Thông tư

Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 32/2026/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu: 53/2026/TT-BKHCN

Cơ quan ban hành
Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành
28/8/2026
Ngày hiệu lực
28/8/2026
Người ký
Vũ Hải Quân
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 32/2026/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung

Điều 5 Thông tư số 32/2026/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 “Điều 5. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý

  1. Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được

thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4

Thông tư này là đủ 06 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2

Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập,

giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh

vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư

này là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đối với người thôi giữ chức vụ, quyền hạn khi đang là cán bộ, công chức,

viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình,

nhiệm vụ, đề án và dự án quy định tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này, thời hạn không

được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã

là thời hạn thực hiện xong chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan,

đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh

về Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản để được hướng dẫn hoặc xem xét,

giải quyết./.

Nơi nhận:    BỘ TRƯỞNG

  • Ban Bí thư Trung ương Đảng;
  • Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
  • Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
  • Văn phòng Tổng Bí thư;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Tòa án nhân dân tối cao;
  • Kiểm toán nhà nước;    Vũ Hải Quân
  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
  • HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
  • Sở KH&CN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
  • Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
  • Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị

thuộc Bộ KH&CN, Cổng TTĐT Bộ KH&CN;

  • Lưu: VT, TCCB, PC.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ

Nguồn: vanban.chinhphu.vn — Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.