|
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thu khoản điều tiết thu nhập bổ sung của cán bộ công nhân viên Việt Nam làm việc tại các tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài tại Việt Nam do Cục phục vụ ngoại giao đoàn quản lý Căn cứ vào Điều 4 Nghị định số 119/HĐBT ngày 17-4-1991 "Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập"Căn cứ vào Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tại thông báo số 3.633/PPLT ngày 23 tháng 10 năm 1991 "về việc điều tiết thu nhập bổ sung đối với Cục phục vụ ngoại giao đoàn"; Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục phục vụ ngoại giao đoàn, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện thu khoản điều tiết thu nhập bổ sung đối với cán bộ công nhân viên Việt Nam làm việc tại các tổ chức quốc tế, các cơ quan nước ngoài tại Việt Nam do Cục phục vụ ngoại giao đoàn quản lý như sau: I- ĐỐI TƯỢNG VÀ THU NHẬP CHỊU ĐIỀU TIẾT THU NHẬP BỔ SUNG 1. Đối tượng được miễn nộp khoản điều tiết thu nhập bổ sung: Các viên chức của Liên hiệp quốc là người Việt Nam được Tổng thư ký Liên hiệp quốc thông báo cho Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được miễn trừ thuế thu nhập và khoản điều tiết thu nhập bổ sung như đã quy định tại tiết 17 tiết 18 Điều 5 "công ước về quyền ưu đãi miễn trừ của Liên hiệp quốc và các Hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các cơ quan, tổ chức thuộc Liên hiệp quốc. 2. Đối tượng nộp khoản điều tiết thu nhập bổ sung: Mọi cán bộ công nhân viên Việt Nam làm việc trong các tổ chức quốc tế, các cơ quan nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, không thuộc đối tượng miễn trừ của điểm 1 trên, có thu nhập chịu điều tiết bổ sung đều phải nộp khoản điều tiết thu nhập bổ sung (bao gồm cả cán bộ công nhân viên thuộc biên chế chính thức, hợp đồng, tạm tuyển...). 3. Thu nhập chịu điều tiết bổ sung: Thu nhập để tính điều tiết bổ sung là thu nhập thực tế chịu thuế thu nhập, sau khi đã trừ đi tiền thuế thu nhập và tiền bảo hiểm xã hội (bảo hiểm tuổi già). Thuế thu nhập được tính theo Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện. Tiền bảo hiểm xã hội được tính 10% trên tiền công, tiền lương do cơ quan nước ngoài chi trả theo quy định tại Nghị định số 233-HĐBT ngày 22 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Khoản điều tiết thu nhập bổ sung được tính bằng đồng Việt Nam và được quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm chi trả thu nhập.
II- MỨC ĐIỀU TIẾT THU NHẬP BỔ SUNG KHOẢN ĐIỀU TIẾT THU NHẬP BỔ SUNG ĐƯỢC TÍNH THỐNG NHẤT 30% TRÊN SỐ THU NHẬP CHỊU ĐIỀU TIẾT Khoản điều tiết thu nhập bổ sung được tính thống nhất 30% trên số thu nhập chịu điều tiết.
Ngoài thuế thu nhập, bảo hiểm xã hội và khoản điều tiết thu nhập bổ sung, nghiêm cấm các ngành, các cấp, các địa phương điều tiết thu nhập của người lao động dưới bất kỳ hình thức nào.
