Thông tư

Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng quỹ Bộ trưởng năm 1984

Số hiệu: 53 TC/CNA

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/1984
Ngày hiệu lực
1/1/1984
Người ký
Chu Tam Thức
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 06 TC/CN (hiệu lực 01/01/1986).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng quỹ Bộ trưởng năm 1984

___________________________

 Thực hiện điều 20 chươngV, Nghị định số 35/CP ngày 9/2/1981 của Hội đồng Chính phủ cho phép thành lập quỹ Bộ trưởng;

Để tạo điều kiện cho Bộ trưởng trong việc sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm khuyến khích vật chất đối với các xí nghiệp và cán bộ công nhân viên trong ngành nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng công tác, đẩy manh phong trào thi đua XHCN và thực hành tiết kiệm;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng quỹ Bộ trưởng năm 1984 như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUỒN TRÍCH LẬP QUỸ BỘ TRƯỞNG.

Quỹ Bộ trưởng được thành lập ở các Bộ, Tiỉng cục ,Uỷ ban Nhà nước và các cơ quan ngang Bộ trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng ( dưới đây gọi tắt là Bộ ) để khen thưởng cho các xí nghiệp và cán  bộ công nhân viên trong ngành có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý sản xuất, kinh doanh.

Tuỳ theo tính chất hoạt động của các Bộ, nguồn trích lập quỹ Bộ trưởng được quy định như sau:

1. Đối với các Bộ quản lý sản xuất, kinh doanh.

Nguồn trích lập quỹ Bộ trưởng là 2% tổng số quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi được trích trong năm của Tổng công ty, công ty, Liên hiệp xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, xí nghiệp và tổ chức kinh tế hạch toán kinh tế, thuộc đối tượng được trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi ( dưới đây gọi tắt là xí nghiệp ).

Các Tổng công ty, Công ty, Liên hiệp xí nghiệp và tổ chức kinh tế không hạch toán kinh tế tập trung mà có các đơn vị xí nghiệp trực thuộc hạch toán kinh tế độc lập được trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi, thì những đơn vị xí nghiệp trực thuộc phải trích nộp quỹ khen thưởng và phúc lợi để lập quỹ Bộ trưởng theo quy định trong Thông tư này.

Tổng số quỹ khen thưởng và phúc lợi của xí nghiệp làm căn cứ tính mức trích quỹ Bộ trưởng bao gồm toàn bộ số được trích trong năm từ các nguồn lợi nhuận sản xuất, kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ; từ các nguồn lợi nhuận trong kế hoạch và vượt kế hoạch và các khoản trích khác vào 2 quỹ đó.

2. Đối với các Bộ quản lý hành chính, sự nghiệp:

Nguồn trích lập quỹ Bộ trưởng đối với các Bộ quản lý hành chính, sự nghiệp quy định như sau;

a. Đối với các Bộ quản lý hành chính, sự nghiệp có 1 đơn vị trở lên là đơn vị sản xuất và sự nghiệp trực thuộc hạch toán kinh tế hoặc không hạch toán kinh tế nhưng được trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi thì nguồn trích lập quỹ Bộ trưởng là:

- 2% quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của các đơn vị trực thuộcBộ trích nộp lên. Trường hợp các đơn vị trực thuộc Bộ có các đơn vị cơ sở cấp II trực thuộc theo ngành dọc được trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi thì quỹ Bộ trưởng cũng được trích từ các đơn vị cơ sở cấp II đó nộp lên.

- Trường hợp số trích từ các đơn vị trực thuộc Bộ nộp lên không đủ 1 tháng rưỡi lương chính mới bình quân thực hiện trong năm của công nhân viên chức khu vực quản lý Nhà nước thuộc biên chế của cơ quan Bộ , thì Ngân sách Trung ương sẽ cấp bổ sung cho đủ 1,5 tháng lương chính mới đó.

Một tháng rưỡi lương chính mới bình quân thực hiện trong năm của công nhân viên chức khu vực quản lý Nhà nước thuộc biên chế của cơ quan Bộ, bao gồm: lương cấp bậc và khoản phụ cấp tạm thời cho công nhân viên chức theo Quyết định số 219-CP ngày 29/5/1981 của Hội đồng Chính phủ.  

