuất cát nghiền, đá dăm bằng dây chuyền liên hợp trong chương này xác định cho 100m³ thể tích cốt liệu thành phẩm.
3. Định mức công tác “rửa cát” và “rửa đá dăm” trong chương này chỉ được áp dụng khi hàm lượng tạp chất trong cát nghiền, đá dăm vượt quá giá trị quy định và cần thực hiện rửa để đảm bảo chất lượng. Tiêu chuẩn về hàm lượng tạp chất tham khảo “Quy phạm thiết kế độ bền vững kết cấu bê tông đường sắt” TB 10005-2010 (của Trung Quốc).
CHƯƠNG 6. VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU CỰ LY NGẮN
1. Chương này quy định định mức cho các công tác vận chuyển thủ công, vận chuyển bằng xe hai bánh, vận chuyển bằng xe nhỏ.
10
2. Định mức chương này chỉ áp dụng cho việc vận chuyển vật liệu trong cự ly ngắn nằm ngoài phạm vi vận chuyển đã được quy định của các công tác thi công và không thể sử dụng xe cơ giới để vận chuyển.
3. Đối với định mức công tác vận chuyển thủ công và vận chuyển bằng xe hai bánh quy định chương này, nếu vận chuyển tại công trường có độ dốc được quy đổi theo cự ly dốc thực tế và nhân với hệ số quy đổi độ dốc về cự ly tương đương theo phương ngang theo quy định tại Bảng 3 và Bảng 4.
Bảng: 3. Hệ số quy đổi độ dốc vận chuyển thủ công
| Mục | Độ dốc | Độ dốc xuống |
| Hệ số |
Bảng 4. Hệ số quy đổi độ dốc vận chuyển bằng xe hai bánh
| Mục | Độ dốc | Độ dốc xuống |
| Hệ số | ≤10 |
CHƯƠNG 7: TỶ LỆ PHỐI TRỘN
1. Chương này biên soạn tỷ lệ phối trộn của bê tông bơm, bê tông đầm lăn, bê tông dưới nước, bê tông phun, vữa xi măng.
2. Cấp độ môi trường tác động, tuổi thọ thiết kế, Cấp bê tông của bê tông đúc, bê tông bơm, bê tông dưới nước tham khảo Bê tông đường sắt TB/T 3275-2018 và Quy phạm thiết kế độ bền vững kết cấu bê tông đường sắt TB 10005-2010 theo tiêu chuẩn định mức Trung Quốc. Cấp độ cường độ vữa xi măng tham khảo Quy phạm thiết kế tỷ lệ phối trộn vữa xây dựng JGJ/T 98-2010.
3. Điều kiện biên soạn.
- Định mức chương này tính cho 1m3, chi khối lượng bê tông, vữa xi măng.
- Tỷ lệ phối trộn chương này được biên soạn theo phương pháp trộn máy cưỡng bức và máy trộn tự do.
- Hàm lượng nước trong “cát trung bình” là 4%.
4. Định mức chương này đã bao gồm chi phí vận chuyển tại công trường và hao phí thao tác.
5. Cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu thô trong bảng tỷ lệ phối trộn bê tông chỉ cỡ hạt danh nghĩa.
CHƯƠNG 8: CHI PHÍ PHÂN BỔ VẬT LIỆU VÀ BÁN THÀNH PHẨM KẾT CẤU PHỤ TRỢ
1. Chương này biên soạn tiêu hao ván khuôn thép và số lần sử dụng, tiêu hao ván khuôn nhựa và số lần sử dụng, tiêu hao ván khuôn gỗ và số lần sử dụng, tiêu hao vật liệu kim loại, tiêu hao cấu kiện kim loại và ống dẫn, tiêu hao đường ray.
2. Tiêu hao ván khuôn thép, gỗ và các loại ván khuôn khác được tính theo số lần sử dụng; tiêu hao vật liệu mỗi lần sử dụng phải tuân theo các quy định sau:
Tiêu hao mỗi lần sử dụng = Định mức sử dụng một lần + Hao hụt thi công
3. Tiêu hao phụ kiện ván khuôn tổ hợp và giã đỡ, ván khuôn nhựa, ván khuôn kim loại được tính theo số lần sử dụng, hao hụt vận chuyển và hao hụt thao tác; tiêu hao vật liệu mỗi lần sử dụng phải tuân theo các quy định sau:
Tiêu hao mỗi lần sử dụng = Định mức sử dụng một lần + Số lần sử dụng × Định mức sử dụng một lần × Hao hụt vận chuyển và thao tác thi công
Hao hụt vận chuyển và hao hụt thao tác vật liệu kim loại xem trong Chương 9 của định mức này.