III- TỔ CHỨC, KÊ KHAI NỘP ĐIỀU THU NHẬP TIẾT BỔ SUNG 1. Tổ chức thu nộp: Việc tổ chức thu nộp khoản điều tiết thu nhập bổ sung, được áp dụng như tổ chức nộp thuế thu nhập. Cục thuế Hà Nội được phép uỷ quyền cho Cục phục vụ Ngoại giao đoàn khấu trừ tiền thuế thu nhập, bảo hiểm xã hội và khoản điều tiết thu nhập bổ sung của người lao động do Cục phục vụ Ngoại giao đoàn quản lý để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Cục phục vụ ngoại giao đoàn được trích 75% (bảy mươi nhăm phần trăm) trong tổng số tiền điều tiết thu nhập bổ sung để chi cho bộ máy quản lý văn phòng cục và chi cho người lao động thuộc Cục quản lý theo các nội dung sau: chi phí đào tạo, tuyển dụng, chi bảo hiểm tại chỗ (trợ cấp ốm đau, thai sản) chi khen thưởng, giải quyết 1 phần lương chờ việc (nếu có) và bổ sung hỗ trợ một phần chính sách nhà ở cho cán bộ công nhân viên, Cục phục vụ ngoại giao đoàn còn được giữ lại khoản thù lao 0,5% (năm phần nghìn) của số nộp NSNN, số còn lại (99,5% của 25%) nộp vào NSNN. Cục thuế Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Cục phục vụ Ngoại giao đoàn tính toán xác định số tiền điều tiết thu nhập bổ sung, số được trích để lại cho Cục, số thù lao được hưởng, số tiền phải nộp NSNN và đôn đốc nộp kịp thời, đầy đủ vào NSNN. 2. Kê khai nộp khoản điều tiết thu nhập bổ sung: Cục phục vụ Ngoại giao đoàn có trách nhiệm lập bảng kê khai về số người, thu nhập thực tế chịu thuế thu nhập, thuế thu nhập phải nộp, bảo hiểm xã hội phải nộp, thu nhập chịu điều tiết thu nhập bổ sung của cán bộ công nhân viên thuộc diện điều tiết. Bảng kê khai nộp khoản điều tiết thu nhập bổ sung được lập chung với bảng kê khai nộp thuế thu nhập (theo mẫu đính kèm). Điều tiết thu nhập bổ sung được tính cho cả năm và kê khai tạm nộp hàng tháng. Cuối năm hoặc hết hạn hợp đồng trong năm Cục phục vụ Ngoại giao đoàn phải thanh quyết toán với cơ quan thuế, nếu nộp thiếu phải nộp vào NSNN ngay trong tháng thanh quyết toán, nếu nộp thừa, được trừ vào số phải nộp của tháng sau. Khoản điều tiết thu nhập bổ sung được nộp vào Ngân sách Nhà nước cùng thời gian với thuế thu nhập mỗi tháng nộp 1 hoặc 2 lần theo kỳ thanh toán tiền lương, nhưng chậm nhất không quá ngày 15 của tháng sau. Số tiền thu về điều tiết thu nhập bổ sung được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mục 25, chương loại khoản tương ứng. Các trường hợp vi phạm kỷ luật thu nhập man khai, trốn tránh kê khai thu nộp chậm, được xử lý như các vi phạm về thuế thu nhập.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1991 Trong thời gian chờ quyết định chính thức của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và các văn bản hướng dẫn thực hiện về khoản điều tiết thu nhập bổ sung, từ 1-4-1991 Cục phục vụ Ngoại giao đoàn đã nộp thuế thu nhập của người lao động và tạm chi trả tiền công cho người lao động theo mức tạm tính. Cục phục vụ ngoại giao đoàn có trách nhiệm tính toán và thanh toán tiền công cho người lao động, nộp bảo hiểm xã hội, nộp khoản điều tiết thu nhập bổ sung từ ngày 1-4-1991 đến nay theo quy định tại Thông tư này. Cục thuế Hà Nội có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn Cục phục vụ Ngoại giao đoàn kê khai, nộp đầy đủ và kịp thời khoản thu điều tiết bổ sung vào NSNN. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, Cục thuế Hà Nội, Cục phục vụ Ngoại giao đoàn và các ngành hữu quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) để nghiên cứu giải quyết.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN TỔNG HỢP KÊ KHAI NỘP THUẾ THU NHẬP VÀ ĐIỀU Tháng.... năm.... Tỷ giá: Tên cơ quan được uỷ quyền
Nơi mở tài khoản Số hiệu tài khoản
Số thuế phải nộp Số tiền điều tiết phải nộp Tổng số thuế và điều tiết phải nộp Tỷ lệ thù lao được hưởng Số tiền phải nộp ngân sách
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư hướng dẫn thu khoản điều tiết thu nhập bổ sung của cán bộ công nhân viên Việt Nam làm việc tại các tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài tại Việt Nam
Số hiệu: 60-TC/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 2/11/1991
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1991
- Người ký
- Phan Văn Dĩnh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.