Thông tư

Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam

Số hiệu: 58/2026/TT-BXD

Cơ quan ban hành
Bộ Xây dựng
Ngày ban hành
8/7/2026
Ngày hiệu lực
1/9/2026
Người ký
Nguyễn Xuân Sang
Chưa có hiệu lựcThông tư

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 01/09/2026

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

CHÍNH PHỦ
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Website: www.chinhphu.vn
Số Giấy phép: 09/GP-TTĐT, ngày 10.07.2006 10:08:54-07:00

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số: 58 /2026/TT

Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và ật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về công tác đăng kiểm tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm tàu lặn và u nổi mang cờ quốc tịch Việt Nam.

ẩu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, u nổi phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác đăng kiểm tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, u nổi thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

tổ chức đăng kiểm là đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ đăng kiểm. Tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp quốc tế (IACS) hoặc tổ chức đăng kiểm được các quốc gia có tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến thừa nhận (các quốc gia là thành viên của G7, EU, các quốc gia Úc, New

Hồ sơ thiết kế tàu biển là các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật của tàu biển được lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan mà

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên áp dụng cho đóng mới, cải, sửa chữa và khai thác tàu biển.

Tài liệu hướng dẫn tàu biển là tài liệu được thiết lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để cung cấp thông tin cho thuyền viên trong khai thác, vận hành tàu biển và các máy, trang thiết bị của tàu biển đáp ứng các yêu cầu về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Phân cấp tàu biển là việc xem xét, đánh giá kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế, kiểm định tàu biển để xác định tàu biển đã thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và trao cấp cho tàu biển với các ký hiệu, dấu hiệu phân cấp

Tuyến quốc tế là tuyến hành trình của tàu biển từ một cảng của Việt Nam đến cảng của nước ngoài hoặc ngược lại hoặc giữa hai cảng của nước ngoài

Kiểm định tàu biển là việc kiểm tra, đo đạc, thử nghiệm tàu và trang thiết bị lắp đặt trên tàu nhằm mục đích xác nhận tàu biển thỏa mãn các quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển, do dung tích tàu biển, trang bị an toàn tàu biển, thiết bị năng dụng trên tàu biển, các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu biển và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với mục đích sử dụng của tàu biển.

Kiểm định tàu biển từ xa là quá trình đăng kiểm viên không có mặt trên tàu biển, phối hợp với thuyền viên sử dụng công nghệ hoặc phương pháp khác để xác định điều kiện kỹ thuật của tàu biển.

Thẩm định hồ sơ thiết kế tàu biển là việc kiểm tra, soát xét hồ sơ thiết kế để đưa ra kết luận về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế tàu biển với các yêu cầu của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển, do dung tích tàu biển, trang bị an toàn tàu biển, thiết bị năng dụng trên tàu biển, các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu biển và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Duyệt tài liệu hướng dẫn tàu biển là việc kiểm tra, soát xét để khẳng định tài liệu hướng dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật quốc a và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

nơ thiết bị vận tải định tại khoản 1 Điều II của Công ước quốc tế về an toàn công nơ (Công ước CSC) năm 1972 của IMO.

Sản phẩm công nghiệp là vật liệu, máy và các trang thiết bị được lắp đặt và sử dụng trên tàu biển

Chương II

ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN VIỆT NAM

Điều 4. Dịch vụ đăng kiểm tàu biển

1. Các dịch vụ đăng kiểm tàu biển bao gồm:

a) Thẩm định hồ sơ thiết kế tàu biển;

b) Duyệt các tài liệu hướng dẫn tàu biển;

c) Kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển trong đóng mới, cải, sửa chữa phục hồi, nhập khẩu và khai thác sử dụng;

d) Đánh giá năng lực cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển;

đ) Kiểm định, chứng nhận an toàn kỹ thuật phòng ngừa ô nhiễm môi trường nợ sản phẩm công nghiệp;

e) Kiểm tra tay nghề thợ hàn tàu biển

2. Tổ chức đăng kiểm cung cấp dịch vụ đăng kiểm theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các điều ước quốc tế liên quan.

