|
THÔNG TƯ Hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất do sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn đối với các Ngân hàng Thương mại Quốc doanh Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 6213/KTTH ngày 7/12/1996 "Về việc cho vay đầu tư bằng vốn ngắn hạn"; Công văn số 959/KTTH ngày 3/3/1997 "Về việc triển khai kế hoạch tín dụng đầu tư 1997"; Công văn số 1753/KTTH ngày 11/4/1997 "Về việc thực hiện kế hoạch cho vay đầu tư bằng vốn ngắn hạn". Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp bù chênh lệch lãi suất do dùng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn theo chỉ định của Chính phủ đối với các Ngân hàng Thương mại Quốc doanh như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Đối tượng áp dụng: Các Ngân hàng Thương mại Quốc doanh được giao chỉ tiêu dùng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, gồm: - Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Ngân hàng công thương Việt Nam - Ngân hàng ngoại thương Việt Nam - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2. Phạm vi, nguyên tắc cấp bù: 2.1. Chỉ cấp bù chênh lệch lãi suất đối với những khoản cho vay trung, dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn thực tế phát sinh, theo đúng danh mục cho vay đầu tư theo chỉ định của Chính phủ do Bộ Kế hoạch đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo. Các khoản cho vay phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng và áp dụng đúng lãi suất quy định. 2.2. Số chênh lệch lãi suất được cấp bù xác định theo nguyên tắc: - Các hợp đồng cho vay ký kết trước ngày 01/01/1997: Bù đắp đủ số chênh lệch giữa lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường với lãi suất cho vay chỉ định 1,1%/tháng (13,2%/năm), tính trên số vốn thực tế cho vay. - Các hợp đồng cho vay ký kết từ ngày 01/01/1997: Bù đắp đủ số chệnh lệch giữa lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường với lãi suất cho vay chỉ định 0,81%/tháng (9,72%/năm), tính trên số vốn thực tế cho vay. 2.3. Ngân hàng Thương mại được chỉ định dùng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn phải theo dõi, hạch toán riêng số tiền cho vay, thu nợ, dư nợ vốn đầu từ để đảm bảo cho việc tính toán, kiểm tra số cấp bù chênh lệnh lãi suất được thuận lợi, chính xác. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Trình tự, phương pháp lập kế hoạch xác định số chênh lệch lãi suất cấp bù: 1.1. Kế hoạch cấp bù năm: Được xác định theo công thức sau:
Trong đó: * Số vốn cho vay được tính cấp bù tháng: là số dư nợ cho vay bình quân kế hoạch tháng thực tế phát sinh theo đúng danh mục chỉ định (tính tròn tháng) Dư nợ cho vay bình quân kế hoạch tháng là số trung bình cộng của số dư nợ kế hoạch đầu tháng và số dư nợ kế hoạch cuối tháng. * Lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường tháng là lãi suất bình quân cho vay thực tế của Ngân hàng Thương mại cho doanh nghiệp Nhà nước vay theo từng địa bàn tỉnh, thành phố tại cùng thời điểm ký kết hợp đồng vay (trong giới hạn mức trần lãi suất cho vay do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định). * Lãi suất cho vay trung, dài hạn theo chỉ định tháng: là mức lãi suất tại 2 thời điểm khác nhau (Quy định tại tiết 2.2, điểm 2, mục I). 