Thông tư

Hướng dẫn thủ tục thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

Số hiệu: 60/2000/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/6/2000
Ngày hiệu lực
5/7/2000
Người ký
Vũ Văn Ninh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 79/2007/TT-BTC (hiệu lực 11/08/2007).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thủ tục thu, nộp tiền phạt, quản lý và sửdụng

tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựchàng hải

 

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ban hành ngày 20/3/1996; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 06/1998/QH10 ngày20/5/1998;

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành vàquyết toán ngân sách Nhà nước.

Căn cứ Nghị định số 92/1999/NĐ-CP ngày 4/9/1999 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.

Sau khi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính hướngdẫn thủ tục thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực hàng hải như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.Toàn bộ tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải phải nộpvào ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Nguồn thu phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực hàng hải được để lại 100% cho ngân sách địa phươngquản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

2.Cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước vi phạm hành chính trong lĩnh vựchàng hải trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt tiềncó trách nhiệm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt. Cánhân, tổ chức nước ngoài có thể nộp tiền phạt bằng ngoại tệ chuyển đổi theo tỷgiá hạch toán do Bộ Tài chính thông báo tại thời điểm nộp phạt. Thời hạn nộptiền phạt không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

3.Biên lai thu tiền phạt do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành và được quảnlý, sử dụng theo chế độ quy định hiện hành.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A. Thủ tục thu, nộp tiền phạt

1.Người có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hànghải phải ra quyết định xử phạt.

Quyếtđịnh xử phạt phải lập thành 03 (ba) bản: 1 bản giao cho người bị xử phạt; 1 bảngửi cho Kho bạc Nhà nước nơi nộp tiền phạt và một bản lưu tại cơ quan người cóthẩm quyền ra quyết định xử phạt.

Trườnghợp mức xử phạt từ 2.000.000đ trở lên, phải lập thêm 1 bản quyết định xử phạtgửi cho Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi đóng trụ sở cơquan của người ra quyết định xử phạt.

2.Tổ chức thu tiền phạt

2.1Trường hợp nộp tiền phạt trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước:

Khobạc Nhà nước có trách nhiệm thu và tổ chức thu tiền phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực hàng hải.

Căncứ để thu tiền phạt là quyết định xử phạt của người có thẩm quyền quy định tạiNghị định số 92/1999/NĐ-CP ngày 04/09/1999 của Chính phủ.

Khobạc Nhà nước khi thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt cho cá nhân, tổchức vi phạm để chứng nhận đã thu đủ tiền phạt theo mức ghi trong quyết định xửphạt.

2.2Trường hợp những đối tượng nộp phạt không có điều kiện nộp phạt trực tiếp vàoKho bạc Nhà nước thì cơ quan Kho bạc Nhà nước có thể uỷ quyền cho cơ quan xửphạt tiến hành thu tiền phạt. Việc uỷ quyền thu phạt phải có hợp đồng ký kếtgiữa đơn vị Kho bạc Nhà nước trực tiếp uỷ quyền với đơn vị được uỷ quyền theoquy định tại Thông tư số 63 TC/CSTC ngày 11/9/1999 của Bộ Tài chính.

Địnhkỳ, ngày thứ 2 đầu mỗi tuần, cơ quan được uỷ quyền thu phạt, nộp tiền phạt thuđược vào Kho bạc Nhà nước.

Cơquan được uỷ quyền thu phạt có trách nhiệm nhận, sử dụng, bảo quản và quyếttoán biên lai thu tiền phạt theo đúng quy định của Kho bạc Nhà nước.

3.Định kỳ hàng tháng, cơ quan của người ra quyết định xử phạt và Kho bạc Nhà nướctiến hành đối chiếu số tiền đã xử phạt theo quyết định với số tiền phạt thực tếKho bạc Nhà nước đã thu, báo cáo Sở Tài chính Vật giá.

B. Quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực hàng hải.

1.Toàn bộ số tiền thu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải đượcnộp vào ngân sách Nhà nước theo chương 070, loại 09, khoản 03, mục 051,tiểu mục 14 của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành và được để lại100% cho ngân sách địa phương.

2.Số tiền phạt thu được, phân bổ và sử dụng như sau:

2.1Trích 30% đưa vào cân đối chung của Ngân sách địa phương.

2.2Trích 5% chi cho Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu phạt (bao gồm cả phí chongười được uỷ quyền thu phạt do Kho bạc Nhà nước uỷ quyền theo quy định).

2.3Trích 65% cho Cảng vụ Hàng hải để sử dụng vào các mục đích sau:

Chicho công tác tổ chức các đoàn kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực hàng hải.

Chimua sắm, trang bị, nâng cao chất lượng phương tiện cho công tác kiểm tra cáchoạt động cho lĩnh vực hàng hải.

Chiphí cho việc chuyên chở, bảo quản các hiện vật thu giữ chờ xử lý.

Chicho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong hoạt động hàng hải.

Chicho công tác học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo chuyên môn cho cán bộ Thanhtra viên trực tiếp làm công tác an toàn hàng hải.

Chicho việc in ấn tài liệu phục vụ cho việc phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựchàng hải.

Chibồi dưỡng làm ngoài giờ; chi thưởng cho những tập thể, cá nhân có thành tíchtrong công tác vận động tuyên truyền, giáo dục, phát hiện và xử lý vi phạm hànhchính trong lĩnh vực hàng hải.

3Quản lý kinh phí ngân sách từ tiền thu phạt

3.1Hàng tháng, căn cứ số tiền phạt thu được, Sở Tài chính Vật giá phân bổ và cấpphát kịp thời kinh phí cho các đơn vị theo tỷ lệ quy định tại Thông tư này.

3.2Trình tự lập dự toán, cấp phát và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo cácquy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước.

3.3Các đơn vị sử dụng kinh phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phínày theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2.Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền phạt kịp thời và tạo điều kiệnthuận lợi cho các đối tượng nộp phạt vi phạm hành chính. Thực hiện theo dõi,hạch toán khoản thu, chi tiền phạt theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.

3.Sở Tài chính Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm quản lý,cấp phát kinh phí ngân sách từ tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựchàng hải cho các đơn vị theo đúng quy định tại Thông tư này.

Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thờivề Bộ Tài chính giải quyết./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/06/2000
    Ban hành
  2. 05/07/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/06/2006
    Thay thế bởi Thông tư 47/2006/TT-BTC
  4. 11/08/2007
    Thay thế bởi Thông tư 79/2007/TT-BTC

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.