Nêú số trích lập quỹ Bộ trưởng từ các đơn vị trực thuộc nộp lên vượt quá 1,5 tháng lương chính mới bình quân thực hiện trong năm của công nhân viên cức khu vực quản lý Nhà nước thuộc biên chế của cơ quan Bộ thì vẫn được để lại quỹ Bộ trưởng để sử dụng, Ngân sách Trung ương không phải cấp phát kinh phí để thành lập quỹ.

b. Đối với các Bộ quản lý hành chính, sự nghiệp hoàn toàn không có quỹ khen thưởng và phúc lợi từ các đơn vị sản xuất và sự nghiệp tr ực thuộc nộp lên thì nguồn trích lập quỹ Bộ trưởng do Ngân sách Trung ương cấp bằng 1,5 tháng lương chính mới bình quân thực hiện trong năm của cán bộ công nhân viên các khu vực quản lý Nhà nước thuộc biên chế của cơ quan Bộ.

Một tháng rưỡi lương chính mới bình quân thực hiện trong năm được xác định như quy định ở tiết “ a “, điểm “ 2 “ nói trên.

II. THỂ THỨC TRÍCH LẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ BỘ TRƯỞNG

1. Các đơn vị sản xuất kinh doanh và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ có quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, khi được tạm trích thì đồng thời phải tạm nộp lên Bộ 2% số tạm trích từ 2 quỹ để lập quỹ Bộ trưởng. Khi được xét duyệt chính thức số trích 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi, thì đơn vị sẽ tính toán số trích nộp chính thức lên Bộ để lập quỹ Bộ trưởng. Trường hợp số tạm trích chưa đủ thì phải trích thêm. Nếu đã trích quá thì được trừ vào số trích kỳ sau, hoặc Bộ hoàn trả lại theo yêu cầu của đơn vị.

Bộ trưởng ( hoặc Thủ trưởng đơn vị có quỹ Bộ trưởng ) được quyền quyết định miễn giảm mức trích quỹ Bộ trưởng cho những đơn vị xí nghiệp trực thuộc gặp khó khăn về nguồn quỹ khen thưởng và phúc lợi để nộp lên, nhưng không được tăng mức trích đối với các đơn vị khác vượt quá mức quy định trong Thông tư này.

2. Các Bộ quản lý hành chính, sự nghiệp được lập quỹ Bộ trưởng bằng nguồn cấp bổ sung của Ngân sách Nhà nước như quy định ở điểm 2, mục I nói trên nếu chưa có báo cáo chính thức về quỹ lương thực hiện cả năm và nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi từ các đơn vị trực thuộc nộp lên, sẽ được Ngân sách Trung ương tạm cấp 75% quỹ Bộ trưởng trên cơ sở kế hoạch quỹ lương khu vực quản lý Nhà nước của cơ quan Bộ và kế hoạch trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của các đơn vị trực thuộc.

Khi có báo cáo chính thức về tổng quỹ lương thực hiện được duyệt cả năm của cơ quan Bộ và số thực tế đã trích lập quỹ Bộ trưởng từ các đơn vị trực thuộc nộp lên, Bộ Tài chính sẽ cấp bổ sung cho đủ số quỹ Bộ trưởng theo mức quy định. Trường hợp đã cấp quá, các Bộ phải hoàn lại cho ngân sách Trung ương hoặc được trừ vào số cấp kỳ sau.

3. Tiền trích từ  quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của các đơn vị và tiền Ngân sách Trung ương cấp để lập quỹ Bộ trưởng được gửi ở tài khoản riêng tại Ngân hàng: “ Tiền gửi quỹ Bộ trưởng “. Số lãi về tiền gửi được cộng vào quỹ Bộ trưởng.

Các Bộ phải mở sổ theo dõi việc giao dịch của tài khoản “ Tiền gửi quỹ Bộ trưởng “ và tổ chức đối chiếu với Ngân hàng nơi mởi tài khoản để theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ Bộ trưởng.

