CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2026
BỘ XÂY DỰNG
Số: 59 /2026/TT-BXD
THÔNG TƯ
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và Cục trưởng Cục Hàng hải và đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này)
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2026.
2. Thông tư số 44/2018/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục KCHTXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
Phụ lục
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC NẠO VÉT
CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI
(Kèm theo Thông tư số 59 /2026/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải thể hiện hao phí lao động, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc nạo vét công trình hàng hải.
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải được xây dựng để áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển Việt Nam sử dụng bằng nguồn vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước; đối với các nguồn vốn khác khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng trong quá trình quản lý chi phí nạo vét công trình hàng hải.
2. Nội dung định mức
a. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải thể hiện hao phí lao động, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc nạo vét công trình hàng hải theo đúng yêu cầu kỹ thuật (kể cả các hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thi công nhằm đảm bảo quá trình nạo vét liên tục, an toàn, đúng quy trình, quy phạm chuyên ngành hàng hải).
b. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành hàng hải; quy định về quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ trang bị thiết bị, phương tiện nạo vét; biện pháp thi công phổ biến và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nạo vét công trình hàng hải.
c. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:
- Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác nạo vét theo điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công (địa chất, thủy văn, cấp sóng, dòng chảy,...) và biện pháp thi công cụ thể.
Nội dung định mức bao gồm:
+ Mức hao phí lao động:
Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác xây dựng. Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc công nhân, cấp bậc công nhân là cấp bậc bình quân của các công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
+ Mức hao phí máy thi công:
Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng (là những máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí máy trên đơn vị khối lượng công tác, công việc hoặc kết cấu xây dựng. Đối với Thông tư này, máy thi công chính là sá lan công tác, máy đào gầu dây, tàu kéo, sá lan tự hành xà dầm, tàu hút bụng tự hành, tàu hút phun);
Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp công việc (là những loại máy thi công có tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy thi công trên đơn vị khối lượng công tác, công việc hoặc kết cấu xây dựng. Đối với Thông tư này, máy và thiết bị thi công tham gia phục vụ như: ca nô, máy đo sâu hồi âm, máy điện đầm, máy phát điện, máy bơm, tời neo và các máy khác).
3. Kết cấu định mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất bằng mã hiệu, bao gồm 02 Chương và 02 Phụ lục:
Chương I: Quy định chung
Chương II: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải, gồm:
II.1. Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành; (NVHH.10000)
II.2. Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây; (NVHH.20000)
II.3. Nạo vét bằng tàu hút phun; (NVHH.30000)
II.4. Hút phun chất nạo vét từ hố chứa lên bãi bằng tàu hút phun; (NVHH.40000)
II.5. Vận chuyển chất nạo vét đổ đi. (VCHH.10000).
Phụ lục A. Danh mục định mức.
Phụ lục B. Định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy và thiết bị thi công công tác nạo vét công trình hàng hải.”
4. Hướng dẫn áp dụng định mức
- Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải là căn cứ để xây dựng đơn giá xây dựng, lập dự toán xây dựng công trình trong công tác nạo vét công trình hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong định mức còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác nạo vét, vận chuyển phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng chung:
Do tính năng tác dụng, nguyên lý hoạt động, quy trình hoạt động và điều kiện làm việc của các tàu công trình thực hiện công tác nạo vét khác nhau, nên công tác nạo vét công trình hàng hải được định mức theo các khối tàu hút, tàu hút bụng tự hành, máy đào gầu dây và sà lan tự hành xà đáy.
