|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ tiền thưởng trong ngành thuế ______________________ Thi hành điểm 4 mục III Thông báo số 62/TB của văn phòng Chính phủ, ngày 29/4/1994 : " Chính phủ đồng ý với đề nghị của Tổng cục thuế cho trích 0,6% trên số thuế thu được hàng năm để đảm bảo mức thu nhập hợp lý cho cán bộ thuế, khen thưởng cho các cơ quan phối hợp tốt về công tác thuế và giải quyết một số nhu cầu chi tiêu khác của ngành", Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau : I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XÉT THƯỞNG 1. Tổ chức và cá nhân, công chức, viên chức trong biên chế và hợp đồng dài hạn của cơ quan thuế các cấp thuộc hệ thống thu thuế Nhà nước, nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao không mắc sai phạm về chính sách chế độ thuế, kỷ luật lao động thì được xét khen thưởng theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Tổ chức và cá nhân khác không thuộc hệ thống thu thuế Nhà nước, nếu có thành tích trong việc phối hợp thu thuế chống thất thu thuế, được cơ quan thuế xét thưởng tuỳ theo mức độ thành tích và số tiền thưởng cơ quan thuế được trích. II. CĂN CỨ TRÍCH THƯỞNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CẤP TIỀN THƯỞNG 1 Căn cứ trích thưởng Tiền thưởng cho hệ thống thu thuế Nhà nước được trích theo tỷ lệ quy định là 0,6% (sáu phần nghìn) trên tổng số thu và thuế do hệ thống thuế Nhà nước quản lý thu và đã nộp vào Kho bạc Nhà nước. 2. Phương pháp cấp tiền thưởng Tiền thưởng cho hệ thống thu thuế Nhà nước được tạm trích hàng quý và quyết toán cả năm, cụ thể như sau : - Căn cứ vào kế hoạch thu của cả năm có chia ra từng quý, Tổng cục thuế lập dự toán tổng số tiền thưởng, cùng với dự toán kinh phí nghiệp vụ của toàn ngành để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính duyệt cấp. Hàng quý Bộ Tài chính tạm cấp 90% số tiền thưởng theo kế hoạch thu của quý cho Tổng cục thuế. - Quyết toán tiền thưởng cả năm : Tổng cục thuế tổng hợp số thực thu của cả năm có xác nhận của Kho bạc Nhà nước và vụ Ngân sách Nhà nước để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính duyệt cấp chính thức từ Ngân sách số tiền thưởng cả năm cho toàn ngành thuế. III. PHÂN PHỐI, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN TIỀN THƯỞNG 1. Phân phối và sử dụng tiền thưởng Tổng số tiền thưởng của toàn ngành thuế được dùng : thưởng cho công chức, viên chức ngành thuế bao gồm thưởng thường xuyên hàng tháng để đảm bảo mức thưởng bình quân tháng 100.000 đ/người và thưởng đột xuất cho tổ chức và cá nhân trong ngành trong các đợt thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ, giành một phần khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công phối hợp trong công tác thu thuế, chống thất thu thuế, số còn lại bổ sung kinh phí để xây dựng trang bị cho ngành thuế ngày một tiến bộ. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể việc sử dụng quỹ tiền thưởng trong toàn ngành, đảm bảo yêu cầu sau : - Phân phối tiền thưởng cho công chức viên chức ngành thuế phải đảm bảo động viên khuyến khích từng cá nhân, đơn vị hoàn thành vượt mức nhiệm vụ thu theo nguyên tắc người có công nhiều thưởng nhiều, người có công ít thưởng ít. - Tỷ lệ phân phối tiền thưởng được quy định như sau : + 90% số tiền thưởng được sử dụng để hình thành quỹ thưởng của các Cục thuế, chi cục thuế và hình thành quỹ điều phối toàn ngành nhằm hỗ trợ cho các mục tiêu như xây dựng, mua sắm tái sản, phương tiện làm việc cần thiết, xây dựng hệ thống tin học toàn ngành thuế và thưởng phối hợp có tính chất chung toàn ngành. + 10% số tiền thưởng hình thành quỹ thưởng của Văn phòng Tổng cục thuế để thưởng thường xuyên và đột xuất, thưởng phối hợp. Nếu còn thì bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa hoặc phúc lợi chung của ngành. - Tổng cục trưởng Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể tỉ lệ hình thành quỹ thưởng của từng văn phòng cục thuế và các chi cục thuế đảm bảo công bằng giữa các địa phương. 2. Quyết toán sử dụng tiền thưởng Hàng năm, Tổng cục thuế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và quyết toán với Bộ Tài chính về việc chi tiêu, sử dụng tiền thưởng của toàn ngành theo những quy định tại điểm 1, mục III của Thông tư này. IV. HIỆU LỰC THI HÀNH Hệ thống thu thuế được thực hiện chế độ tiền thưởng theo hướng dẫn tại Thông tư này từ ngày 1/1/1994. Bãi bỏ Thông tư số 25 TC/TCT ngày 2/7/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tiền thưởng trong ngành thuế. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính và trong hệ thống tài chính chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và quản lý quỹ thưởng trong toàn hệ thống ngành thuế theo đúng nội dụng hướng dẫn tại Thông tư này. |
Thông tư
HƯớNG DẫN CHế Ðộ TIềN THƯởNG TRONG NGàNH THUế
Số hiệu: 55 TC/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/6/1994
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1994
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.