Thông tư

Về việc hướng dẫn cơ chế hình thành, sử dụng, quyết toán Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Số hiệu: 56/2009/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
23/3/2009
Ngày hiệu lực
23/3/2009
Người ký
Trần Văn Hiếu
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý giá
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 25943.

THÔNG TƯ

Về việc hướng dẫn cơ chế hình thành, sử dụng, quyết toán Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

____________________________

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10/5/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 04/2009/QĐ-TTg ngày 09/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc trích Quỹ bình ổn giá xăng dầu;

Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số 0566/BCT-TTTN ngày 20/01/2009;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hình thành, sử dụng, quyết toán Quỹ Bình ổn giá xăng dầu như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn về cơ chế hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Quỹ Bình ổn giá).

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Thông tư này áp dụng đối với các thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương mại, kinh doanh xăng dầu nhập khẩu hoặc kinh doanh xăng dầu được sản xuất chế biến trong nước để tiêu thụ xăng dầu thành phẩm tại thị trường trong nước (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối).

Mặt hàng xăng dầu do các doanh nghiệp được phép nhập khẩu để trực tiếp sản xuất, không bán ra thị trường theo quy định của pháp luật; hoặc được đưa vào theo quy định của Luật Đầu tư; hoặc được nhập khẩu để làm hàng mẫu quảng cáo, dự hội chợ triển lãm; hoặc là hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.

2. Xăng dầu quy định trong Thông tư này bao gồm: xăng, dầu điêden, dầu hoả, dầu ma dút.

Điều 3. Nguyên tắc tính toán và đăng ký giá bán xăng dầu:

Quý IV hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối căn cứ dự báo mức giá trên thị trường thế giới (Platt's Singapore) bình quân trong khoảng 03 tháng tới của từng chủng loại xăng, dầu mà doanh nghiệp dự kiến mua để tính giá vốn bán ra.

Giá vốn bán ra được tính bằng: Giá Platt's Singapore bình quân cộng (+) các chi phí phát sinh ngoài nước (như chi phí vận chuyển, bảo hiểm,…) hay còn gọi là premium nhân (x) với tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp giao dịch chính cộng (+) các loại thuế, phí, các khoản phải nộp theo quy định của Nhà nước cộng  (+) chi phí kinh doanh (đối với xăng, điêden, dầu hoả tối đa 600 đồng/lít; ma dút tối đa 400 đồng/kg); cộng (+) lợi nhuận tối đa 300 đồng/lít, kg cộng (+) mức tiền trích hình thành Quỹ Bình ổn giá bắt buộc theo quy định tại chương II Thông tư này.

Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện chế độ đăng ký giá định hướng với Tổ Giám sát Liên Bộ Tài chính - Công Thương về giá xăng dầu, chịu sự giám sát việc thực hiện của Tổ giám sát Liên Bộ và quy định về cơ chế quản lý, điều hành giá bán xăng dầu của Bộ Tài chính.

Chương II

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU 

Điều 4. Cơ chế hình thành Quỹ bình ổn giá xăng dầu:

1. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối được quyền chủ động thực hiện các phương thức kinh doanh xăng dầu (trong khâu nhập khẩu và tiêu thụ trong nước) phù hợp với thông lệ quốc tế và các quy định hiện hành ở trong nước, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh; được lập Quỹ Bình ổn giá hạch toán riêng để sử dụng cho mục đích điều hoà giá thị trường, bình ổn giá.

2. Quỹ Bình ổn giá được hình thành từ khoản mục chi phí được tính trong cơ cấu giá thành để hình thành giá bán tính đúng, tính đủ của giá bán lẻ một lít xăng, dầu hoả, điêden, giá bán buôn 1 kilôgam ma dút bán ở thị trường trong nước.

Giá bán ở thị trường trong nước được hình thành theo quy định tại Điều 3, Chương I Thông tư này, cộng thêm tối đa 500 đồng/lít (kg) để trích lập Quỹ Bình ổn giá; trong trường hợp giá xăng dầu thế giới tăng cao hơn, hoặc xuống thấp hơn giá thế giới quy định tại Điều 5 dưới đây, doanh nghiệp được phép trích khoản chi phí cao hơn mức quy định trên, hoặc tạm thời chưa trích cho phù hợp với tình hình thị trường theo Thông báo của Tổ Giám sát Liên Bộ Tài chính - Công Thương về giá xăng dầu sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Liên Bộ Tài chính - Công Thương.

Tổng mức trích, lập Quỹ Bình ổn giá được cộng dồn từ mức trích quy định trên của tổng khối lượng xăng dầu thực tế đã bán trong tháng, trong năm.

Điều 5. Cơ chế trích và sử dụng Quỹ bình ổn giá để điều hành giá và bình ổn giá bán xăng dầu:

Doanh nghiệp được chủ động sử dụng Quỹ Bình ổn giá trong các trường hợp sau:

1. Khi giá xăng, dầu thành phẩm trên thị trường thế giới (giá Platt’s Singapore) bình quân của tháng giảm, làm cho giá vốn do doanh nghiệp tính theo quy định tại Điều 3 Chương I, Điều 4 Chương II Thông tư này giảm hơn giá bán trong nước hiện hành tối đa đến 500 đồng/lít (kg) của từng loại xăng, dầu, doanh nghiệp giữ ổn định giá bán hiện hành phù hợp với thời gian quy định của Nhà nước về bảo đảm mức dự trữ lưu thông xăng dầu tối thiểu. Sau thời gian này, nếu giá vốn giảm vượt trên 500 đồng/lít (kg) so với giá bán trong nước hiện hành, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm giá bán tính từ mốc giá vốn giảm vượt trên 500 đồng/lít (kg). Doanh nghiệp chủ động thực hiện giảm giá nhiều lần, mức độ giảm giá không hạn chế; mức giá giảm tối đa không vượt qua giá vốn do doanh nghiệp tính theo quy định tại Điều 3 Chương I, Điều 4 Chương II Thông tư này. Không được sử dụng Quỹ Bình ổn giá để giảm giá bán xăng, dầu.