4. Cuối kỳ báo cáo, các Bộ phải báo cáo vè số dư đầu kỳ, cuối kỳ, số trích lập và sử dụng quỹ Bộ trưỏng trong kỳ. Bộ Tài chính kiểm tra, xem xét báo cáo này cùng với việc xét duyệ quyết toán thường kỳ của các Bộ, đảm bảo việc sử dụng quỹ Bộ trưởng đúng mục đích quy định.

Số dư quỹ Bộ trưởng đến cuối năm được chuyển sang năm sau sử dụng, không phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

5. Các đồng chí Vụ trưởng Vụ Tài vụ kế toán và Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng trong việc lập và quản lý sử dụng quỹ Bộ trưởng theo đúng chế độ quy định trong Thông tư này.

III. SỬ DỤNG QUỸ BỘ TRƯỞNG.

Quỹ Bộ trưởng được sử dụng vào những mục đích sau đây;

1. Thưởng cho tập thể đơn vị và cán bộ công nhân viên chức trong ngành có thưành tích xuất sắc trong việc hoàn thành những công trình và nhiệm vụ đột xuất, hoặc những công  tác trọng tâm của Bộ và Nhà nước giao.

2. Thưởng cho tập thể đơn vị và cán bộ công nhân viên trong ngành đạt kết quả xuất sắc trong phong trào thi đua XHCN thật sự tiêu biểu cho ngành.

3. Thưởng cho tập thể đơn vị và cán bộ công nhân viên trong ngành đoạt giải trong các hội thảo kỹ thuật, thi sáng kiến cải tiến kỹ thuật; có những phát minh, sáng kiến cải tiến có giá trị, nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, cải tiến công tác nghiệp vụ có tác dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả.

4. Trợ cấp thêm tiền thưởng và phúc lợi cho các đơn vị, xí nghiệp trong trường hợp gặp khó khăn ( do thiên tai, địch hoạ gây ra...) hoặc đơn vị, xí nghiệp mới đi vào sản xuất chưa ổn định, có nhiều yếu tố khách quan đột xuất ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh.

5. Chi bổ sung cho các nhu cầu văn hoá, xã hội và phúc lợi chung của ngành.

6. Chi bổ sung về bồi dưỡng và thù lao theo chế độ quy định cho những cuộc hội thảo về cải tiến quản lý, nâng cao trình độ nghiệp vụ.

7. Chi bổ sung tiếp khách theo chế độ quy định do Bộ trưởng mời nhằm trao đổi kinh nghiệm và những nhu cầu phục vụ công tác khác của Bộ trưởng.

Các hình thức khen thưởng và mức khen thưởng hoặc trợ cấp do Bộ trưởng quyết định, có ý kiến tham gia của các tổ chức Đảng. đoàn thể và ban thi đua, có tham khảo mức tiền thưởng chung theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng, đảm bảo mức khen thưởng hợp lý, cân đối giữa các ngành.

Khi sử dụng quỹ Bộ trưởng, các Bộ cần đảm bảo chi tiêu hợp lý, tiết kiệm, tránh lãng phí phô trương hình thức và giảm bớt những khoản chi trước đây do Ngân sách Nhà nước cấp phát kinh phí.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này được áp dụng để trích lập và sử dụng quỹ Bộ trưởng năm 1984.

Bộ Tài chính sẽ có Thông tư hướng dẫn chính thức việc trích lập quỹ Bộ trưởng từ năm 1985 theo tinh thần Nghị quyết số 156/HĐBT ngày 30/11/1984 của Hội đồng Bộ trưởng.

Những quy định trước đây và những quy định khác của các Bộ về việc trích lập và sử dụng quỹ Bộ trưởng trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc khó khăn đề nghị phản ánh cho Bộ Tài chính biết để giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/01/1984
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 31/12/1984
    Ban hành
  3. 01/01/1986
    Thay thế bởi Thông tư 06 TC/CN

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước

04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
03/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Về việc Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2024Quyết định
147/2020/NĐ-CPChính phủ

Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2020Nghị định
19/2020/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2020Thông tư
61/2019/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm

Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2019Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.