Thông tư

Hướng dẫn chế độ thu lệ phí cấp, gia hạn giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

Số hiệu: 60/1998/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/5/1998
Ngày hiệu lực
28/5/1998
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ thu lệ phí cấp, gia hạn giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

 

Căn cứ Điều 7, Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường ngày 27/12/1993;

Căn cứ Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Quyết định 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí và Công văn số 4624/KTTH ngày 16/9/1997 của Văn phòng Chính phủ về việc thu lệ phí cấp giấy phép về môi trường;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu lệ phí cấp, gia hạn giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG NỘP:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường cấp, gia hạn giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường (dưới đây gọi chung là giấy chứng nhận môi trường) đều phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

 

II. MỨC THU:

1. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận môi trường như sau:

a. Cơ sở kinh doanh phải thẩm định, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: 300.000 đồng/giấy (ba trăm ngàn đồng/giấy chứng nhận).

b. Cơ sở kinh doanh phải lập bảng kê khai các hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến môi trường: 150.000 đồng/giấy (một trăm năm mươi ngàn đồng/giấy chứng nhận).

2. Mức thu lệ phí gia hạn giấy chứng nhận môi trường như sau:

a. Gia hạn loại giấy chứng nhận môi trường nêu tại tiết a, điểm 1, mục này: 150.000 đ/giấy/lần (một trăm năm mươi ngàn đồng/giấy/lần). b. Gia hạn loại giấy chứng nhận môi trường nêu tại tiết b, điểm 1, mục này: 80.000 đ/giấy/lần (tám mươi ngàn đồng/giấy/lần).

 

III. TỔ CHỨC THU, NỘP:

1. Cơ quan tổ chức thu lệ phí:

Cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường theo quy định tại Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm:

a. Kê khai thu, nộp lệ phí với Cục thuế tỉnh, thành phố nơi cơ quan thu đóng trụ sở theo đúng quy định tại Thông tư này.

b. Tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận môi trường theo đúng quy định tại Thông tư này; thông báo công khai mức thu, thủ tục thu lệ phí tại nơi tổ chức thu lệ phí theo đúng quy định tại Thông tư này.

c. Nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.

d. Thực hiện chế độ sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán theo dõi việc thu, nộp tiền lệ phí và sử dụng chứng từ thu theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước quy định.

2. Lệ phí cấp, gia hạn giấy chứng nhận môi trường thu bằng đồng Việt Nam và thu ngay khi tổ chức, cá nhân nộp đơn, hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy chứng nhận môi trường. Cơ quan thu lệ phí khi thu tiền phải cấp biên lai thu phí, lệ phí, ghi đúng số tiền đã thu cho người nộp tiền, loại biên lai do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành.

3. Số tiền lệ phí cấp, gia hạn giấy chứng nhận môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước, phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Thủ tục kê khai, nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước thực hiện như sau:

Hàng tháng, trong mười ngày đầu tháng, cơ quan thu lệ phí cấp, gia hạn giấy chứng nhận môi trường thực hiện kê khai số tiền lệ phí đã thu, số biên lai thu tiền đã sử dụng của tháng trước với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Cơ quan thuế đối chiếu, kiểm tra tờ khai và thông báo cho cơ quan thu số tiền phải nộp, thời hạn nộp tiền lệ phí đã thu được của tháng trước vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng và mục 50 Mục lục ngân sách nhà nước quy định. Thời hạn nộp tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước của tháng ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo.

Căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế, cơ quan thu thực hiện nộp tiền vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở.

4. Việc lập dự toán và quyết toán khoản thu lệ phí cấp, gia hạn giấy chứng nhận môi trường thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Toàn bộ kinh phí cho hoạt động thẩm định, cấp, gia hạn giấy chứng nhận môi trường được ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

Đối với cơ quan thu trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hàng năm phải lập dự toán thu - chi về giấy chứng nhận môi trường gửi Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp vào kế hoạch thu chi ngân sách của Bộ và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán thu chi ngân sách Nhà nước (dự toán năm gửi trước ngày 15 tháng 8 năm trước).

Đối với dự toán tài chính của các đơn vị thu phí thuộc địa phương quản lý, gửi cho Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Sở Tài chính vật giá (dự toán năm sau gửi trước ngày 10 tháng 8 năm trước) để Sở Tài chính vật giá lập dự toán ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan thu lệ phí cấp, gia hạn giấy chứng nhận môi trường thực hiện việc tổ chức thu, kê khai thu, nộp tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước, thực hiện mở sổ sách, chứng từ kế toán theo đúng chế độ quy định và cấp đủ biên lai thu phí, lệ phí cho cơ quan thu theo yêu cầu của việc tổ chức thu lệ phí.

2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây về lệ phí cấp, gia hạn giấy chứng nhận môi trường trái với quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.