Thông tư

Quy định phương pháp hạch toán các khoản chi phí về cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp quốc doanh chờ việc hoặc thôi việc

Số hiệu: 56-TC/CĐKT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
9/5/1958
Ngày hiệu lực
9/5/1958
Người ký
Trịnh Văn Bính
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định phương pháp hạch toán các khoản chi phí về cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp quốc doanh chờ việc hoặc thôi việc

________________________

Kính gửi: Các Bộ chủ quản xí nghiệp

Ngày 06-05-1958 Bộ tôi đã có Thông tư số 54-TC/KTKT/TH quy định việc thanh toán những khoản chi phí về lương và phụ cấp cho cán bộ và công nhân viên chờ việc, cán bộ và công nhân viên già yếu không làm được việc và cho thôi việc ở các xí nghiệp, công, nông, lâm trường. Dưới đây Bộ tôi quy định phương pháp hạch toán các khoản chi phí ấy dựa vào quy định về tài vụ của Thông tư nói trên (1);

Về nguyên tắc, các khoản chi trong thời gian không làm việc của xí nghiệp quốc doanh thuộc loại “chi phí gián tiếp”.

Chi phí gián tiếp bao gồm:

1 – Chi phí quản lý hành chính

2 – Chi phí gián tiếp khác

Các khoản chi trong thời gian không làm việc là chi phí gián tiếp khác.

I. - ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN THIẾT CƠ BẢN

1) Trường hợp cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp xây lắp (xí nghiệp nhận thầu) chờ đợi do lỗi của đơn vị kiến thiết (đơn vị cho thầu).

a) Khi trả cho xí nghiệp xây lắp số tiền mà xí nghiệp này đã chi về lương và phụ cấp của cán bộ, công nhân viên chờ việc, đơn vị kiến thiết sẽ ghi nợ khoản tiền trả này vào tài khoản 202 “Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành” (tiểu khoản: 202.8 Công việc khác về kiến thiết cơ bản) và ghi có vào tài khoản 215 “Khoản cấp phát về kiến thiết cơ bản do ngân sách cấp”; trong sổ phân loại chi tiết của tiểu khoản 202.8 sẽ ghi khoản trả này vào cột “Phí tổn gián tiếp khác”. Cuối tháng sẽ chuyển khoản tiền trả này sang bên nợ tài khoản 201 B “Phí tổn không tăng thêm giá trị tài sản cố định”.

b) Khi chi về lương và phụ cấp cho cán bộ, công nhân viên chờ việc xí nghiệp xây lắp ghi nợ khoản chi này vào tài khoản 050A “Chi phí gián tiếp khác” và ghi có vào tài khoản 070 “Quý” hoặc tài khoản 071 “Tiền gửi Ngân hàng về tiểu khoản kết toán”.

Khi đơn vị kiến thiết hoàn trả số chi này xí nghiệp xây lắp sẽ ghi số tiền thu vào bên có tài khoản 050 A. “Chi phí gián tiếp khác” và vào bên nợ tài khoản 071 “Tiền gửi Ngân hàng về tiểu khoản kết toán”.

2) Trường hợp cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp xây lắp chờ việc do lỗi của xí nghiệp này.

Xí nghiệp xây lắp hạch toán khoản chi cho cán bộ, công nhân viên chờ việc vào bên nợ tài khoản 050 A “Chi phí gián tiếp khác” và vào bên có tài khoản 070 “Quỹ” hoặc 071 “Tiền gửi Ngân hàng về tiểu khoản kết toán”. Cuối tháng sẽ phân phối khoản chi này vào tài khoản của các bộ phận sử dụng cán bộ, công nhân viên ấy (các tài khoản 041 “Chi phí về sản xuất công trình xây dựng”, 041 “Chi phí về sản xuất công trình lắp vật kết cấu kim thuộc”, 043 “Chi phí về sản xuất công trình lắp thiết bị, v.v…) như quy định trong chế độ kế toán kiến thiết cơ bản.