2. Khi giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường thế giới (giá Platt's Singapore) bình quân của tháng tăng, làm giá vốn do doanh nghiệp tính theo quy định tại Điều 3 Chương I, Điều 4 Chương II Thông tư này tăng cao hơn giá bán trong nước hiện hành của từng loại xăng dầu, các doanh nghiệp giữ ổn định giá bán phù hợp với thời gian quy định của Nhà nước về bảo đảm mức dự trữ lưu thông xăng dầu tối thiểu; Khoản chênh lệch lỗ phát sinh do phải giữ ổn định giá bán so với giá vốn được bù đắp từ Quỹ Bình ổn giá.

Sau thời gian giữ ổn định giá bán trên, nếu:

- Giá thị trường thế giới vẫn giữ ở mức thấp, hoặc ổn định, làm cho giá vốn ngang bằng hoặc thấp hơn giá bán hiện hành tối đa 500 đồng/lít (kg), doanh nghiệp tiếp tục giữ ổn định giá bán trong nước;

- Giá thị trường thế giới tiếp tục tăng cao hơn, làm cho giá vốn doanh nghiệp tính theo quy định tại Điều 3 Chương I, Điều 4 chương II Thông tư này cao hơn so với giá bán hiện hành của từng loại xăng, dầu, doanh nghiệp được quyền điều chỉnh giá bán sau khi thực hiện chế độ đăng ký giá theo quy định hiện hành nhưng mức điều chỉnh tối đa cho từng lần không vượt quá 500 đồng/lít (kg).

3. Trong thời gian giữ ổn định giá bán theo quy định của Nhà nước về bảo đảm mức dự trữ lưu thông xăng dầu tối thiểu, nếu giá vốn doanh nghiệp tính theo quy định tại Điều 3 Chương I, Điều 4 chương II Thông tư này cao so với giá bán hiện hành của từng loại xăng, dầu và số tồn dư của Quỹ Bình ổn giá đã hết, doanh nghiệp được quyền điều chỉnh giá bán sau khi thực hiện chế độ đăng ký giá theo quy định hiện hành nhưng mức điều chỉnh tối đa cho từng lần không vượt quá 500 đồng/lít (kg).

4. Trường hợp các chu kỳ tiếp theo, nếu giá vốn tiếp tục tăng vượt quá 500 đồng/lít (kg) so với giá bán hiện hành của từng loại xăng, dầu, doanh nghiệp thực hiện trình tự điều chỉnh giá như trên.

5. Giá thị trường thế giới giảm, Doanh nghiệp thực hiện trình tự điều chỉnh giảm giá theo quy định tại khoản 1, Điều 5, Chương II Thông tư này.

Điều 6. Hạch toán, quyết toán Quỹ Bình ổn giá:

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán đầy đủ, chính xác khoản trích lập Quỹ bình ổn giá vào chi phí trong kỳ. Chi phí trích lập Quỹ được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Quỹ Bình ổn giá được sử dụng để thực hiện việc bình ổn giá xăng dầu. Trong trường hợp cần thiết, việc sử dụng Quỹ thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền.

Trường hợp tổng Quỹ Bình ổn giá thực hiện mục tiêu bình ổn giá trong năm có kết dư, doanh nghiệp được phép kết chuyển sang năm sau.

3. Định kỳ vào ngày cuối tháng hàng quý, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối gửi báo cáo đến Bộ Tài chính, Bộ Công Thương về tình hình thu,  chi và tồn Quỹ Bình ổn giá tại thời điểm báo cáo.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

1. Giao Cục Tài chính doanh nghiệp chủ trì phối hợp với Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính) giám sát việc thu, chi và tồn Quỹ Bình ổn giá của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối.

2. Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính) chủ trì phối hợp với Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương) đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Liên Bộ  (Tài chính - Công Thương) quyết định mức thu và Thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối thu vào Quỹ Bình ổn giá, hoặc tạm thời chưa thu khi giá xăng dầu thế giới biến động bất thường.

3. Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá xăng dầu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, đồng thời thực hiện thu và chi Quỹ Bình ổn giá theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối không thực hiện đúng quy định của Thông tư này sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 8. Hiệu lực thi hành.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/03/2009
    Ban hành
  2. 23/03/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/08/2009
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 159/2009/TT-BTC
  4. Thay thế bởi Văn bản 25943

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý giá

23/2015/TTLT-BTC-BNNPTNTBộ Tài chính

Huớng dẫn về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuât lúa hàng hóa các vụ sản xuất trong năm

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2015Thông tư liên tịch
29/2011/TTLT-BCT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn tổ chức phối hợp kiểm tra giữa cơ quan quản lý thị trường và cơ quan quản lý giá

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/8/2011Thông tư liên tịch
89/2011/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về phương pháp xác định giá sàn gạo xuất khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2011Thông tư
76/2011/TTLT-BTC-BGTVTBộ Tài chính

Hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2011Thông tư liên tịch
55/2011/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2011Thông tư
149/2009/TT-BTCBộ Tài chính

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5 Biểu giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không ban hành kèm theo Quyết định số 13/2006/QĐ-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2009Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.