Công tác nạo vét công trình hàng hải được định mức theo nhóm tàu, theo từng loại đất phù hợp với điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công của các khối tàu như: chiều sâu nạo vét, trong điều kiện thời tiết bình thường, tốc độ dòng chảy ≤ 2 m/s. Trường hợp nạo vét khác với các điều kiện quy định trong định mức được điều chỉnh như sau:
- Nạo vét ở những nơi thường xuyên có sóng lớn quanh năm, bồi đắp cục bộ mạnh, khả năng rủi ro lớn ở các khu vực cửa biển hoặc những khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng của sóng ≥ cấp 3 (theo thang Beaufort được lấy trên cơ sở số liệu thống kê của 3 năm liền kề trước đó) hoặc nơi có dòng chảy thường xuyên > 2m/s, định mức nạo vét được nhân với hệ số 1,2 so với định mức nạo vét bằng các khối tàu tương ứng.
Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong định mức còn có phần điều kiện áp dụng cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác nạo vét phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.
II.1. NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH
1. Lưu đồ quy trình thực hiện
Công tác chuẩn bị
Định vị vị trí thi công
Di chuyển nhân công, máy móc thiết bị từ vị trí neo đậu, tránh trú ra vị trí thi công.
Thực hiện nạo vét
Đạt tải trọng hoặc thể tích
Vận chuyển chất nạo vét trong phạm vi 6km đến vị trí xả rồi quay về vị trí nạo vét
Tiếp tục nạo vét
Kết thúc ca làm việc
2. Thành phần công việc
a. Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo phao, giày, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang và các dụng cụ khác), thiết bị báo hiệu, và các dụng cụ lao động cần thiết khác theo quy định về an toàn lao động, đảm bảo an toàn hàng hải;
- Bố trí thuyền viên, người lao động vào vị trí làm việc (phổ biến nội dung công tác an toàn lao động, phân công nhiệm vụ thực hiện trong ca, kế hoạch thực hiện trong ca);
- Kiểm tra phương tiện tàu hút bụng tự hành (phòng máy, phòng lái, khoang chứa chất nạo vét, máy bơm, đầu ống bơm và các thiết bị khác), tàu cấp dầu, tàu cấp nước, tàu phục vụ, cano và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, bảo đảm an toàn hàng hải và vệ sinh môi trường theo quy định.
b. Thi công nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành
- Định vị vị trí thi công, di chuyển phương tiện nạo vét vào vị trí thi công, giảm tốc, hạ các đầu hút, bắt đầu hoạt động các bơm hút sẵn sàng ca làm việc;
- Thực hiện nạo vét: vừa di chuyển vừa hút chất nạo vét vào khoang chứa; kiểm soát điều khiển tàu hút: độ sâu hạ cần, tốc độ di chuyển;
- Nạo vét cho đến khi đạt tại trọng hoặc thể tích lưu chứa tối đa của phương tiện nạo vét. Thu các đầu hút về vị trí và vận chuyển chất nạo vét trong phạm vi 6km đến vị trí xả rồi quay về vị trí nạo vét, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy trong phạm vi công trường (sử dụng ca nô điều tiết phương tiện nhỏ ra khỏi khu vực tàu làm việc, sử dụng tàu kéo hỗ trợ khi quay trở và trường hợp cần thiết khác, duy trì các tín hiệu cảnh báo trên phương tiện);
- Tại vị trí xả theo thiết kế, tàu hút bụng vào vị trí, đóng/mở khoang chứa bằng hệ thống thủy lực. Chất nạo vét được xả xuống vị trí đó được chấp thuận. Trong quá trình xả, phải tiến hành xới, rửa để đảm bảo toàn bộ chất nạo vét được đưa xuống vị trí đó; Quay lại vị trí nạo vét để tiếp tục chu kỳ thi công;
- Tiếp tục nạo vét theo quy trình kỹ thuật nêu trên.
c. Kết thúc ca làm việc
- Di chuyển phương tiện về vị trí tập kết. Dừng các thiết bị, máy móc theo đúng trình tự kỹ thuật; kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị sau ca làm việc và ghi nhận vào sổ nhật ký vận hành;
- Kiểm tra thiết bị, vệ sinh (máy bơm, đầu ống bơm hút và các thiết bị khác), thu dọn dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
- Kiểm tra mức nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn và các thông số kỹ thuật khác của tàu để chuẩn bị cho ca làm việc tiếp theo; kịp thời báo cáo các hư hỏng, bất thường.