4. Tiêu hao cấu kiện kim loại và ống dẫn, đường ray được tính theo tỷ lệ hao hụt một lần và mức khấu hao hàng năm; tiêu hao vật liệu mỗi lần sử dụng phải tuân theo các quy định sau:
Tiêu hao = Tổng trọng lượng × Tỷ lệ hao hụt một lần + Tổng trọng lượng sử dụng × Chi phí khấu hao hàng năm × Số năm sử dụng (theo năm, không đủ một năm tính theo tháng)
CHƯƠNG 9: TỶ LỆ HAO HỤT VẬT LIỆU TRONG VẬN CHUYỂN NỘI BỘ CÔNG TRƯỜNG VÀ THI CÔNG
Định mức dự toán xây dựng cơ bản và Định mức công trình đường sắt (ngoại trừ công trình nhà ở) cần tính toán lượng tiêu hao vật liệu theo quy định tại chương này.
Chương 1: Ván khuôn và kết cấu phụ trợ
1.1. Ván khuôn thép lắp đặt và tháo dỡ
1.1.1. Công trình nền đường
1.1.1.1. Ván khuôn thép tổ hợp
Thành phần công việc: Chuẩn bị, định vị, căng dây lấy dấu; lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, cây chống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông (căn chỉnh, gia cố, quét lớp chống dính, bôi dầu, vệ sinh,...); vận chuyển, xếp dỡ vật liệu,...
| Đơn vị | Định mức | |||
| Bê tông đổ tại chỗ Gia cố nền đường, tường chắn đất |
||||
| Đơn vị | ||||
| Vật liệu | ||||
| ván khuôn thép tổ hợp |
1163121 | Dầu máy | kg | 1,000 |
| 1175645 | Chất tách khuôn | kg | 1,250 | |
| 1290181 | Ván khuôn thép tổ hợp | kg | 13,835 | |
| 1290361 | Giàn giáo thép tổ hợp | kg | 7,243 | |
| 1290541 | Phụ kiện thép tổ hợp | kg | 5,985 | |
| 1296841 | Thanh giằng thép | kg | 21,620 | |
| 8999002 | Vật liệu khác | % | 1,378 | |
| Nhân công | ||||
| 2 | Nhân công | Công | 1,520 | |
| Máy thi công | ||||
| 9102104 | Ô tô cần cẩu ≤ 16 t | Ca máy | 0,039 | |
| 9107661 | Máy mài | Ca máy | 0,089 |
1.1.2. Công trình cầu, cống
1.1.2.1. Ván khuôn thép tổ hợp
Thành phần công việc: Chuẩn bị, định vị, căng dây lấy dấu; lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, cây chống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông (căn chỉnh, gia cố, quét lớp chống dính, bôi dầu, vệ sinh,...); vận chuyển, xếp dỡ vật liệu,…
| dựng | Mã hiệu thành phần | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức Bê tông đổ tại chỗ toàn khối cống hộp cống hộp Mái cống hộp |
||
| Đơn vị | Bê tông đổ tại chỗ toàn khối cống hộp |
cống hộp | Mái cống hộp | |||
| thép tổ hợp | Vật liệu | |||||
| 1163121 | Dầu máy | kg | 1,000 | 1,000 | 1,000 | |
| 1175645 | Chất tách khuôn | kg | 1,250 | 1,250 | 1,250 | |
| 1290181 | Ván khuôn thép tổ hợp | kg | 7,652 | 7,652 | 10,280 | |
| 1290361 | Giàn giáo thép tổ hợp | kg | 4,847 | 4,847 | 8,207 | |
| 1290541 | Phụ kiện thép tổ hợp | kg | 4,675 | 4,675 | 8,004 | |
| 8999002 | Vật liệu khác | % | 3,547 | 3,547 | 2,347 | |
| Nhân công | ||||||
| 2 | Nhân công | Công | 1,378 | 1,440 | 1,405 | |
| Máy thi công | ||||||
| 9102104 | Ô tô cần cẩu ≤ 16 t | Ca máy | 0,021 | 0,021 | 0,029 | |
| 9107661 | Máy mài | Ca máy | 0,089 | 0,089 | 0,089 | |
Thành phần công việc: Chuẩn bị, định vị, căng dây lấy dấu; lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, cây chống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông (căn chỉnh, gia cố, quét lớp chống dính, bôi dầu, vệ sinh,...); vận chuyển, xếp dỡ vật liệu,...
