Thông tư

Hướng dẫn Điều 23 của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

Số hiệu: 63/2025/TT-BXD

Cơ quan ban hành
Bộ Xây dựng
Ngày ban hành
30/12/2025
Ngày hiệu lực
16/2/2026
Người ký
Nguyễn Văn Sinh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Xây dựng
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 63/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ĐIỀU 23 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn Điều 23 của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn điểm b khoản 6 và điểm b khoản 11 Điều 23 của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 105/2025/NĐ-CP) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, bao gồm:

a) Thẩm quyền cấp phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy;

b) Thẩm quyền kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông trên thị trường sau khi được cấp giấy phép;

c) Thẩm quyền chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

Điều 2. Thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố giao cơ quan chuyên môn về xây dựng ở địa phương thực hiện cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.

2. Việc cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chất lượng đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông trên thị trường sau khi được cấp giấy phép

1. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tổ chức kiểm tra chất lượng đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông trên thị trường sau khi được cấp giấy phép.

2. Việc kiểm tra chất lượng và xử lý vi phạm về chất lượng đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật có liên quan.

Điều 4. Thẩm quyền chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

1. Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.

2. Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật có liên quan.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:

a) Tổ chức cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy;

b) Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy;

c) Xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lắp ráp vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thực hiện khai báo theo quy định của pháp luật;

d) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo quy định về Bộ Xây dựng.

đ) Phối hợp với Bộ Xây dựng trong công tác kiểm tra chất lượng đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy khi được yêu cầu.

2. Trách nhiệm của Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:

a) Tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất chất lượng đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định.

b) Xây dựng báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao gửi về Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.

3. Trách nhiệm của Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng:

a) Tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất việc cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định pháp luật;

b) Tổ chức theo dõi, kiểm tra; xây dựng báo cáo hàng năm về việc thực hiện Thông tư này gửi về Bộ Xây dựng.

4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lắp ráp vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy:

a) Thực hiện việc khai báo thông tin theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

c) Đảm bảo về chất lượng vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; - Lưu: VT, Vụ KHCNMT&VLXD. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Sinh

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.