- Bàn giao nội dung công việc cho thuyền viên, người lao động ca sau và báo cáo đầy đủ tình hình thi công trong ca cho cán bộ phụ trách. Bố trí thuyền viên, người lao động nghỉ trực ca.
3. Điều kiện áp dụng hệ số:
9
Công tác nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành được định mức theo Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng chung tại Chương II. Trường hợp nạo vét khác với các điều kiện quy định trong định mức được điều chỉnh như sau:
- Độ sâu hạ cần gầu đối với tàu hút bụng tự hành từ 4 m đến 6 m và từ 5 m đến 9 m theo công suất tàu, nếu độ sâu hạ cần gầu < 4 m hoặc > 6 m và < 5 m hoặc > 9 m thì định mức được nhân hệ số 1,15 so với định mức nạo vét bằng tàu hút bụng tương ứng.
4. Định mức
NVHH.10000 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH
NVHH.10100 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH CÔNG SUẤT 7602 CV
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | ||||
| Đất phù sa bùn lỏng | Cát hạt trung, hạt to, đất cát pha | Cát hạt mịn Đất sét dính |
Đất sét nửa cứng, sét cứng | |||||
| NVHH.101 | Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành công suất 7602 cv, độ sâu hạ gầu từ 5 m đến 9 m, cự ly vận chuyển ≤ 6 km | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Tàu hút bụng tự hành 7602 cv (hoặc tương tự) Tàu cấp dầu 600 cv Tàu cấp nước 360 cv Tàu phục vụ 360 cv Canô 75 cv Máy khác |
công ca ca ca ca ca % |
0,580 0,018 0,006 0,006 0,018 0,009 1,5 |
0,668 0,026 0,008 0,008 0,026 0,012 1,5 |
0,816 0,028 0,010 0,010 0,028 0,014 1,5 |
1,135 0,039 0,013 0,013 0,040 0,020 1,5 |
1,568 0,055 0,018 0,018 0,055 0,028 1,5 |
| 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | ||||
NVHH.10200 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH CÔNG SUẤT 5600 CV
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | ||||
| Đất phù sa bùn lỏng | Cát hạt trung, hạt to, đất cát pha | Cát hạt mịn | Đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | ||||
| NVHH.102 | Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành công suất 5600 cv độ sâu hạ gầu từ 5 m đến 9 m, cự ly vận chuyển chất nạo vét ≤ 6 km | Nhân công nhóm 1 | công | 0,813 | 1,073 | 1,164 | 1,619 | 2,237 |
| Máy thi công | ||||||||
| Tàu hút bụng tự hành 5600 cv (hoặc tương tự) | ca | 0,030 | 0,042 | 0,049 | 0,069 | 0,095 | ||
| Tàu cấp dầu 600 cv | ca | 0,011 | 0,016 | 0,019 | 0,025 | 0,035 | ||
| Tàu cấp nước 360 cv | ca | 0,011 | 0,016 | 0,019 | 0,025 | 0,035 | ||
| Tàu phục vụ 360 cv | ca | 0,030 | 0,042 | 0,049 | 0,070 | 0,095 | ||
| Ca nô 75 cv | ca | 0,015 | 0,021 | 0,025 | 0,036 | 0,050 | ||
| Máy khác | % | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | ||
| 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | ||||
NVHH.10300 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH CÔNG SUẤT 5200 CV
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | ||||
| Đất phù sa bùn lỏng | Cát hạt trung, hạt to, đất cát pha | Cát hạt mịn | Đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | ||||
