|
THÔNG TƯ Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 19/TC-TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Căn cứ Nghị định số 193/CP ngày 19/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Căn cứ Công văn số 197/CP-KTN ngày 25/2/1998 của Chính phủ về việc miễn thu lệ phí trước bạ nhà, đất đối với cơ quan hành chính sự nghiệp; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 như sau:
1. Bổ sung vào mục I Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính một điểm hướng dẫn thực hiện Công văn số 197/CP-KTN ngày 25/2/1998 của Chính phủ như sau: a. Miễn thu lệ phí trước bạ nhà, đất là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính sự nghiệp khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất theo Quy chế quản lý và sử dụng nhà làm việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 399 TC/QLCS ngày 17/5/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc đối tượng được miễn nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất là trụ sở làm việc bao gồm các đơn vị hành chính sự nghiệp Nhà nước, cơ quan tư pháp Nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước trực tiếp cấp kinh phí để hoạt động. Đối với nhà, đất là trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng đã được Nhà nước xác nhận, quyết định chuyển giao quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và đã nộp lệ phí trước bạ theo Thông tư số 82 TC/VI ngày 11/11/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản của Đảng được Nhà nước xác nhận; chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng theo Quyết định số 248/CT ngày 02/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) thì không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này. b. Nhà, đất là trụ sở làm việc thuộc đối tượng miễn thu lệ phí trước bạ là các loại nhà, đất được quy định tại điểm 1, mục I Thông tư số 45 TC/QLCS ngày 14/6/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý nhà làm việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp. Các loại nhà, đất khác của cơ quan hành chính sự nghiệp ngoài quy định tại điểm 1, mục I Thông tư số 45 TC/QLCS không thuộc đối tượng được miễn thu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước. c. Cơ quan hành chính sự nghiệp đóng trụ sở ở địa phương nào có trách nhiệm kê khai nộp lệ phí trước bạ với cơ quan thuế ở địa phương đó để được cơ quan thuế xem xét, xác nhận thuộc đối tượng miễn nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký nhà, đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ, tài liệu để làm căn cứ xét miễn nộp lệ phí trước bạ nhà, đất kèm theo tờ khai lệ phí trước bạ ngoài quy định đã được hướng dẫn tại Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính còn được thực hiện theo quy định tại điểm 1, mục II Thông tư số 45 TC/QLCS ngày 14/6/1995 của Bộ Tài chính. d. Đối với nhà, đất là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính sự nghiệp đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ vào ngân sách Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không được thoái trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp, số tiền lệ phí trước bạ đã nộp được quyết toán với ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định. 2. Bổ sung vào điểm 2a, mục III Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính quy định: Đối với tài sản là ôtô, xe gắn máy thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được đăng ký tại Cục quản lý xe máy - Tổng cục kỹ thuật - Bộ Quốc phòng hoặc tại Bộ Nội vụ (Cục Cảnh sát giao thông trật tự đường bộ, đường sắt) theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 2552 TTLB/NV-QP ngày 27/12/1995 của liên Bộ Nội vụ - Quốc phòng về việc thực hiện Nghị định số 36/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ, thì các đơn vị này phải thực hiện việc kê khai nộp lệ phí trước bạ với Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị đóng trụ sở trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Do đặc thù của việc quản lý đăng ký ôtô, xe gắn máy áp dụng tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng nên thủ tục, giấy tờ hợp lệ liên quan đến việc tính thu lệ phí trước bạ ngoài những quy định hiện hành, còn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 2552 TTLB/NV-QP ngày 27/12/1995 của liên Bộ Nội vụ - Quốc phòng. 3. Sửa đổi, thay thế hai mẫu tờ khai lệ phí trước bạ kèm theo Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính bằng hai mẫu tờ khai lệ phí trước bạ đính kèm Thông tư này. 4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những nội dung quy định khác về lệ phí trước bạ không nêu tại Thông tư này được thực hiện theo các quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.
TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (DÙNG CHO TÀI SẢN LÀ NHÀ ĐẤT)
TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (DÙNG CHO TÀI SẢN LÀ ÔTÔ, XE GẮN MÁY, TÀU THUYỀN...)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 19-TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Số hiệu: 58/1998/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/5/1998
- Ngày hiệu lực
- 26/5/1998
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.