1.2. Trình tự thực hiện: a. Căn cứ danh mục dự án đầu tư cho vay trung, dài hạn theo chỉ định, các Ngân hàng Thương mại Quốc doanh lập kế hoạch đề nghị cấp bù chênh lệch lãi suất theo kế hoạch năm có chia ra từng quý gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán Ngân sách hàng năm (tính toán theo công thức 1). b. Trên cơ sở báo cáo của các Ngân hàng Thương mại, Bộ Tài chính sẽ xem xét, tổng hợp để xác định kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất cả năm và từng quý trong kế hoạch chi ngân sách Nhà nước; đồng thời, thông báo cho các ngân hàng thương mại quốc doanh. c. Hàng quý, Bộ Tài chính sẽ xem xét tạm cấp bù chênh lệch lãi suất cho các Ngân hàng thương mại Quốc doanh theo chỉ tiêu kế hoạch năm, quý đã xác định. 2. Phương thức cấp bù chênh lệch lãi suất thực tế: 2.1. Công thức tính toán cấp bù lãi suất thực tế: Số chênh lệch lãi suất thực tế năm quyết toán để tính cấp bù, được xác định theo phương pháp tích số như sau:
2.2. Phương thức cấp bù chênh lệch lãi suất thực tế: a. Kết thúc năm tài chính, Ngân hàng thương mại Quốc doanh được giao nhiệm vụ cho vay trung, dài hạn tính toán, xác định số chênh lệch lãi suất thực tế đề nghị cấp bù theo phương pháp tích số và báo cáo Bộ Tài chính (tính toán theo công thức 2). Số liệu đề nghị cấp bù phải báo cáo chi tiết từng hợp đồng cho vay, phân loại doanh nghiệp Trung ương và doanh nghiệp địa phương. b. Trên cơ sở báo cáo của các Ngân hàng thương mại Quốc doanh, Bộ Tài chính sẽ kiểm tra, xác định chính thức số chênh lệch lãi suất cấp bù cho Ngân hàng thương mại và xử lý như sau: - Nếu số được cấp bù thực tế cao hơn số kế hoạch tạm cấp thì Bộ Tài chính sẽ cấp đủ phần còn thiếu. - Nếu số được cấp bù thực tế thấp hơn số kế hoạch tạm cấp thì Ngân hàng thương mại được chuyển số chênh lệch đó vào kế hoạch Quý I của năm kế tiếp (trường hợp chưa thu hồi xong nợ cho vay đầu tư); hoặc phải nộp lại cho Ngân sách Nhà nước (trường hợp đã thu hồi xong nợ cho vay đầu tư). Ngân hàng thương mại Trung ương hạch toán số tiền cấp bù chênh lệch lãi suất vào thu nhập (doanh thu) của Ngân hàng, theo dõi trên một tài khoản riêng. c. Các hợp đồng vay không trả nợ đúng hạn, Ngân hàng thương mại quốc doanh thực hiện chế độ lãi suất quá hạn theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. Khoản chênh lệch lãi suất phát sinh do áp dụng lãi suất quá hạn sẽ được tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính xử lý riêng. d. Hàng tháng (quý), Ngân hàng thương mại TW có trách nhiệm báo cáo cho Bộ Tài chính: - Số dư nợ đầu kỳ về cho vay trung, dài hạn theo chỉ định. - Số cho vay phát sinh trong kỳ - Số thu nợ trong kỳ - Số dư nợ bình quân cuối kỳ - Chênh lệch lãi suất thực tế phát sinh trong kỳ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Việc cấp bù chênh lệch lãi suất quy định tại Thông tư này chỉ áp dụng cho các khoản vay trung, dài hạn quy định tại văn bản số 6213/KTTH ngày 7/12/1996 của Chính phủ và theo danh mục đầu tư bổ sung theo Quyết định số 237/KTTH ngày 20/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Ngân hàng thương mại Quốc doanh được giao chỉ tiêu cho vay đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt việc lập kế hoạch và xác định chính xác số chênh lệch lãi suất đề nghị cấp bù hàng năm theo các nội dung đề cập tại Thông tư này. Kế hoạch cấp bù 1997 được báo cáo về Bộ Tài chính sau khi nhận được Thông tư hướng dẫn này (bao gồm cả số liệu quý 4/1996 - Nếu có phát sinh). Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính. |
||||||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất do sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung hạn, dài hạn đối với các ngân hàng thương mại quốc doanh
Số hiệu: 55/TC-TCDN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/8/1997
- Ngày hiệu lực
- 2/9/1997
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.