| NVHH.103 | Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành công suất 5200 cv độ sâu hạ gầu từ 5 m đến 9 m, cự ly vận chuyển chất nạo vét ≤ 6 km | Nhân công nhóm 1 | công | 1,042 | 1,217 | 1,537 | 2,137 | 2,954 |
| Máy thi công | ||||||||
| Tàu hút bụng tự hành 5200 cv (hoặc tương tự) | ca | 0,039 | 0,052 | 0,062 | 0,087 | 0,121 | ||
| Tàu cấp dầu 600 cv | ca | 0,016 | 0,021 | 0,025 | 0,033 | 0,046 | ||
| Tàu cấp nước 360 cv | ca | 0,016 | 0,021 | 0,025 | 0,033 | 0,046 | ||
| Tàu phục vụ 360 cv | ca | 0,039 | 0,052 | 0,062 | 0,088 | 0,121 | ||
| Ca nô 75 cv | ca | 0,019 | 0,026 | 0,031 | 0,044 | 0,062 | ||
| Máy khác | % | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | ||
| 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | ||||
NVHH.10400 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH CÔNG SUẤT 4056 CV
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | |||||
| Đất phù sa bùn lỏng | Cát hạt trung, hạt to, đất cát pha | Cát hạt mịn | Đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | |||||
| NVHH.104 | Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành công suất 4056 cv độ sâu hạ gầu từ 5 m đến 9 m, cự ly vận chuyển chất nạo vét < 6 km | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Tàu hút bụng tự hành 4056 cv (hoặc tương tự) Tàu cấp dầu 600 cv Tàu cấp nước 360 cv Tàu phục vụ 360 cv Canô 75 cv Máy khác |
công ca ca ca ca ca ca % |
1,327 0,059 0,027 0,027 0,027 0,029 1,5 |
1,925 0,093 0,044 0,044 0,044 0,04 1,5 |
1,945 0,097 0,045 0,045 0,045 0,049 1,5 |
2,701 0,120 0,056 0,056 0,056 0,061 1,5 |
3,897 0,173 0,081 0,081 0,081 0,088 1,5 |
|
| 10 20 30 40 50 | |||||||||
NVHH.10500 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH CÔNG SUẤT 3200 CV
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | |||||
| Đất phù sa bùn lỏng | Cát hạt trung, hạt to, đất cát pha | Cát hạt mịn | Đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | |||||
| NVHH.105 | Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành công suất 3200 cv độ sâu hạ gầu từ 5 m đến 9 m, cự ly vận chuyển chất nạo vét ≤ 6 km | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Tàu hút bụng tự hành 3200 cv (hoặc tương tự) Tàu cấp dầu 360 cv Tàu cấp nước 360 cv Tàu phục vụ 360 cv Canô 75 cv Máy khác |
công ca ca ca ca ca ca % |
1,480 0,075 0,036 0,036 0,075 0,037 1,5 |
1,724 0,103 0,049 0,049 0,103 0,062 1,5 |
2,215 0,124 0,059 0,059 0,124 0,077 1,5 |
3,076 0,154 0,074 0,074 0,154 0,091 1,5 |
4,438 0,222 0,106 0,106 0,222 0,111 1,5 |
|
| 10 20 30 40 50 | |||||||||
NVHH.10600 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH CÔNG SUẤT 2420 CV
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Đất phù sa bùn lỏng | Cát hạt trung, hạt to, đất cát pha | Cát hạt mịn | Đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng |
| NVHH.106 | Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành công suất 2420 cv độ sâu hạ gầu từ 5 m đến 9 m, cự ly vận chuyển chất nạo vét ≤ 6 km | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Tàu hút bụng tự hành 2420 cv (hoặc tương tự) Tàu cấp dầu 360 cv Tàu cấp nước 360 cv Tàu phục vụ 360 cv Ca nô 75 cv Máy khác |
công ca ca ca ca ca % |
1,598 0,089 0,044 0,044 0,089 0,045 1,5 |
