Thông tư

hướng dẫn thi hành quyết định số 290/ct ngày 10/10/87 của chủ tịch hội động bộ trưởng về việc điều chỉnh tỷ giá kết toán nội bộ giữa đồng việt nam với đồng rúp mậu dịch

Số hiệu: 54 TT/NTTT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
27/10/1987
Ngày hiệu lực
27/10/1987
Người ký
Ngô Thiết Thạch
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Quyết định số 290/CT ngày 10/10/87 của Chủ tịch Hội động Bộ trưởng về việc điều chỉnh tỷ giá kết toán nội bộ giữa đồng Việt Nam với đồng rúp mậu dịch

________________________

Sau khi trao đổi thống nhất ý kiến với Ngân hàng Nhà nước về việc thi hành Quyết định số 290/CT ngày 10/10/1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm như sau:

1. Việc điều chỉnh tỷ giá kết toán nội bộ có ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu kế hoạch thu chi của Ngân sách Nhà nước và cũng ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu thu chi quan hệ với Ngân sách ở các đơn vị có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các đơn vị kinh doanh dịch vụ đối ngoại.

Do đó, các đơn vị có hoạt động thu chi ngoại tệ cần tính toán kế hoạch thu chi bằng tiền Việt nam theo mức tỷ giá kết toán nội bộ mới gửi đến Bộ Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch Ngân sách Nhà nước 1987 trình Hội đồng Bộ trưởng. (Kế hoạch của các đơn vị gửi đến Bộ Tài chính cần được chia thành hai thời kỳ; theo mức tỷ giá kết toán nội bộ là 18đ/R-USD và thời kỳ từ 15/10/1987 theo mức tỷ giá kết toán nội bộ là 150đ/R và 225đ/USD).

2. Do thay đổi tỷ giá kết toán nội bộ dẫn đến việc phát sinh lỗ lãi trong các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ đối ngoại, vì vậy các đơn vị kinh doanh thuộc các lĩnh vực trên cần phải xác định rõ khoản chênh lệch tỷ giá này và phản ảnh trong báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị.

3. Tỷ giá kết toán nội bộ được Nhà nước thực hienẹ thống nhất trong việc mua và bán ngoại tệ cho các đơn vị kinh tế mà hoạt động kinh doanh có liên quan đén thu chi ngoại tệ. Do đó, thời điểm thi hành tỷ giá mới là thời điểm mà quan hệ thanh toán bằng ngoại tệ phát sinh của ngân hàng ngoại thương từ ngày 15 tháng 10 năm 1987, không phụ thuộc vào thời điểm ký kết hợp đồng mua bán thanh toán.

4. Mức tỷ giá kết toán nội bộ mới này được Nhà nước áp dụng để kết nối tiền Việt nam cho các địa phương và các ngành nộp nghĩa vuj kết nối cho Nhà nước phát sinh từ ngày 15/10/1987. Những trường hợp giải quyết kết nối khác với mức tỷ giá này phải do Hội đồng tỷ giá thành lập theo Quyết định số 35/HĐBT ngày 16/2/1987 của Hội đồng Bộ trưởng quyết định.

5. Ngân hàng ngoại thương cần khoá sổ sách về các khoản tiền gửi ngoại tệ cảu ta với các ngân hàng nước ngoài, tồn quỹ ngoại tệ, khoản nợ vay nước ngoài, nợ quyền sử dụng ngoại tệ của các địa phương, các ngành và có báo cáo riêng gửi Bộ Tài chính để có biện pháp xử lý khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do thay đổi tỷ giá kết toán nội bộ.

Việc xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo nguyên tắc:

- Cơ quan hoặc tổ chức kinh tế nào sử dụng ngoại tệ thì cơ  quan hoặc tổ chức kinh tế đó lập kế hoạch xác định toàn bộ số chênh lệch tỷ giá phát sinh được Bộ Tài chính cấp phát đến đó.

6. Tỷ giá kết toán nội bộ được áp dụng để thanh toán cho các hoạt động có tính chất mậu dịch như trong quyết định đã nêu, song cũng có những trường hợp thu chi khác thuộc phạm vi Ngân sách Nhà nước cũng áp dụng tỷ giá nói trên như sau:

- Thanh toán tiền vay nợ, viện trợ kể cả tiền nhân dân các nước, các tổ chức quốc tế, kiều bào và cán bộ ở nước ngoài ủng hộ nộp Ngân sách Nhà nước.

- Thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước những khoản chi cho công tác ngoại giao, thương vụ, thông tấn xã,v.v... bằng ngoại tệ tư bản do Ngân sách Nhà nước cấp phát.

- Thanh toán các khoản ngoại tệ mà các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc các Bộ, ngành thu được nộp vào quỹ ngoại tệ Nhà nước.

- Thanh toán các khoản nộp hội phí, niên, liêm hoặc góp cổ phần cho các tổ chức quốc tế theo nghĩa vụ của nước ta.

Về nghiệp vụ ngân hàng cụ thể sẽ do Ngân hàng Ngoại thương hướng dẫn cho các khách hàng./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.