|
THÔNG TƯ Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ; quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế Vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm: 1. Vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại thu vực Thuận An. 2. Vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại khu vực Chân Mây. Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế 1. Phạm vi vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại khu vực Thuận An tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được xác định cụ thể như sau: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TA1, TA2, TA3 và TA4, có các tọa độ sau đây: TA1: 16°35’12”N, 107°35’58”E; TA2: 16°37’30”N, 107°36’07”E; TA3: 16°37’08”N, 107°39’41”E; TA4: 16°33’58”N, 107°38’28”E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm TA4 chạy dọc theo đường bờ biển về phía Bắc và theo bờ của phá Tam Giang đến điểm TA5 có tọa độ: 16°33’27”N, 107°38’39”E; từ điểm TA5 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA6 có tọa độ: 16°33’15”N, 107°38’32”E; từ điểm TA6 chạy dọc theo bờ của phá Tam Giang về phía Bắc đến điểm TA7 có tọa độ: 16°33’12”N, 107°38’22”E; từ điểm TA7 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA8 có tọa độ: 16°34’01”N, 107°37’08”E; từ điểm TA8 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc đến điểm TA1. 2. Phạm vi vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại khu vực Chân Mây tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được xác định cụ thể như sau: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CM1, CM2, CM3 và CM4, có các tọa độ sau đây: CM1: 16°20’40”N, 107°57’00”E (mũi Chân Mây Tây); CM2: 16°22’38”N, 107°57’51”E; CM3: 16°22’38”N, 108°01’54”E; CM4: 16°20’42”N, 108°01’06”E (mũi Chân Mây Đông). b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CM1 chạy dọc theo ven bờ vịnh Chân Mây về phía Nam đến điểm CM4. 4. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số VN50019, VN50020 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc sản xuất đã được Bộ Giao thông vận tải công bố. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này. Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Thừa Thiên Huế và khu nước, vùng nước khác theo quy định. Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế 1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại vùng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2019. Bãi bỏ Quyết định số 40/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế. Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này |
Thông tư
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 58/2018/TT-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 14/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2019
- Người ký
- Nguyễn Văn Công
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Đường biển
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Bộ luật · 95/2015/QH13
Hàng hải
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 12/2017/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 58/2017/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường biển
55/2018/tt-bgtvt•Bộ Giao thông vận tải
Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2018Thông tư
25/2011/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ban hành quy định về quản lý hoạt động bến khách ngang sông, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2011Quyết định
05/2010/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Hướng dẫn thực hiện nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển
Còn hiệu lựcBan hành: 18/1/2010Thông tư
05/2008/UBTVQH12•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Thủ tục bắt giữ tàu biển
Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2008Pháp lệnh
42/LCT-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Về việc công bố Bộ luật Hàng hải Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/1990Lệnh
01/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013, Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016, Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2018, Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021, Nghị định số 70/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2022)
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 1/1/2024Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.