Thông tư

Hướng dẫn thưởng thu ngân sách vượt kế hoạch năm 1993 cho các địa phương

Số hiệu: 57-TC/NSNN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
9/7/1993
Ngày hiệu lực
9/7/1993
Người ký
Phan Văn Dĩnh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thưởng thu ngân sách vượt kế hoạch năm 1993 cho các địa phương.

_____________________

 Thi hành Quyết định số 70 TTg, ngày 24/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 1993;  Bộ Tài chính hướng dẫn thưởng thu ngân sách vượt kế hoạch năm 1993 cho các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

1/ Về nguyên tắc, mọi khoản thu Ngân sách là của Nhà nước, do vậy, UBND các Tỉnh, Thành phố cần chỉ đạo các ngành, các cấp, các đơn vị thực hiện thu nộp Ngân sách đúng Luật, đúng chính sách chế độ và thu vượt mức kế hoạch phấn đấu Chính phủ đã giao cho các ngành, các Địa phương.

2/ Để khuyến khích và hỗ trợ các Địa phương có thêm nguồn xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và bổ sung vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả; nếu năm 1993 các Tỉnh, Thành phố thực hiện vượt chỉ tiêu thu phấn đấu đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 70 -TTg ngày 24/2/1993 và Quyết định số 07 TC/NSNN ngày 5/3/1993 của Bộ trưởng  Bộ Tài chính về việc giao chỉ tiêu hướng dẫn thu, chi Ngân sách năm 1993; thì ngoài các khoản thu đã để lại cho NSĐF hưởng 100% theo Quyết định số 168/HĐBT ngày 16/5/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (trừ thuế tài nguyên về rừng thuộc Địa phương quản lý nay đã thống nhất chuyển về Trung ương quản lý); Ngân sách Tỉnh, Thành phố sẽ được thưởng 100% phần thu vượt kế hoạch đã điều về NSTW các khoản thuế doanh thu, thuế nông nghiệp (Đối với các Tỉnh, Thành phố chưa được để lại hoặc tỷ lệ để lại chưa đủ 100% theo Quyết định số 08 TC/NSNN ngày 5/3/l993 của Bộ trưởng  Bộ Tài chính về việc giao tỷ lệ để lại các khoản thu cho NSĐF).

3/ Không xét thưởng  cho NSĐF đối với các khoản thu NSTW hưởng 100%, cụ thể :

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế tài nguyên (kể cả thuế tài nguyên rừng và tiền nuôi rừng do các đơn vị Trung ương và các đơn vị Địa phương nộp).

- Thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành

- Phụ thu xăng dầu theo Quyết định 151 của  Chính phủ.

Các khoản thu từ dầu thô

- Thuế thu nhập dân cư

- Thu KHCB, hoàn vốn, biến giá, thu trên vốn và các khoản thu khác do XNQD Trung ương nộp.

- Thuế thuê nhà, mặt đất, mặt nước, sông ngòi, hồ ao và mặt biển do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp.

- Các khoản lệ phí và thu khác của NSTW (thuế nhà thầu phụ, thu về đấu thầu đá quý.....).

- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

- Thu về hợp tác lao động

4/  Bộ Tài chính sẽ xem xét giải quyết thưởng thu vượt kế hoạch năm 1993 cho các Tỉnh, Thành phố vào tháng 1 năm 1994. Vì vậy, sau khi kết thúc năm Ngân sách 1993, các Địa phương cần có báo cáo cụ thể kết quả thực hiện các khoản thu, trong đó đặc biệt lưu ý các khoản thu trong phạm vi xét thưởng (Có xác nhận của Chi cục Kho bạc Nhà nước) gửi về  Bộ Tài chính trước ngày 15/1/1994 để có căn cứ xem xét cấp thưởng cho NSĐF ; tuyệt đối không được tự động giữ lại phần thu vượt để chi. Trường hợp Địa phương xác định được chắc chắn số thu vượt được thưởng, nếu có nhu cầu cần chi ngay thì làm thủ tục vay Kho bạc Nhà nước để giải quyết.

5/ Số tiền thưởng do thu vượt kế hoạch chủ yếu để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và bổ sung 1 phần vốn lưu động cho các doanh nghiệp Nhà nước do Địa phương quản lý làm ăn có hiệu quả, cần hạn chế chi cho mua sắm trang thiết bị đắt tiền, chi hành chính. Vì vậy, các Địa phương cần có báo cáo cụ thể sử dụng nguồn tiền thưởng  này về  Bộ Tài chính tổng hợp trình  Chính phủ ./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.