| Đơn vị | Định mức Bê tông đổ tại chỗ toàn khối Bê tông cốt thép đúc sẵn |
|||||
| Đơn vị | Tấm đan | Tường chắn công hộp | Đốt cống tròn | |||
| thép tổ hợp | Vật liệu | |||||
| 1163121 | Dầu máy | kg | 1,000 | 1,000 | 1,000 | |
| 1175645 | Chất tách khuôn | kg | 1,250 | 1,250 | 1,250 | |
| 1290181 | Ván khuôn thép tổ hợp | kg | 7,656 | 5,863 | 4,878 | |
| 1290361 | Giàn giáo thép tổ hợp | kg | 4,092 | 2,997 | 0,948 | |
| 1290541 | Phụ kiện thép tổ hợp | kg | 4,675 | 8,024 | 1,328 | |
| 8999002 | Vật liệu khác | % | 3,694 | 3,495 | 7,851 | |
| Nhân công | ||||||
| 2 | Nhân công | Công | 1,396 | 1,253 | 1,031 | |
| Máy thi công | ||||||
| 9102104 | Ô tô cần cẩu ≤ 16 t | Ca máy | 0,021 | 0,017 | — | |
| 9102503 | Xe nâng đốt trong ≤ 3t | Ca máy | — | — | 0,044 | |
| 9107661 | Máy mài | Ca máy | 0,089 | 0,089 | 0,089 | |
Ván khuôn định hình
Thành phần công việc: Chuẩn bị, định vị, căng dây lấy dấu; lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, cây chống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông (căn chỉnh, gia cố, quét lớp chống dính, bôi dầu, vệ sinh,...); vận chuyển, xếp dỡ vật liệu,...
| xây dựng | Mã hiệu thành phần | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | ||||
| Đơn vị | Trụ cầu đổ tại chỗ | Dầm chữ T đúc sẵn | Dầm hộp đúc sẵn | Dầm hộp liên tục đổ tại chỗ | Dầm hộp đổ tại chỗ | |||
| định hình | Vật liệu | |||||||
| 1012055 | Dây cáp thép | kg | — | — | 0,010 | — | — | |
| 1012835 | Thép hình U Q235-A | kg | — | — | 0,020 | — | — | |
| 1012965 | Thép hình Q235-A | kg | — | — | — | 0,510 | 0,510 | |
| 1028361 | Gioăng cao su xốp | kg | 0,290 | 0,108 | 1,130 | 0,120 | 0,120 | |
| 1029241 | Cao su xốp lỗ kín δ=5 | kg | — | 0,308 | — | — | — | |
| 1062151 | Bu lông thường có mũ | kg | — | 0,540 | 2,410 | — | 2,480 | |
| 1163121 | Dầu máy | kg | 1,000 | 1,000 | 1,000 | 1,000 | 1,000 | |
| 1168401 | Mỡ bôi trơn gốc natri số 2 | kg | — | — | 0,380 | — | — | |
| 1172551 | Oxy | m³ | 0,954 | 0,185 | — | — | — | |
| 1172653 | Khí axetilen | kg | 0,774 | 0,369 | — | — | — | |
| 1173537 | Kẹo vạn năng 309 | kg | — | 0,123 | — | — | — | |
| 1175645 | Chất tách khuôn | kg | 1,250 | 1,250 | 1,250 | 1,250 | 1,250 | |
| 1250001 | Que hàn | kg | 2,300 | 0,525 | 0,280 | — | 0,050 | |
| 1290541 | Phụ kiện thép tổ hợp | kg | — | 0,390 | 0,347 | — | — | |
| 1291081 | Ván khuôn định hình | kg | 64,000 | 30,080 | 26,240 | 141,450 | 88,400 | |
| xây dựng | Mã hiệu thành phần | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | ||||||
| Đơn vị | Trụ cầu đổ tại chỗ | Dầm chữ T đúc sẵn | Dầm hộp đúc sẵn | Dầm hộp liên tục đổ tại chỗ | Dầm hộp đổ tại chỗ | |||||
| 7047966 | Vải bạt đen rộng 20 dài 30m | Cuộn | — | 0,031 | — | — | — | |||
| 7048641 | Băng dính điện 2,23 × 25 | kg | — | 0,031 | — | — | — | |||
| 8999002 | Vật liệu khác | % | 0,184 | — | 0,550 | 0,068 | 0,105 | |||
| Nhân công | ||||||||||
| Nhân công | Công | 2,151 | 0,673 | 0,228 | 2,617 | 2,617 | ||||
| Ô tô cần cẩu ≤ 25 t Cần trục cổng ≤20t |
— | — | — | — | — | |||||
| Cần trục cổng ≤50t | — | — | — | — | — | |||||
| Tời điện ≤5t | — | — | — | — | — | |||||