Đối với tàu biển thuộc đối tượng quy định tại điểm b mục 16 Phụ lục III Nghị định số 105/2025/NĐ CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tổ chức đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy trong khai thác sử dụng đối với tàu biển theo đúng phạm vi thẩm quyền của cơ quan đăng kiểm theo quy định.

Điều 5. Các loại hình kiểm định tàu biển

1. Loại hình, nội dung và thời hạn của các loại hình kiểm định tàu biển thực hiện theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển, đồ dùng tích tàu biển, trang bị an toàn tàu biển, thiết bị nâng dùng trên tàu biển, các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu biển các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ

2. Trong các trường hợp: hạn chế tiếp cận tàu biển vì lý do dịch bệnh, thiên tai, xung đột vũ trang; cơ sở sửa chữa không thể bố trí tiếp nhận tàu biển; tàu biển không có điều kiện đến nơi được chỉ định để kiểm định, tổ chức đăng kiểm thực hiện kiểm định tàu biển trực tiếp hoặc từ xa nhằm xác định điều kiện kỹ thuật của tàu biển vẫn bảo đảm an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường để kéo dài thời hạn giấy chứng nhận của tàu biển theo quy định.

Điều 6. Hồ sơ đăng kiểm

Hồ sơ đăng kiểm bao gồm:

a) Hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn;

b) Các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam (theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có các yêu cầu tương đương với điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được

sử dụng các mẫu giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của điều ước quốc tế đó

c) Các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành theo mẫu do tổ chức đăng kiểm biên soạn theo quy định của điều ước quốc tế

kiểm định tàu biển của tổ chức đăng kiểm.

ồ sơ đăng kiể an điện ử i pháp lý như bà

Điều 7. Nguyên tắc thực hiện ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam

1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam.

2. Khi có nhu cầu, chủ tàu biển đề nghị Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện ủy quyền cho một tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển phù hợp quy định của uẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam hoặc quy phạm của tổ chức đăng kiểm nước ngoài và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của quy phạm phân cấp tàu biển của tổ chức đăng kiểm nước ngoài không được thấp hơn các yêu cầu tương ứng của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Tổ chức đăng kiểm được ủy quyền phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận phù hợp với Bộ luật về các tổ chức được công nhận (RO Code) của IMO và phải ký thỏa thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định của RO Code

. Việc ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài được thực hiện theo nội dung sau đây:

a) Kiểm định, chứng nhận phân cấp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển hoặc quy phạm của tổ chức đăng kiểm nước ngoài;

b) Kiểm định, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam;

c) Kiểm định, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

Điều 8. Thủ tục ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam

1. Hồ sơ đề nghị ủy quyền bao gồm:

01 (một) bản chính hoặc biểu mẫu điện tử giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục hành kèm theo Thông tư này.

2. Chủ tàu biển hoàn thiện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

3. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Sau khi tiến hành xem xét hồ sơ: trường hợp kết quả không đạt yêu cầu Cục Đăng kiểm Việt Nam trả lời chủ tàu biển; trường hợp kết quả đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp văn bản ủy quyền theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Chủ tàu biển nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến.

Điều 9. Thủ tục cấp, xác nhận chu kỳ giấy chứng nhận năng lực cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển

1. Hồ sơ đề nghị cấp, xác nhận kỳ giấy chứng nhận năng lực bao gồm:

a) 01 (một) bản chính hoặc biểu mẫu điện tử giấy đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá năng lực cơ sở (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản sao điện tử (trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến) của tổ chức đăng kiểm cấp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1

2. Cơ sở hoàn thiện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Chi cục Đăng kiểm.

3. Chi cục Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ không đầy đủ ngay trong ngày làm việc hướng dẫn người nộp hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiến hành xem xét hồ sơ.

trường hợp kết quả đạt yêu cầu, Chi cục Đăng kiểm cấp hoặc xác nhận Giấy chứng nhận theo quy định trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam để công bố danh sách các cơ sở đủ năng lực trên Cổng thông tin điện tử ụ Đăng kiệ ẹ

