Thông tư

Quy định về định mức kinh phí chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ liên quan khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Số hiệu: 54/2025/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/6/2025
Ngày hiệu lực
1/7/2025
Người ký
Nguyễn Đức Chi
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 54/2025/TT-BTC | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2025

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH PHÍ CHI TRẢ LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ LIÊN QUAN KHÁC CHO GIÁO VIÊN VIỆT NAM ĐƯỢC CỬ ĐI GIẢNG DẠY TIẾNG VIỆT TẠI NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 70/VPCP-QHQT ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về định mức kinh phí chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ liên quan khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tin này quy định về định mức kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ liên quan khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (gọi chung là nước CHDCND Lào) theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thông tư này không quy định việc quản lý giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào thuộc trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tin này áp dụng đối với giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bố trí, quản lý kinh phí ngân sách nhà nước để chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và chế độ khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ, cụm từ sau đây được hiểu như sau:

1. Giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào:

a) Là cán bộ, công chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm việc trong lực lượng vũ trang, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước; viên chức, công nhân viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được cấp có thẩm quyền cử và Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn, cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào.

b) Là công dân Việt Nam, được Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn, cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào.

2. Phụ cấp sinh hoạt phí cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào: Là khoản kinh phí được cấp cho giáo viên để đảm bảo cuộc sống, sinh hoạt bình thường và hoàn thành các nhiệm vụ, trách nhiệm được giao tại nước CHDCND Lào.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý sử dụng kinh phí

1. Trong thời gian được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên Việt Nam được hưởng lương trong nước theo ngạch, bậc, hệ số lương hiện hưởng từ ngân sách nhà nước, phụ cấp sinh hoạt, một số chế độ và trợ cấp khác khi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.

2. Kinh phí được cấp cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào gồm lương đối với giáo viên được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này, phụ cấp sinh hoạt phí, hỗ trợ chi phí lưu trú tại nước CHDCND Lào được tính theo tháng và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác theo quy định, được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm rà soát, đảm bảo việc sử dụng kinh phí được giao phù hợp với dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định.

3. Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định liên quan và Thông tư này. Bộ Giáo dục và Đào tạo bảo đảm các khoản chi tiêu được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đối tượng, chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 5. Lương và định mức phụ cấp sinh hoạt phí tại nước CHDCND Lào

1. Giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này được hưởng 40% lương trong nước theo ngạch, bậc, hệ số lương hiện hưởng từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2. Phụ cấp sinh hoạt phí của giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào là 1.350 đô-la Mỹ/người/tháng và có thể được xem xét điều chỉnh trong trường hợp chỉ số trượt giá của đồng đô-la Mỹ tăng trên 10% so với thời điểm năm 2025.

Điều 6. Các chế độ và trợ cấp khác

1. Chế độ bảo hiểm: Giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào được hưởng chế độ tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam theo quy định hiện hành và được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tại nước CHDCND Lào tương đương với cán bộ ngoại giao Việt Nam công tác tại nước CHDCND Lào theo thực tế nhưng không quá 200 USD/năm.

2. Hỗ trợ chi phí đi lại: Giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào được hỗ trợ 01 vé máy bay khứ hồi hạng ghế phổ thông (vé sang nước CHDCND Lào khi sang giảng dạy và vé khi về Việt Nam) và lệ phí sân bay, cước hành lý thêm ngoài vé (20kg) theo thực tế cho tuyến đường tiết kiệm chi phí nhất.

3. Hỗ trợ chi phí lưu trú: Giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào được hỗ trợ tiền thuê nhà theo mức khoán là 150 USD/tháng.

Điều 7. Cơ chế chi trả

Lương, phụ cấp sinh hoạt và các khoản hỗ trợ của giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào được chi trả trực tiếp vào tài khoản cá nhân được mở tại ngân hàng tại Việt Nam hoặc tại nước CHDCND Lào.

Điều 8. Lập dự toán, thanh toán và quyết toán

1. Hằng năm, căn cứ vào các cam kết của Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Lào và quy định của pháp luật liên quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào, tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gửi Bộ Tài chính trình cấp thẩm quyền theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Thanh toán và quyết toán: Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện rút dự toán kinh phí được giao qua Kho bạc Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ theo quy định và tổng hợp trong báo cáo quyết toán kinh phí để thực hiện quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan thông báo kịp thời cho Bộ Tài chính để xem xét việc bổ sung, sửa đổi theo quy định./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Toà án Nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Bộ Dân tộc và Tôn giáo; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Cục Hợp tác quốc tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT, Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục QLN. (15b) | KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chi

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.