| Tời kéo chậm tốc độ một tang ≤50kN/170m | — | — | — | — | — | |||||
| Máy hàn điện xoay chiều ≤ 42kVA | — | — | — | — | — |
1.1.2.3. Ván khuôn thép khổ lớn
Thành phần công việc: Chuẩn bị, định vị, căng dây lấy dấu; lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, cây chống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông (căn chỉnh, gia cố, quét lớp chống dính, bôi dầu, vệ sinh,...); vận chuyển, xếp dỡ vật liệu,…
| dựng thép khổ lớn |
Mã hiệu thành phần | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức Đổ tại chỗ |
| Vật liệu | Đơn vị | |||
| 1163121 | Dầu máy | kg | 1,000 | |
| 1175645 | Chất tách khuôn | kg | 1,250 | |
| 1290361 | Giàn giáo thép tổ hợp | kg | 6,877 | |
| 1290541 | Phụ kiện thép tổ hợp | kg | 8,555 | |
| 1290901 | Ván khuôn thép lớn | kg | 19,383 | |
| 1296841 | Thanh giằng thép | kg | 31,600 | |
| 8999002 | Vật liệu khác | % | 0,985 | |
| Nhân công | ||||
| 2 | Nhân công | Công | 1,307 | |
| Máy thi công | ||||
| 9102106 | Ô tô cần cẩu ≤ 25 t | Ca máy | 0,032 | |
| 9107661 | Máy mài | Ca máy | 0,063 |
1.1.3. Công trình khu ga
Ván khuôn thép tổ hợp
hành phần công việc: Chuẩn bị, định vị, căng dây lấy dấu; lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, cây chống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông (căn chỉnh, gia cố, quét lớp chống dính, bôi dầu, vệ sinh,...); vận chuyển, xếp dỡ vật liệu,...
| dựng thép tổ hợp |
Mã hiệu thành phần | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức Đổ tại chỗ |
||||
| Hố ga | Móng ≤ | ống ≤ | ống ≤ | |||||
| Đơn vị | ||||||||
| Vật liệu | ||||||||
| 1163121 | Dầu máy | kg | 1,000 | 1,000 | 1,000 | 1,000 | ||
| 1175645 | Chất tách khuôn | kg | 1,250 | 1,250 | 1,250 | 1,250 | ||
| 1290181 | Ván khuôn thép tổ hợp | kg | 6,656 | 7,728 | 5,551 | 5,486 | ||
| 1290361 | Giàn giáo thép tổ hợp | kg | 4,847 | 3,282 | 1,796 | 0,938 | ||
| 1290541 | Phụ kiện thép tổ hợp | kg | 4,675 | 5,985 | 4,675 | 4,333 | ||
| 8999002 | Vật liệu khác | % | 3,733 | 3,546 | 4,839 | 5,345 | ||
| Nhân công | ||||||||
| 2 | Nhân công | Công | 1,111 | 1,449 | 1,414 | 1,334 | ||
| Máy thi công | ||||||||
| 9102104 | Ô tô cần cẩu ≤ 16 t | Ca máy | 0,019 | 0,015 | 0,022 | 0,016 | ||
| 9107661 | Máy mài | Ca máy | 0,009 | 0,009 | 0,009 | 0,009 | ||
| Mã hiệu thành phần | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | ||||
| Đơn vị | Đổ tại chỗ Vách, thành hầm chui bộ hành |
Đổ tại chỗ Tường chắn hầm chui bộ hành |
Cấu kiện nhỏ đúc sẵn | ||||
| thép tổ hợp | Vật liệu | ||||||
| 1163121 | Dầu máy | kg | 1,000 | 1,000 | 1,000 | ||
| 1175645 | Chất tách khuôn | kg | 1,250 | 1,250 | 1,250 | ||
| 1290181 | Ván khuôn thép tổ hợp | kg | 6,497 | 6,229 | 4,000 | ||
| 1290361 | Giàn giáo thép tổ hợp | kg | 7,089 | 7,744 | 5,500 | ||
| 1290541 | Phụ kiện thép tổ hợp | kg | 8,024 | 8,024 | 3,733 | ||
| 8999002 | Vật liệu khác | % | 2,807 | 2,760 | 4,464 | ||
| Nhân công | |||||||
| 2 | Nhân công | Công | 1,662 | 1,618 | 1,218 | ||
| Máy thi công | |||||||
| 9102104 | Ô tô cần cẩu ≤ 16 t | Ca máy | 0,043 | 0,057 | — | ||
| 9102503 | Xe nâng đốt trong ≤ 3t | Ca máy | — | — | 0,066 | ||
| 9107661 | Máy mài | Ca máy | 0,009 | 0,009 | 0,009 | ||