Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông

Số hiệu: 56/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/5/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Cao Anh Tuấn
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ TÀI CHÍNH

———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———

Số: 56/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 5

“4. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6

“Điều 6. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí của tổ chức thu phí, lệ phí

Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”

Điều 3. Bãi bỏ Điều 7

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 52/2025/TT-BTC

“1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông

Hằng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức thu phí như sau:

Số TT Mức doanh thu Mức thu (năm)
1 Dưới 20 tỷ đồng 50 triệu đồng
2 Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng 250 triệu đồng
3 Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng 400 triệu đồng
4 Từ 100 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng 700 triệu đồng
5 Từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng 01 tỷ đồng
6 Từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng 02 tỷ đồng
7 Từ 2.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng 03 tỷ đồng
8 Từ 3.000 tỷ đồng đến dưới 4.000 tỷ đồng 04 tỷ đồng
9 Từ 4.000 tỷ đồng đến dưới 5.000 tỷ đồng 05 tỷ đồng
10 Từ 5.000 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng 06 tỷ đồng
Số TT Mức doanh thu Mức thu (năm)
11 Từ 6.000 tỷ đồng đến dưới 7.000 tỷ đồng 07 tỷ đồng
12 Từ 7.000 tỷ đồng đến dưới 8.000 tỷ đồng 08 tỷ đồng
13 Từ 8.000 tỷ đồng đến dưới 9.000 tỷ đồng 09 tỷ đồng
14 Từ 9.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng 10 tỷ đồng
15 Từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 12.000 tỷ đồng 28 tỷ đồng
16 Từ 12.000 tỷ đồng đến dưới 14.000 tỷ đồng 46 tỷ đồng
17 Từ 14.000 tỷ đồng đến dưới 16.000 tỷ đồng 64 tỷ đồng
18 Từ 16.000 tỷ đồng đến dưới 18.000 tỷ đồng 82 tỷ đồng
19 Từ 18.000 tỷ đồng đến dưới 20.000 tỷ đồng 100 tỷ đồng
20 Từ 20.000 tỷ đồng đến dưới 25.000 tỷ đồng 125 tỷ đồng
21 Từ 25.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng 150 tỷ đồng
22 Từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 35.000 tỷ đồng 175 tỷ đồng
23 Từ 35.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng 200 tỷ đồng
24 Từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 45.000 tỷ đồng 225 tỷ đồng
25 Từ 45.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng 250 tỷ đồng
26 Từ 50.000 tỷ đồng trở lên 300 tỷ đồng

Doanh thu dịch vụ viễn thông được phân chia theo 04 loại tương ứng với 04 loại mạng viễn thông công cộng, bao gồm:

- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định mặt đất;

- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh;

- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất;

- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động vệ tinh.”

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST (165b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/05/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.