Thông tư

Hướng dẫn việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp theo Quyết định số 397/TTg ngày 7/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 61/TC-TCDN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/7/1995
Ngày hiệu lực
28/7/1995
Người ký
Hồ Tế
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư

 

 

 

 

THÔNG TƯ

BỘ TÀI CHÍNH SỐ 61/TC-TCDN NGÀY 28/7/1995

HƯỚNG DẪN VIỆC CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 397/TTG NGÀY 7/7/1995 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 34/CP ngày 27/5/1995 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 397/TTg ngày 7/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:

I/VỀ CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:

1/ Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ nhiệm Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp tiếp nhận nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển giao cho Bộ Tài chính, (Bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp liên doanh có vốn Nhà nước).

- Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp ở Trung ương tiếp nhận nnhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chuyển giao.

- Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp do UBND, Sở Tài chính - Vật giá và các Sở quản lý chuyên ngành ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển giao.

2/ Thời điểm và nội dung chuyển giao:

Thời điểm chuyển giao: 30/9/1995. Khi chuyển giao, bên giao và bên nhận phải xác định vón và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp đến thời điểm chuyển giao, trên cơ sở số liệu quyết toán năm 1994 đã được duyệt và số liệu báo cáo thống kê kế toán chủ yếu về tình hình sử dụng vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9 tháng đầu năm 1995.

3/ Mọi vấn đề liên quan đến vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp từ thời điểm chuyển giao trở về trước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm; từ 1 tháng 10 năm 1995 do Bộ Tài chính chịu trách nhiệm.

II/VỀ CHUYỂN GIAO CÁN BỘ:

1/ Cán bộ đang trực tiếp hoặc chủ yếu được giao nhiệm vụ quản lý tài chính doanh nghiệp Nhà nước tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tài chính - Vật giá, phòng Tài chính - Kế toán thuộc các Sở chuyên ngành ở Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương đã được tuyển dụng trước ngày 31/5/1995 theo đúng quy định hiện hành được xắp sếp và chuyển giao sang Bộ Tài chính.

Các Bộ, các ngành và địa phương tiến hành sắp xếp số cán bộ thuộc diện nói trên trong các đơn vị trực thuộc, và tăng cường cán bộ tài chính cho các doanh nghiệp.

Việc chuyển giao cán bộ được quy định như sau:

- Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp ở Trung ương tiếp nhận cán bộ từ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chuyển sang Bộ Tài chính.

- Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp ở Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận cán bộ từ Sở Tài chính - Vật giá, phòng Tài chính - Kế toán các Sở quản lý chuyên ngành chuyển sang.

2/ Cán bộ không thuộc đối tượng chuyển giao, bao gồm:

- Cán bộ không trực tiếp quản lý Tài chính doanh nghiệp.

- Cán bộ không có nghiệp vụ tài chính, kế toán doanh nghiệp.

- Cán bộ đang giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt của đơn vị chưa có người thay thế.

 

- Cán bộ không được chuyển xếp lương mới, đang làm thủ tục nghỉ hưu hoặc nghỉ chế độ trước khi nghỉ hưu; nghỉ chờ việc, chờ giải quyết thôi việc theo chế độ; đến tuổi nghỉ hưu trong năm 1996 theo chế độ

 

- Cán bộ đang nghỉ điều trị bệnh, thời giam điều trị đã trên 6 tháng tính đến ngày 31/5/1995.

- Cán bộ hợp đồng theo vụ việc và hợp đồng ngắn hạn (6 tháng).

- Cán bộ đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc vi phạm kỷ luật đang bị đình chỉ công tác, đang trong quá trình điều tra của cơ quan Pháp luật, đang bị khởi tố, bị tạm giam.

III/VỀ CHUYỂN GIAO TÀI SẢN

Các Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại các địa phương có nhiệm vụ tiếp nhận tài sản (trụ sở, phương tiện đi lại, làm việc...) do Sở Tài chính - Vật giá giao.

IV/THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ CHUYỂN GIAO

Trong tháng 8 và tháng 9/1995, đại diện được uỷ nhiệm của Bộ Tài chính là Tổng cục (và Cục đối với địa phương) quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp phải hoàn thành việc chuyển giao theo các nội dung trên với đại diện được uỷ nhiệm của các Bộ, UBND (và Sở) chuyên ngành thuộc địa phương. Nội dung biên bản chuyển giao gồm: Việc chuyển giao nhiệm vụ, chuyển giao cán bộ, chuyển giao tài sản (ở các địa phương) kèm theo biên bản chuyển giao là hồ sơ bàn giao, bao gồm:

- Hồ sơ quyết toán 1994 đã được duyệt của các doanh nghiệp (biên bản duyệt quyết toán 1994, bảng tổng kết tài sản 1994 đã được điều chỉnh theo văn bản duyệt quyết toán thông báo duyệt y quyết toán của Bộ, UBND hoặc Sở chuyên ngành).

- Báo cáo các số liệu thống kê kế toán chủ yếu về tình hình sử dụng vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nnghiệp 9 tháng đầu năm 1995.

- Những hồ sơ tài liệu có liên quan cần thiết về quản lý vốn và tài sản doanh nghiệp

- Hồ sơ cán bộ và hồ sơ tài sản (nếu có) bàn giao.

V/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Cục quản lý vốn và tài sản các địa phương có trách nhiệm hoàn thành việc tiếp nhận bàn giao và báo cáo kết quả bàn giao về Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp để Tổng cục tổng hợp báo cáo Bộ trước ngày 30/9/1995.

Việc chuyển giao nhiệm vụ và cán bộ phải hoàn thành chậm nhất là trong tháng 9/1995.

Trong quá trình thực hiện chuyển giao nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị báo cáo Bộ Tài chính (qua Tổng cục quản lý vốn và tài sản, Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo) để Bộ Tài chính hướng dẫn, xử lý kịp thời./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.