Trường hợp kết quả xem xét không đạt yêu cầu, Chi cục Đăng kiểm phải có văn bản gửi cơ sở nêu rõ lý do không đạt trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ

5. Cơ sở nhận kết quả trực tiếp tại Chi cục Đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến.

Điều Thủ tục cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn tàu biển

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn bao gồm:

a) 01 (một) bản chính hoặc biểu mẫu điện tử giấy đề nghị theo Mẫu số 0 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) 01 (một) bản sao báo cáo kiểm tra tay nghề thợ hàn thực tế của người đề nghị được cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn lần đầu hoặc bản sao giấy chứng nhận công nhận thợ hàn còn hiệu lực của tổ chức đăng kiểm (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản sao điện tử (trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến);

01 (một) ảnh m ư cỡ 3 x 4 cm của người đề nghị được cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn chụp trong thời gian không quá 06 tháng

2. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Chi cục Đăng kiểm.

3. Chi cục Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ không đầy đủ ngay trong ngày làm việc hướng dẫn người nộp hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính); trường hợp hồ sơ đầy đủ, Chi cục Đăng kiểm cấp ấy chứng nhận theo quy định trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

4. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Chi cục Đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến.

Điều 11. Đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi

1. Công tác đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Trên cơ sở đề nghị của đơn vị được giao quản lý, khai thác, sử dụng tàu biển công vụ ờ chức đăng kiểm xem xét kiểm định trên đa đối với tàu biển công vụ như đối với tàu chở hàng khổ tổng hợp, hạng mục kiểm tra tháo mở động cơ máy chính theo hướng dẫn của nhà sản xuất động cơ.

Chương

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Tổ chức, hướng dẫn, quản lý thống nhất việc thực hiện công tác đăng kiểm tàu biển Việt Nam theo quy định của Thông tư này.

2. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường liên quan đến tàu biển; tổ chức thực hiện các quy định của Tổ chức Hàng hải quốc tế về an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu biển Việt Nam.

ự ạ ầ ề ã ữu thông tin đăng

ủy quyền, hướng dẫn và định kỳ, đột xuất kiểm tra hoạt động cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển của tổ chức đăng kiểm.

5. Xem xét, chấp thuận việc miễn, giảm, thay thế tương đương, gia hạn kiểm định, đi một chuyến của tàu biển theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

ý thỏa thuận công nhận tổ chức đăng kiểm nước ngoài theo quy định của Bộ luật và các tổ chức được công nhận hộng báo danh sách các tổ chức đăng kiểm được công nhận, ủy quyền tại Hệ thông thông tin vận tải biển tích hợp toàn cầu (GISIS) của Tổ chức Hàng hải quốc tế Cổng thông tin điện tử Cục Đăng kiểm Việt Nam

Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển

Công khai năng lực và quy trình cung cấp dịch vụ đăng kiểm, thời gian làm việc giá dịch vụ đăng kiểm gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam

2. Thực hiện cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ và theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, điều ước quốc tế liên quan và chức năng, nhiệm vụ được giao

. Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên môn, nghiệp vụ trong hoạt động cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển; cung cấp thông tin, dữ liệu báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ đăng kiểm tàu biển theo quy định.

Tổ chức xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 hoặc tương đương.

5. Thực hiện đăng kiểm các tàu biển quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ư trữ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định

. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền.

Thu giá dịch vụ đăng kiểm, nộp lệ phí theo quy định.

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức đăng kiểm nước ngoài

1. Thực hiện kiểm định, phân cấp chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo ủy quyền chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định, phân cấp và chứng nhận.

2. Tuân thủ đầy đủ quy định của Bộ luật về các tổ chức được công nhận Code) và thỏa thuận ký kết với Cục Đăng kiểm Việt Nam.

3. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền.

