|
THÔNG TƯ Hướng dẫn nghĩa vụ thuế của tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải tại Việt Nam _______________________ - Căn cứ quy định hiện hành của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức; - Căn cứ Điều 5 Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức cá nhân nước ngoài cho tổ chức và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam thuê máy móc, thiết bị và phương tiện tận tải.
I- PHẠM VI ÁP DỤNG - Các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động cho thuê máy móc thiết bị và phương tiện vận tải tại Việt Nam (gọi tắt là bên cho thuê) là đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo quy định hướng dẫn tại Thông tư này. - Các quy định của Thông tư này chỉ áp dụng đối với hình thức thuê sử dụng các tài sản là máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải. Thuê sử dụng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thuê trong đó bên cho thuê đồng ý cho bên đi thuê sử dụng với điều kiện phải trả cho hoạt động cho thuê bằng tiền, hiện vật hoặc phải trả bằng hình thức khác.
II- CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP 1- Thuế doanh thu: a) Doanh thu tính thuế: Theo quy định tại Điều 3, Điều 8 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ, doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuế là toàn bộ số tiền thuê nhận được mà bên đi thuế trả bên cho thuê trên cơ sở hợp đồng thuê không bao gồm chi phí mà do bên cho thuê trực tiếp chi phí như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, người điều khiển và chứng nhận đăng kiểm. Trường hợp thuê trả bằng hiện vật hoặc hình thức khác doanh thu được xác định bằng cách so sánh các hình thức thuê tương tự hoặc giá trị của vật trao đổi. b) Thuế suất: Hoạt động cho thuê máy móc thiết bị áp dụng thuế suất thuế doanh thu là 4% (điểm 9, mục VI Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ). 2- Thuế lợi tức: Do không xác định được chính xác chi phí của hoạt động cho thuê nên thuế lợi tức được áp dụng theo phương pháp khoán, căn cứ vào thực tế kinh doanh cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. Bộ Tài chính ấn định mức thuế lợi tức khoán của hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải là 3% trên doanh thu tính thuế.
III- KÊ KHAI THU NỘP Bên đi thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải của nước ngoài (gọi tắt là bên đi thuê) chịu trách nhiệm nộp các loại thuế được quy định trên vào Ngân sách Nhà nước thay cho bên cho thuê trước khi chi trả tiền thuê (khấu trừ tiền thuế trước khi trả tiền thuê). 1- Thủ tục đăng ký thuế: - Trong phạm vi 7 ngày kể từ khi ký hợp đồng. Bên đi thuê phải thực hiện khai báo và đăng ký với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính về hoạt động đi thuê. Thủ tục đăng ký gồm: + Tờ khai đăng ký nộp thuế thay cho bên cho thuê (mẫu đính kèm). + Bản sao hợp đồng thuê bằng tiếng Việt. + Trong phạm vi 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thông báo với bên đi thuê số thuế phải khấu trừ của bên cho thuê, thời hạn nộp thuế, tài khoản của NSNN tại Kho bạc. 2- Thủ tục kê khai nộp thuế: - Mỗi khi thanh toàn tiền thuê theo hợp đồng, bên đi thuê phải kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và có trách nhiệm khấu trừ thuế doanh thu và thuế lợi tức từ số tiền thuê phải trả cho bên cho thuê và nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp trong hợp đồng tiền thuê chưa có cơ cấu thuế doanh thu thì tiền thuế doanh thu nộp NSNN được hạch toán vào chi phí của bên đi thuê. Trường hợp phát hiện kê khai số thuế phải nộp chưa chính xác, cơ quan thuế sẽ thông báo lại số thuế phải nộp. - Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc hợp đồng bên đi thuế có trách nhiệm thanh quyết toán với cơ quan thuế về số thuế thực tế phải nộp theo thanh lý hợp đồng. + Trường hợp khi quyết toán thuế, số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp thì bên đi thuê có trách nhiệm nộp số còn thiếu vào NSNN trong phạm vi 5 ngày sau khi quyết toán thuế. + Trường hợp khi quyết toán thuế số đã nộp lớn hơn số phải nộp thì Bộ Tài chính sẽ hoàn trả số nộp thừa. Để có căn cứ hoàn trả tiền thuế nộp thừa, bên đi thuê phải gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu sau: * Công văn đề nghị hoàn trả; * Bản thanh lý hợp đồng; * Xác nhận của cơ quan thuế địa phương về số phải nộp và số đã nộp; * Chứng từ nộp thuế (bản sao) - Cơ quan quản lý thu thuế có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản từng loại thuế đã được nộp cho bên cho thuê để làm căn cứ khấu trừ ở nước sở tại trong trường hợp nước của bên cho thuê đã ký Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam.
IV- XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Mọi vi phạm các quy định tại văn bản này bên đi thuê sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1/1/1996 và áp dụng với tất cả các khoản thanh toán tiền thuê phát sinh năm 1996 theo hợp đồng không phân biết hợp đồng được ký thời gian nào. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các cơ quan và đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh để Bộ Tài chính xem xét và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ TỜ KHAI NỘP THUẾ - Tên bên Việt Nam ký hợp đồng: - Địa chỉ: - Tài khoản tiền gửi ............ mở tại Ngân hàng.
I- PHẦN KÊ KHAI NỘP THUẾ
Ngày... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị
II- PHÂN TÍCH CỦA CƠ QUAN THUẾ
Tổng số thuế bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp là: Tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.... Ngày... tháng ... năm ... Thủ trưởng cơ quan thuế (Ký tên đóng dấu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ - Tên Bên Việt Nam ký hợp đồng: - Cơ quan chủ quản cấp trên (nếu là tổ chức pháp nhân): - Địa chỉ trụ sở chính: - Số điện thoại FAX Telex - Hợp đồng thuê số ngày ký với....(hoặc cá nhân-tên) Quốc tịch: - Mục tiêu của hợp đồng:........ - Giá trị của hợp đồng (nói rõ đã có cơ cấu thuế hay chưa có cơ cầu thuế) - Thời hạn hợp đồng: - Các khoản thuế Bên Việt Nam phải nộp thay - Cam kết của Bên Việt Nam thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ thuế phát sinh theo Hợp đồng đảm bảo nộp đầy đủ các khoản thuế của Bên cho thuê theo quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan thuế.
Ngày...tháng....năm..... Thủ trưởng cơ quan (Ký tên đóng dấu) Thông báo của cơ quan thuế - Cơ quan thuế xác nhận đã đăng ký thuế vào sổ số...ngày.../.../.... - Thời hạn nộp thuế - Tiền thuế nộp vào tài khoản...tại Kho bạc Nhà nước theo chương...khoản... hạng ...mục. Thủ trưởng cơ quan thuế (Ký tên đóng dấu) Ghi chú: Tờ khai này được lập 2 bản quỹ cho cơ quan thuế. Sau khi đã xác nhận đang ký thuế, cơ quan thuế lưu 1 bản trả lại bên Việt Nam 1 bản thay cho thông báo. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn nghĩa vụ thuế của tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải tại Việt Nam
Số hiệu: 61-TC/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 1/1/1996
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1996
- Người ký
- Vũ Mộng Giao
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.