3) Trường hợp cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp xây lắp chờ việc do Nhà nước thay đổi chương trình, kế hoạch kiến thiết.

a) Nếu chưa thi công đơn vị kiến thiết (cho thầu) và xí nghiệp xây lắp (nhận thầu) sẽ hạch toán như quy định trong trường hợp 1 ở trên.

b) Nếu trước khi nhận được lệnh đình chỉ việc thực hiện chương trình kế hoạch kiến thiết xí nghiệp xây lắp đã thi công thì mọi khoản chi trong thời gian thi công sẽ hạch toán như quy định trong chế độ kế toán kiến thiết cơ bản để có giá thành của phần công trình đã xây dựng và thanh toán phần công trình này với đơn vị kiến thiết.

Giá thành của phần công trình đã xây dựng sẽ biểu thị trong kế toán của địa phương kiến thiết ở tài khoản 202 “Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành” (tiểu khoản: 202.0 công trình xây dựng). Căn cứ vào lệnh đình chỉ việc thực hiện chương trình kế hoạch kiến thiết đơn vị kiến thiết sẽ chuyển giá thành của phần công trình xây dựng sang bên nợ tài khoản 201.D. “Công trình kiến thiết cán bộ ngừng bỏ và các khoản khác được trích hoặc duyệt bỏ”. (Tiểu khoản: 201D.O Công trình kiến thiết cơ bản ngừng bỏ).

4) Trường hợp cán bộ, công nhân viên không ở trong biên chế chính thức (huy động từ sau hòa bình) được thôi việc.

a) Nếu đơn vị kiến thiết tự làm là đơn vị cuối cùng sử dụng cán bộ, công nhân viên được thôi việc, đơn vị này sẽ hạch toán khoản trợ cấp thôi việc vào bên nợ tài khoản 202 “Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành”. (Tiểu khoản: 202.8) và cuối tháng sẽ chuyển khoản trợ cấp ấy sang bên nợ tài khoản 201 B “Phí tổn không tăng thêm giá trị tài sản cố định”.

b) Nếu xí nghiệp xây lắp là đơn vị cuối cùng sử dụng cán bộ, công nhân viên được thôi việc, xí nghiệp này sẽ hạch toán khoản trợ cấp thôi việc vào bên nợ tài khoản 050A “Chi phí gián tiếp khác” và cuối tháng, sẽ phân phối số chi phí này vào tài khoản của các bộ phận sử dụng cán bộ, công nhân viên thôi việc như đã nói ở trường hợp 2 ở trên (1).

II. ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP, CÔNG, NÔNG, LÂM TRƯỜNG

a) Phụ cấp thôi việc thuộc trường hợp giảm biên chế đã được Thủ tướng phủ duyệt y, sẽ do ngân sách Nhà nước cấp; kinh phí sẽ cấp vào loại II, khoản 24, hạng 4 “Cứu tế xã hội”, mục 7 tiết 6.

b) Lương và các khoản chi phí trả trong thời gian chờ giải quyết cho cán bộ, công nhân viên được thôi việc sẽ ghi nợ vào tài khoản hạch toán các khoản chi phí gián tiếp, cụ thể:

- Nếu là xí nghiệp thuộc ngành công nghiệp (và xí nghiệp thuộc các ngành khác vẫn hạch toán dựa theo quy định của chế độ kế toán công nghiệp), sẽ ghi nợ vào tài khoản 052 “Chi phí về quản lý xí nghiệp”.

- Nếu là đơn vị kiến thiết tự làm hoặc xí nghiệp xây lắp, sẽ ghi nợ vào tài khoản 050A “Chi phí gián tiếp khác”.

Khoản chi phí trên này sẽ phân bổ vào giá thành sản phẩm hay công trình theo quy định của chế độ kế toán công nghiệp hay kiến thiết cơ bản.

Đề nghị các Bộ chủ quản xí nghiệp thông tri cho các đơn vị sở thuộc rõ để thi hành.

 

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)

 

Trịnh Văn Bính

(1) Trong thông tư số 54-TC/KTKT/TH nói trên có mấy đoạn nói với mấy tài khoản, nay đề nghị coi mấy tài khoản ấy như là không có.

(1) Giá thành thực tế của công trình sẽ do khoản chi thêm này mà giảm bớt lãi hoặc, nếu là lỗ, tăng thêm lỗ.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.