Thông tư

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19-TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ

Số hiệu: 58/TC-TCT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/8/1997
Ngày hiệu lực
22/8/1997
Người ký
Vũ Mộng Giao
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16 tháng 3 năm 1995 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ

Căn cứ Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Điều 10, Điều 11 Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại độ thị;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ như sau:

1) Điểm 2a, mục V, Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 được sửa đổi, bổ sung đối với trường hợp hợp thức hoá quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ như sau:

a) Chủ nhà, đất đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất do cơ quan thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà, Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ cấp, nay được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng (không thay đổi chủ tài sản) thì không phải nộp lệ phí trước bạ.

b) Chủ nhà, đất chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994) thì phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 trước khi đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước, bao gồm các trường hợp sau đây:

- Chủ nhà, đất có các giấy tờ hợp lệ như giấy phép xây dựng nhà, giấy chứng nhận (hoặc xác nhận) việc mua bán, nhượng, đổi, cho, thừa kế, giao đất hoặc cấp của cơ quan có thẩm quyền, nhưng chưa đăng ký và chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (trừ trường hợp đất được Nhà nước giao lần đầu mà người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật).

- Chủ nhà không có hoặc không đủ giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở theo quy định tại Khoản 3, Điều 10, Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 và Điều 1, Nghị định 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ;

Riêng trường hợp đất ở tại đô thị, đã được sử dụng làm đất ở ổn định sau ngày 18/12/1980, không có giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, chủ nhà đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và phải nộp 20% hoặc 100% tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ thì được coi như đất được Nhà nước giao lần đầu, đã nộp tiền sử dụng đất và không phải nộp lệ phí trước bạ đất, nhưng vẫn phải nộp lệ phí trước bạ nhà (nếu có). Trường hợp chủ nhà đất chuyển nhượng nhà đất đó cho người khác thì người nhận nhà, đất phải nộp lệ phí trước bạ tính trên toàn bộ trị giá nhà, đất.

c) Để đẩy nhanh tiến độ hợp thức hoá quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thì trường hợp chủ nhà, đất thuộc đối tượng nêu tiết b, điểm này làm đơn xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất chỉ phải nộp lệ phí trước bạ một lần cho chính chủ nhà, đất đứng tên hợp thức hoá (không bị truy thu lệ phí trước bạ đối với các lần chuyển dịch khác trước đó, nếu có).

Việc xử lý không truy thu lệ phí trước bạ nêu tại điểm này, chỉ giải quyết đối với các trường hợp hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị quy định tại Nghị định số 60/CP và Nghị định số 45/CP của Chính phủ. Các trường hợp khác vẫn được thực hiện theo Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994.

2) Bổ sung tiết b, điểm 2, mục III, Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc tổ chức thu lệ phí trước bạ như sau:

Ngay trong ngày nhận được tờ khai lệ phí trước bạ kèm theo hồ sơ tài sản của chủ tài sản gửi đến, Cơ quan Thuế phải kiểm tra, tính toán và thông báo cho chủ tài sản biết về số lệ phí trước bạ phải nộp và thời hạn phải nộp (theo mẫu quy định). Căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế, chủ tài sản trực tiếp nộp tiền lệ phí trước bạ vào Kho bạc Nhà nước. Đối với những trường hợp phức tạp phải kiểm tra thì trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế trực tiếp nhận hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ phải thông báo bằng văn bản cho người kê khai kết quả và lý do của việc giải quyết.

Trong trường hợp, cơ quan Thuế đã thu lệ phí trước bạ, nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì người nộp lệ phí trước bạ làm đơn đề nghị, nêu rõ lý do (có ý kiến của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản), kèm theo chứng từ nộp tiền lệ phí trước bạ (bản chính) gửi cho cơ quan thuế đã tính thu lệ phí trước bạ để được hoàn trả lại số tiền lệ phí trước bạ đã thực nộp. Cơ quan Thuế trực tiếp tính thu lệ phí trước bạ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thủ tục và phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp để giải quyết hoàn trả tiền lệ phí trước bạ đã nộp trong thời hạn (30) ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ xin hoàn trả. Riêng trường hợp do người nộp lệ phí trước bạ kê khai hoặc xuất trình cho cơ quan Thuế hồ sơ không đúng sư thật (kể cả do bên giao, nhận tài sản tự huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng) thì không được hoàn trả tiền lệ phí trước bạ đã nộp.

3) Về thời hạn thi hành:

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định về lệ phí trước bạ của Bộ Tài chính trái với Thông tư này. Các quy định khác về lệ phí trước bạ vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995, Thông tư số 42 TC/TCT ngày 1/6/1995, Thông tư số 93 TC/TCT ngày 21/12/1995, Thông tư số 47 TC/TCT ngày 19/8/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.