|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ về việc bổ sung Điều 10của Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất tại đô thị ______________________________ Thi hành Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ về việc bổ sung Điều 10 của Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu tiền sử dụng đất khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở như sau: 1. Điều 1, Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ quy định: "- Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980), không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân phường chứng nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai có hiệu lực) nhưng không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phải nộp 20% tiền sử dụng đất. Trường hợp sử dụng làm đất ở sau ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở và phải nộp 100% tiền sử dụng đất." Như vậy theo quy định trên thì: a) Tất cả các trường hợp sử dụng đất ở không đủ căn cứ chứng minh theo các điều kiện đã quy định tại trường hợp 1, trường hợp 2 (gạch đầu dòng thứ nhất, thứ hai) nêu trên, nay xét hợp thức hoá thì đều thực hiện theo quy định tại trường hợp 3 của điều khoản trích dẫn trên đây. b) Việc xem xét cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở xét theo hiện trạng đất đạng ở của chính chủ nhà, không hồi tố đối với các trường hợp đất ở đã luân chuyển qua nhiều chủ, do đó thời điểm phân biệt để áp dụng các mức thu tiền sử dụng đất là thời điểm sở hữu, sử dụng của chủ nhà đứng ra xin hợp thức hoá nhà ở, đất ở. Ví dụ: Ông A mua một mảnh đất chưa có giấy tờ hợp lệ của ông B có giấy mua bán thị thực của UBND phường vào năm 1992. Ông B đã ở mảnh đất đó từ năm 1979. Nay ông A xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho mình thì thời điểm để phần biệt mức thu là năm 1992. 2. Thủ tục và căn cứ kê khai để nộp tiền sử dụng đất khi hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở: a) Trước khi nộp hồ sơ xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho cơ quan có thẩm quyền, chủ nhà phải tiến hành thủ tục kê khai và nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này. Ngoài các loại giấy tờ do Tổng cục địa chính quy định cho việc hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, khi đến cơ quan thuế làm thủ tục nộp tiền sử dụng đất, chủ nhà phải kê khai đúng theo mẫu tờ khai quy định kèm theo Thông tư này. Tờ khai được lập thành 2 bản, 1 bản trả lại cho chủ nhà sau khi đã tính và duyệt thu (thay thông báo), 1 bản do cơ quan thuế lưu giữ. Các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, cơ quan thuế cũng phải xác định rõ trong tờ khai của chủ nhà. Ngoài tờ khai nộp tiền sử dụng đất, các căn cứ khác kèm theo cho từng trường hợp cụ thể như sau: Đối với trường hợp 1: Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định tại Pháp lệnh thuế nhà đất (bản sao có công chứng) của đúng tên người xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở, đất ở. Bản sao hộ khẩu (nếu có). Chứng nhận của UBND phường xác định đúng chủ sở hữu nhà ở, chủ sử dụng đất ở; thời điểm sở hữu, sử dụng. Các giấy tờ khác liên quan đến nhà ở, đất ở chứng minh thời điểm sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở của chủ nhà (nếu có). Đối với trường hợp 2: Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định tại Pháp lệnh thuế nhà đất (bản sao có công chứng) của đúng tên người xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở đất ở. Bản sao hộ khẩu (nếu có). Các giấy tờ khác liên quan đến nhà ở, đất ở (nếu có). Đối với trường hợp 3: Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định tại Pháp lệnh thuế nhà đất (bản sao có công chứng) của đúng tên người xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở đất ở. Bản sao hộ khẩu (nếu có). Mọi trường hợp chưa nộp thuế nhà đất đều phải truy thu đủ tiền thuế phải nộp, ngoài ra tuỳ theo mức độ vi phạm còn xử lý phạt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b) Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ nhà, cơ quan thuế phải tính, duyệt trong tờ khai số tiền sử dụng đất phải nộp và thông báo (bằng tờ khai) cho đối tượng nộp. Căn cứ vào số tiền sử dụng đất phải nộp đã được duyệt trong tờ khai, chủ nhà trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào kho bạc Nhà nước, nếu Kho bạc chưa tổ chức thu tiền thì nộp trực tiếp cho cơ quan thuế. c) Trong trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất, nhưng vì lý do nào đó mà chủ nhà không được cấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở) thì chủ nhà làm đơn đề nghị có kèm theo chứng từ nộp tiền gửi cho cơ quan thuế để được hoàn trả lại số tiền đã nộp. Chậm nhất trong 15 ngày sau khi nhận đơn, cơ quan thuế phải hoàn trả xong số tiền của người nộp. Trong trường hợp chủ nhà kê khai hoặc xuất trình cho cơ quan thuế tài liệu không đúng sự thật thì không được hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp Ngân sách Nhà nước; nếu khoản đã nộp trước còn thiếu so với diện tích, vị trí nhà đất thực tế được phép hợp thức hoá theo kiểm tra và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì chủ nhà phải nộp bổ sung cho đủ số phải nộp mới được cấp giấy chứng nhận. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 3 tháng 8 năm 1996 và thay thế hướng dẫn thu tiền sử dụng đất quy định tại Mục II, phần A Thông tư số 70 TC/TCT ngày 18/8/1994 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các địa phương báo cáo để Bộ Tài chính xem xét và giải quyết kịp thời./. |
Thông tư
Thông tư hướng dẫn thi hành NÐ 45/CP ngày 3/8/1996 bổ sung Ðiều 10 của NÐ 60/CP ngày 5/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Số hiệu: 57-TC/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/9/1996
- Ngày hiệu lực
- 3/8/1996
- Người ký
- Vũ Mộng Giao
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Quản lý thuế, phí và lệ phí
67-TC/VI•Bộ Tài chính
Thông tư sửa đổi và bổ sung một số điểm của Thông tư số 10-TC/VI ngày 24/01/1995 của Bộ Tài chính về hướng dẫn sử dụng các nguồn kinh phí trong chỉ thị số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/1996Thông tư
21/2008/TT-BTC•Bộ Tài chính
Thông tư hướng dẫn phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/3/2008Thông tư
28/2001/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn ghi thu, ghi chi NSNN thuế nhập khẩu, thúê giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với các dự án cấp nước sử dụng vốn oda theo cơ chế vay lại nsnn
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 3/5/2001Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.