1,902 0,122 0,059 0,059 0,122 0,061 1,5 |
2,267 0,147 0,072 0,072 0,147 0,074 1,5 |
3,149 0,182 0,090 0,090 0,182 0,092 1,5 |
4,542 0,263 0,129 0,129 0,263 0,133 1,5 |
| 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | ||||
NVHH.10700 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH CÔNG SUẤT 2360 CV
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Đất phù sa bùn lỏng | Cát hạt trung, hạt to, đất cát pha | Cát hạt mịn | Đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng |
| NVHH.107 | Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành công suất 2360 cv độ sâu hạ gầu từ 5 m đến 9 m, cự ly vận chuyển chất nạo vét ≤ 6 km | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Tàu hút bụng tự hành 2360 cv (hoặc tương tự) Tàu cấp dầu 360 cv Tàu cấp nước 360 cv Tàu phục vụ 360 cv Ca nô 75 cv Máy khác |
công ca ca ca ca ca % |
1,600 0,090 0,044 0,044 0,090 0,045 1,5 |
1,915 0,124 0,060 0,060 0,124 0,062 1,5 |
2,359 0,15 0,072 0,072 0,15 0,094 1,5 |
3,276 0,186 0,090 0,090 0,186 0,094 1,5 |
4,727 0,268 0,129 0,129 0,268 0,135 1,5 |
| 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | ||||
NVHH.10800 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH CÔNG SUẤT 2100 CV
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | ||||
| Đất phù sa bùn lỏng | Cát hạt trung, hạt to, đất cát pha | Cát hạt mịn | Đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | ||||
| NVHH.108 | Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành công suất 2100 cv độ sâu hạ gầu từ 5 m đến 9 m, cự ly vận chuyển chất nạo vét ≤ 6 km | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Tàu hút bụng tự hành 2100 cv (hoặc tương tự) Tàu cấp dầu 360 cv Tàu cấp nước 360 cv Tàu phục vụ 360 cv Ca nô 75 cv Máy khác |
công ca ca ca ca ca % |
1,626 0,095 0,047 0,047 0,095 0,047 1,5 |
1,983 0,131 0,065 0,065 0,131 0,065 1,5 |
2,444 0,157 0,078 0,078 0,157 0,079 1,5 |
3,394 0,195 0,097 0,097 0,195 0,099 1,5 |
4,897 0,281 0,140 0,140 0,281 0,142 1,5 |
| 10 | 20 30 40 50 | |||||||
NVHH.10900 NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT BỤNG TỰ HÀNH CÔNG SUẤT 1636 CV
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | ||||
| Đất phù sa bùn lỏng | Cát hạt trung, hạt to, đất cát pha | Cát hạt mịn | Đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | ||||
| NVHH.109 | Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành công suất 1636 cv độ sâu hạ gầu từ 4 m đến 6 m, cự ly vận chuyển chất nạo vét ≤ 6 km | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Tàu hút bụng tự hành 1636 cv (hoặc tương tự) Tàu cấp dầu 360 cv Tàu cấp nước 360 cv Tàu phục vụ 360 cv Ca nô 75 cv Máy khác |
công ca ca ca ca ca % |
1,800 0,103 0,052 0,052 0,103 0,052 1,5 |
2,102 0,142 0,071 0,071 0,142 0,071 1,5 |
2,572 0,170 0,085 0,085 0,170 0,086 1,5 |
3,570 0,210 0,11 0,11 0,21 0,11 1,5 |
5,150 0,300 0,15 0,15 0,30 0,15 1,5 |
| 10 | 20 30 40 50 | |||||||
II.2. NẠO VÉT DƯỚI NƯỚC BẰNG MÁY ĐÀO GÀU DÂY
1. Lưu đồ quy trình thực hiện
Công tác chuẩn bị
Định vị vị trí thi công
Di chuyển nhân công, máy móc thiết bị từ vị trí neo đậu, tránh trú ra vị trí thi công.