4. Chấp hành các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 15. Trách nhiệm của chủ tàu biển, cơ sở thiết kế, đóng mới, cải, sửa chữa tàu biển, cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm
trường của tàu biển

1. Chủ tàu biển có trách nhiệm:

a) Tuân thủ quy định về đăng kiểm tàu biển khi tàu biển được chế tạo mới, nhập khẩu   cải, sửa chữa và trong quá trình hoạt động;

b) Duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Chuẩn bị và bảo đảm các điều kiện an toàn cho công việc kiểm tra đăng kiểm;

d) Việc kiểm tra của tổ chức đăng kiểm không thay thế trách nhiệm của chủ tàu biển trong việc kiểm tra, nghiệm thu chất lượng chế tạo mới, h   cải, sửa chữa tàu biển.

2. Cơ sở thiết kế tàu biển phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm của tổ chức đăng kiểm và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong quá trình thiết kế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm thiết kế mà mình lập; việc thẩm định, phê duyệt thiết kế của tổ chức đăng kiểm không thay thế hoặc làm giảm trách nhiệm của cơ sở thiết kế đối với chất lượng thiết kế.

3. Cơ sở đóng mới,   cải, sửa chữa tàu biển thực hiện chế tạo mới,   cải, sửa chữa tàu biển phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được tổ chức đăng kiểm thẩm định, phê duyệt; chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng vật liệu, trang thiết bị, máy móc, hệ thống lắp đặt trên tàu biển, tính đồng bộ, an toàn và độ tin cậy kỹ thuật của tàu biển do mình sản xuất.

4. Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật liên quan về năng lực kỹ thuật lĩnh vực thực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của bản thử nghiệm, báo cáo thử nghiệm và các giấy chứng nhận, thông báo kết quả kiểm tra, thử do mình phát hành.

Nộp lệ phí, thanh toán giá dịch vụ đăng kiểm theo quy định.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày         năm 2026.

Thông tư số 40/2016/TT BGTVT quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

. Bãi bỏ:

) Điều 10 Thông tư số 16/2022/TT BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm

) Điều 1 Thông tư số 17/2023/TT BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2016/TT BGTVT và Thông tư số 51/2017/TT BGTVT quy định về đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển

) Khoản 1 Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 20/2022/TT BGTVT quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa

Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 59/2025/TT BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm

. Các giấy chứng nhận thuộc hồ sơ đăng kiểm được cấp trước ngày Thông tư có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến khi hết hiệu lực hoặc đến khi được cấp mới, cấp lại theo quy định của Thông tư này tại đợt kiểm định gần nhất sau ngày Thông tư này có hiệu lực.

Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố;
Bộ trưởng (để b/c);
Các Thứ trưởng;
Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng;
Lưu: VT, (Thuyết)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Sang

Phụ lục

CÁC MẪU GIẤY TỜ SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN

Ban hành kèm theo Thông tư số 58 08 7 năm

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Tên giấy tờ Ký hiệu
Đề nghị ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam Mẫu số 01
Văn bản ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam Mẫu số 02
Đề nghị cấp/xác nhận giấy chứng nhận năng lực cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển Mẫu số 03
Đề nghị cấp giấy chứng nhận g nhận thợ hàn Mẫu số 0
Giấy chứng nhận phân cấp Mẫu số 05
Giấy chứng nhận phù hợp đi một chuyến Mẫu số 06
Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị Mẫu số 07
Giấy chứng nhận mạn khô Mẫu số 08
Giấy chứng nhận dung tích Mẫu số 09
Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm dầu Mẫu số 10
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết Mẫu số 11
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết, làm việc ghép đôi Mẫu số 12
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trụ xoay hoặc máy nâng và các chi tiết Mẫu số 13
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra thang máy/cẩu xe và các chi tiết Mẫu số 14
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra các chi tiết tháo dược Mẫu số 15
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra dây cáp thép Mẫu số 16
Sổ đăng ký thiết bị nâng và chi tiết tháo dược của tàu biển Mẫu số 17
Tên giấy tờ Ký hiệu
Giấy chứng nhận an toàn tàu khách Mẫu số 18
Giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc Mẫu số 19
Giấy chứng nhận duy trì cấp tàu Mẫu số 20
Giấy chứng nhận phù hợp cho hoạt động kéo Mẫu số 21
Giấy chứng nhận thử lực kéo tại móc Mẫu số 22
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu biển cỡ nhỏ Mẫu số 23