Thực hiện nạo vét
Sà lan vận chuyển đạt tải trọng hoặc thể tích
Sà lan bắt đầu vận chuyển
Điều động sà lan khác vào vị trí tiếp nhận chất nạo vét
Tiếp tục nạo vét
Kết thúc ca làm việc
2. Thành phần công việc
a. Công tác chuẩn bị
15
- Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo phao, giày, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang và các dụng cụ khác), thiết bị báo hiệu, và các dụng cụ lao động cần thiết khác theo quy định về an toàn lao động, đảm bảo an toàn hàng hải;
- Bố trí thuyền viên, người lao động vào vị trí làm việc (phổ biến nội dung công tác an toàn lao động, phân công nhiệm vụ thực hiện trong ca, kế hoạch thực hiện trong ca và các công việc khác);
- Kiểm tra phương tiện máy đào gầu dây (cabin cầu, cáp cầu, tời, xích và các thiết bị phụ trợ khác), tàu kéo (buồng lái, buồng máy) và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, bảo đảm an toàn hàng hải và vệ sinh môi trường theo quy định.
b. Thi công nạo vét bằng tổ hợp máy đào gầu dây
- Định vị vị trí thi công, di chuyển tổ hợp máy đào gầu dây đặt trên ponton đến vị trí thi công bằng tàu kéo; thả neo (việc bố trí hệ thống neo bảo đảm ổn định trong suốt quá trình thi công, đồng thời thuận tiện di chuyển, không ảnh hưởng đến hoạt động của phương tiện khác); sà lan tự hành xà đáy cập mạn, thuyền viên tiến hành neo buộc vào ponton bảo đảm ổn định trong suốt quá trình tiếp nhận chất nạo vét, sẵn sàng bắt đầu ca làm việc;
- Thực hiện công việc nạo vét bao gồm: tổ hợp máy đào gầu dây dịch chuyển theo dải nạo vét bằng tời và cáp kết hợp với tàu kéo; kỹ thuật viên điều khiển cần trục nạo vét theo các dải đã thiết lập, thi công nạo vét hạ gầu theo cao độ thiết kế và nạo vét, hoàn thành mỗi dải nạo vét, tàu kéo di chuyển tổ hợp máy đào gầu dây tới dải tiếp theo; trong quá trình thi công sà lan tự hành xà đáy dịch chuyển để phù hợp với tầm với của máy đào gầu dây; đảm bảo an toàn giao thông đường thủy trong phạm vi công trường (sử dụng ca nô điều tiết phương tiện khác, tránh đi vào khu vực tàu làm việc; dùng tàu kéo trực để kéo phương tiện di chuyển ra khỏi biên luồng để nhường cho phương tiện lớn hành hải hoặc phòng ngừa các tình huống khẩn cấp khác).
- Chất nạo vét được đưa lên sà lan, khi đạt tải trọng cho phép, thuyền viên tiến hành tháo dây neo, vệ sinh thành tàu, kiểm tra kỹ thuật, bắt đầu di chuyển đến vị trí đổ chất nạo vét và điều động sà lan khác vào vị trí để tiếp tục tiếp nhận chất nạo vét;
- Tiếp tục nạo vét theo quy trình kỹ thuật nêu trên.
c. Kết thúc ca làm việc
- Di chuyển tổ hợp máy đào gầu dây về vị trí tập kết. Dừng các thiết bị, máy móc theo đúng trình tự kỹ thuật; kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị sau ca làm việc và ghi nhận vào sổ nhật ký vận hành;
- Kiểm tra thiết bị, vệ sinh (cáp cẩu, gầu ngoạm và các vật tư, thiết bị khác), thu dọn dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
- Kiểm tra mức nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn và các thông số kỹ thuật khác của tàu để chuẩn bị cho ca làm việc tiếp theo; kịp thời báo cáo các hư hỏng, bất thường;
- Bàn giao nội dung công việc cho thuyền viên, người lao động ca sau và báo cáo đầy đủ tình hình thi công trong ca cho cán bộ phụ trách. Bố trí thuyền viên, người lao động nghỉ trực ca.
3. Điều kiện áp dụng:
Công tác nạo vét bằng máy đào gầu dây được định mức theo Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng chung tại Chương II.
4. Định mức
NVHH.20000 NẠO VÉT DƯỚI NƯỚC BẰNG MÁY ĐÀO GẦU DÂY
Đơn vị tính: 100m³
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | |||
| Bùn đặc, đất sỏi lắng đọng tới 3 năm, đất than bùn | Đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi | Đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi, vỏ sò, sét đất dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | ||||
| NVHH.2001 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây ≤ 5 m³, chiều sâu ≤ 6 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây ≤ 5m³ Sà lan công tác 400 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,290 0,090 0,090 0,045 2 |
0,329 0,102 0,102 0,051 2 |
0,371 0,115 0,115 0,057 2 |
0,55 0,172 0,172 0,086 2 |
| NVHH.2002 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây ≤ 8 m³, chiều sâu ≤ 6 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây ≤ 8m³ Sà lan công tác 800 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,215 0,050 0,050 0,025 2 |
0,246 0,057 0,057 0,028 2 |
0,271 0,063 0,063 0,032 2 |
0,409 0,095 0,095 0,048 2 |
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | |||
| Bùn đặc, đất sỏi lắng đọng tới 3 năm, đất than bùn | Đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi | Đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi, vỏ sò, hến đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | ||||
| NVHH.2003 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây ≤ 12 m³, chiều sâu ≤ 6 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây ≤ 12 m³ Sà lan công tác 1000 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,134 0,031 0,031 0,015 2 |
0,151 0,035 0,035 0,018 2 |
0,168 0,039 0,039 0,020 2 |
0,254 0,059 0,059 0,03 2 |
| NVHH.2004 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây > 12 m³, chiều sâu ≤ 6 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây > 12 m³ Sà lan công tác 1200 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,091 0,021 0,021 0,011 2 |
0,104 0,024 0,024 0,012 2 |
0,116 0,027 0,027 0,014 2 |
0,176 0,041 0,041 0,021 2 |
| NVHH.2005 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây ≤ 5 m³, chiều sâu > 6÷9 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây ≤ 5m³ Sà lan công tác 400 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,345 0,107 0,107 0,053 2 |
0,396 0,123 0,123 0,061 2 |
0,448 0,139 0,139 0,07 2 |
0,669 0,209 0,209 0,105 2 |
| NVHH.2006 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây ≤ 8m³, chiều sâu > 6÷9 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây ≤ 8m³ Sà lan công tác 800 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,254 0,059 0,059 0,029 2 |
0,292 0,068 0,068 0,032 2 |
0,33 0,077 0,077 0,038 2 |
0,495 0,115 0,115 0,058 2 |
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | |||
| Bùn đặc, đất sỏi lắng đọng tới 3 năm, đất than bùn | Đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi | Đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi, vỏ sò, hến dắt sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | ||||
| NVHH.2007 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây ≤ 12 m3, chiều sâu > 6÷9 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây ≤ 12 m3 Sà lan công tác 1000 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,159 0,037 0,037 0,018 2 |
0,18 0,042 0,042 0,021 2 |
0,206 0,048 0,048 0,024 2 |
0,31 0,072 0,072 0,036 2 |
| NVHH.2008 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây >12 m3, chiều sâu > 6÷9 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây > 12 m3 Sà lan công tác 1200 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,108 0,025 0,025 0,013 2 |