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc

ĐỀ NGHỊ ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM NƯỚC NGOÀI
KIỂM ĐỊNH, PHÂN CẤP, CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM

Số _______________ Địa điểm _____________ Ngày _______________

Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam

Chủ tàu biển/Công ty tàu biển

Địa chỉ:

Điện thoại:

Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài:

____________________________________________________________________

Thực hiện kiểm định, phân cấp chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển dưới đây:

Cảng đăng ký:

Số đăng ký:                                              Số IMO

Hô hiệu:                                              Tổng dung tích (GT):

Nội dung đề nghị ủy quyền:

____________________________________________________________________

____________________________________________________________________

____________________________________________________________________

____________________________________________________________________

XÁC NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ
CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
NƯỚC NGOÀI
(Ký tên, đóng dấu)
                                                         CHỦ TÀU BIỂN/CÔNG TY TÀU BIỂN
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 0

BỘ XÂY DỰNG

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số ________________

Địa điểm ____________________________

VĂN BẢN ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM NƯỚC NGOÀI
KIỂM ĐỊNH, PHÂN CẤP, CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015,

Xét Đề nghị số: _____________________________ ______________________________________

của:________________________________________________________________________________

ỦY QUYỀN: ________________________________________________________________________

Thực hiện việc kiểm định, phân cấp chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô
nhiễm môi trường cho tàu biển dưới đây:

__________________________________________ Cảng đăng ký (Port of Registry):__________

Số đăng ký (Registry Number):________________ Số IMO (IMO Number):__________________

Hô hiệu (Call Sign):_________________________ Tổng dung tích (G _____________________

Chủ tàu biển (Owner):______________________________________________________________

Công ty tàu biển __________________________________________________________________

Phạm vi ủy quyền chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn, công ước áp dụng

CỤC TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 0

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

ĐỀ NGHỊ CẤP/XÁC NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN NĂNG LỰC CƠ SỞ THỬ NGHIỆM, CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM TRA, THỬ TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CƠ SỞ CHẾ TẠO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA TÀU BIỂN

Số ______ _____ Địa điểm__

Kính gửi:

Tổ chức/cá nhân đề nghị:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Đề nghị ...................................................... cấp/ xác nhận giấy chứng nhận năng lực cơ sở thử nghiệm/cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn/cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển (sau đây gọi là “cơ sở”) dưới đây:
Tên cơ sở:
Địa chỉ cơ sở:
Điện thoại:
Các dịch vụ/sản phẩm do cơ sở cung cấp/chế tạo

đánh giá tại cơ sở:
được gửi kèm theo đề nghị này.

Người đề nghị
(Ký tên và đóng dấu)

__________________________
Gạch bỏ nếu không phù hợp.

Mẫu số

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG NHẬN THỢ HÀN TÀU BIỂN

Số _______________ Địa điểm _____________ Ngày _______________

Kính gửi:

Tổ chức/cá nhân đề nghị:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Đề nghị................................. cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn tàu biển theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cho những người có tên sau đây:

Họ và tên Mã số thợ hàn
(nếu có)
Số điện thoại/ Đơn vị công tác
(nếu có)

kiểm tra tay nghề thực tế 01 ảnh m u cỡ cm của mỗi người có tên trên được gửi kèm theo đề nghị này.

Người đề nghị
(Ký tên và đóng dấu)

Mẫu số

TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

ổ ...............................

GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN CẤP

Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

........................................................................................... Số phân cấp: ...........................................................................................

Kiểu tàu: ............................................................... Cảng đăng ký:...................................................................

Quốc tịch: ............................................................... Tổng dung tích: ...................................................................

Số IMO: ............................................................... Năm và nơi đóng:...............................................................

Chủ tàu: ..............................................................................................................................................................

Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, chứng nhận rằng tàu này và các trang thiết bị của tàu thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn.
Do đó tàu được nhận cấp-phục hồi cấp(*) với ký hiệu dưới đây:

-

Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày .......................... với điều kiện phải có xác nhận hàng năm phù hợp với Quy chuẩn.

Cấp tại ............................................................... ...............................................................

TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM

______________________________________

Gạch bỏ khi không thích hợp.

XÁC NHẬN CẤP TÀU HẰNG NĂM LẦN THỨ NHẤT

Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. (Tổ chức đăng kiểm)

Nơi kiểm tra:

XÁC NHẬN CẤP TÀU HẰNG NĂM LẦN THỨ HAI/T

Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. (Tổ chức đăng kiểm)

Nơi kiểm tra:

XÁC NHẬN CẤP TÀU HẰNG NĂM LẦN THỨ BA/TR

Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. (Tổ chức đăng kiểm)

Nơi kiểm tra:

XÁC NHẬN CẤP TÀU HẰNG NĂM LẦN THỨ TƯ

Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. (Tổ chức đăng kiểm)

Nơi kiểm tra:

NHỮNG LƯU Ý VÀ HẠN CHẾ TẠM THỜI

Mẫu số 0

TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số: ............................

GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP ĐI MỘT CHUYẾN

Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

...................................................................................................................................................................................................................... Số phân cấp:....................................................................................................................

Kiểu tàu: ................................................................................. Quốc tịch: .......................................................................................................................

Cảng đăng ký: ......................................................................... Tổng dung tích: ............................................................................................................

Chủ tàu: ..............................................................................................................................................................................................................................................

Căn cứ kết quả kiểm tra vỏ tàu, trang thiết bị, hệ thống máy, các hệ thống bơm và đường ống, trang bị điện, vô tuyến điện, thiết
bị hàng hải, phương tiện cứu sinh và tín hiệu, chứng nhận rằng tàu nói trên thỏa mãn đi một chuyến:

Từ cảng: .................................................................................. Đến cảng: .......................................................................................................................

Với điều kiện thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

............................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................

Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày ....................................................................................................................

Cấp tại ............................................................... ...............................................................

TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM

Mẫu số 0

TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM

Số: ...............................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TRANG THIẾT BỊ

Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển

Đặc điểm tàu:

....................................................................................................................... Số đăng ký hoặc Hô hiệu: .................................................................

Cảng đăng ký: ............................................................................... Số phân cấp: .............................................................................

Chiều dài tàu: ............................................................................... Tổng dung tích:...........................................................................

Vùng hoạt động: ............................................................ Số IMO: ....................................................................................

Chủ tàu: ....................................................................................... Ngày đặt sống chính:...................................................................

Kiểu tàu:

[ ] Tàu chở hàng rời                                                    [ ] Tàu chở khí

[ ] Tàu dầu                                                     [ ] Tàu chở hàng khác với các kiểu nêu trên

Tàu chở ........... chất

CHỨNG NHẬN RẰNG

Tàu đã được kiểm tra phù hợp với các quy định quốc gia hiện hành về trang bị an toàn, cứu sinh, cứu hỏa, trang bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải và phương tiện tín hiệu, và

Đợt kiểm tra cho thấy rằng: Trạng thái các trang thiết bị an toàn nêu trên của tàu hoàn toàn thỏa mãn và phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn.

Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày............................................................... với điều kiện phải tiến hành các đợt kiểm tra phù hợp.

Cấp tại ............................................................... ...............................................................

TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM

[ ] Đánh dấu nếu thích hợp.

XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ KIỂM TRA CHU KỲ

Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.

Kiểm tra hàng năm (Tổ chức đăng kiểm)

    Nơi kiểm tra:


Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ (Tổ chức đăng kiểm)

    Nơi kiểm tra:


Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ (Tổ chức đăng kiểm)

    Nơi kiểm tra:


Kiểm tra hàng năm (Tổ chức đăng kiểm)

    Nơi kiểm tra:

Gạch bỏ khi không thích hợp.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.