0,125 0,029 0,029 0,015 2 |
0,142 0,033 0,033 0,017 2 |
0,215 0,05 0,05 0,025 2 |
| NVHH.2009 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây ≤ 5 m3, chiều sâu > 9 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây ≤ 5m3 Sà lan công tác 400 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,378 0,117 0,117 0,059 2 |
0,434 0,135 0,135 0,068 2 |
0,493 0,153 0,153 0,077 2 |
0,736 0,23 0,23 0,115 2 |
| NVHH.2010 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây ≤8 m3, chiều sâu > 9 m | Nhân công nhóm 1 Máy thi công Máy đào gầu dây ≤ 8m3 Sà lan công tác 800 t Tàu kéo 360 cv Máy khác |
công ca ca ca % |
0,280 0,065 0,065 0,032 2 |
0,322 0,075 0,075 0,037 2 |
0,365 0,085 0,085 0,042 2 |
0,542 0,126 0,126 0,063 2 |
| Mã hiệu | Công tác xây dựng | Thành phần hao phí | Đơn vị | Loại đất | |||
| Bùn đặc, đất sôi lắng đọng tới 3 năm, đất than bùn | Đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi | Đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi, vỏ sò, hến, đất sét dính | Đất sét nửa cứng, sét cứng | ||||
| NVHH.2011 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây ≤ 12 m3, chiều sâu > 9 m | Nhân công nhóm 1 | công | 0,172 | 0,196 | 0,226 | 0,34 |
| Máy thi công | |||||||
| Máy đào gầu dây ≤ 12 m3 | ca | 0,040 | 0,046 | 0,053 | 0,079 | ||
| Sà lan công tác 1000 t | ca | 0,040 | 0,046 | 0,053 | 0,079 | ||
| Tàu kéo 360 cv | ca | 0,020 | 0,023 | 0,026 | 0,039 | ||
| Máy khác | % | 2 | 2 | 2 | 2 | ||
| NVHH.2012 | Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây > 12 m3, chiều sâu > 9 m | Nhân công nhóm 1 | công | 0,121 | 0,138 | 0,155 | 0,237 |
| Máy thi công | |||||||
| Máy đào gầu dây > 12 m3 | ca | 0,028 | 0,032 | 0,036 | 0,055 | ||
| Sà lan công tác 1200 t | ca | 0,028 | 0,032 | 0,036 | 0,055 | ||
| Tàu kéo 360 cv | ca | 0,011 | 0,012 | 0,014 | 0,021 | ||
| Máy khác | % | 2 | 2 | 2 | 2 | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||||
Ghi chú:
- Đối với công tác nạo vét sử dụng máy đào gầu dây ≤ 5 m3: Định mức này áp dụng đối với các máy đào sử dụng gầu có dung tích > 2,3 m3 và ≤ 5 m3;
- Đối với công tác nạo vét sử dụng máy đào gầu dây > 12 m3: Định mức này áp dụng đối với các máy đào sử dụng gầu có dung tích > 12 m3 và ≤ 14 m3;
- Hao phí định mức sà lan tự hành xả đáy trong quá trình nhận chất nạo vét của công tác nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây (mã hiệu NVHH.20000) được tính trong công tác vận chuyển chất nạo vét đổ đi bằng sà lan tự hành xả đáy (mã hiệu VCHH.11000).
- Vận chuyển chất nạo vét đổ đi chưa tính trong định mức.
II.3. NẠO VÉT BẰNG TÀU HÚT PHUN
1. Lưu đồ quy trình thực hiện
Công tác chuẩn bị
Định vị vị trí thi công
Di chuyển nhân công, máy móc thiết bị từ vị trí neo đậu, tránh trú ra vị trí thi công.
Thực hiện hút phun
Di chuyển đến dải thi công mới
Tiếp tục hút phun
Kết thúc ca làm việc
2. Thành phần công việc
a. Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo phao, giày, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang và dụng cụ khác), thiết bị báo hiệu, và các dụng cụ lao động cần thiết khác theo quy định về an toàn lao động, đảm bảo an toàn hàng hải;
- Bố trí thuyền viên, người lao động vào vị trí làm việc (phổ biến nội dung công tác an toàn lao động, phân công nhiệm vụ thực hiện trong ca, kế hoạch thực hiện trong ca và các công việc khác);
- Kiểm tra phương tiện tàu hút phun (máy bơm, đầu hút, đường ống và các thiết bị phụ trợ khác) và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu an toàn kỹ thuật, bảo đảm an toàn hàng hải và vệ sinh môi trường theo quy định.
b. Thi công nạo vét bằng tàu hút phun