Thông tư

Quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập – tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam

Số hiệu: 53/2015/TT-BCT

Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương.
Ngày ban hành
30/12/2015
Ngày hiệu lực
12/2/2016
Người ký
Cao Quốc Hưng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 35/2017/TT-BCT (hiệu lực 12/02/2018).

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập – tái xuất

của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam

_______________________

 

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khu, tạm nhập - tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất để thực hiện hợp đồng thầu của nhà thầu nước ngoài trong thi công công trình xây dựng tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, chủ đầu tư, chủ dự án công trình xây dựng có liên quan đến nhà thầu nước ngoài.

Điều 3. Đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất

1. Nhà thầu nước ngoài đã có Giấy phép hoạt động xây dựng và đã ký hợp đồng thầu được đăng ký danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công trình, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng theo quy định tại Thông tư này.

2. Danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công trình phải phù hợp với hợp đồng thầu.

3. Danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng phải được chủ đầu tư, hoặc chủ dự án thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.

4. Việc đăng ký danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công trình thuộc hợp đồng nhận thầu, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng thực hiện cho toàn bộ hợp đồng thầu hoặc theo từng đợt phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình.

5. Trường hợp hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện hoặc nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ và cơ quan ngang Bộ hoặc nhập khẩu theo quy định riêng, điều kiện nhập khẩu, tạm nhập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

6. Thời hạn nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự án với nhà thầu nước ngoài và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.

7. Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn nộp hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất theo phương thức: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến qua mạng Internet theo quy định tại Chương II Thông tư này.

8. Nhà thầu nước ngoài chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất và chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh từ hành vi kê khai thông tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ.

Điều 4. Xử lý hàng còn dư của nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài thực hiện việc xử lý nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị đã nhập khẩu còn dôi dư theo quy định pháp luật về hải quan, không phải thực hiện thủ tục với Bộ Công Thương.

Điều 5. Thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hóa của nhà thầu nước ngoài

1. Sau khi được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, nhà thầu nước ngoài thực hiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập (bao gồm cả tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa), theo quy định pháp luật về hải quan.

2. Trường hợp nhà thầu nước ngoài có nhu cầu tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị do mình tạm nhập để thi công công trình khác do mình trúng thầu tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài làm thủ tục đăng ký danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình khác đó theo quy định tại Thông tư này với Bộ Công Thương, sau đó làm thủ tục tái xuất và tạm nhập tại cơ quan hải quan.

3. Trường hợp nhà thầu nước ngoài chuyển máy móc, thiết bị đã tạm nhập cho nhà thầu nước ngoài khác để thi công công trình tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài chuyển máy móc, thiết bị làm thủ tục tái xuất tại cơ quan hải quan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương. Nhà thầu nước ngoài tiếp nhận máy móc, thiết bị đã tái xuất đó làm thủ tục đăng ký danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình theo quy định tại Thông tư này với Bộ Công Thương.

4. Trường hợp nhà thầu nước ngoài được chủ sở hữu nước ngoài thỏa thuận về việc bán, cho, tặng hoặc cho doanh nghiệp khác thuê, mượn để sử dụng tại Việt Nam các máy móc, thiết bị, vật tư đã tạm nhập, tạm xuất, nhà thầu nước ngoài làm thủ tục theo quy định của pháp luật về hải quan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.

5. Nhà thầu nước ngoài được trực tiếp hoặc ủy thác làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định pháp luật về ủy thác xuất nhập khẩu.

Chương II

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, HÀNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT

Điều 6. Trường hợp đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc theo đường bưu điện

1. Đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng

Hồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:

a) Đơn đăng ký theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);

b) Danh mục hàng nhập khẩu cho công trình theo Mẫu quy định tại Phụ lục II (01 bản chính);

c) Danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Mẫu quy định tại Phụ lục III (01 bản chính);

d) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự án với nhà thầu nước ngoài về danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước ngoài đăng ký danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng;

đ) Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (01 bản sao có chứng thực, chỉ áp dụng đối với hồ sơ đăng ký lần đầu cho một công trình).

2. Điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng

Hồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:

a) Đơn đăng ký điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);

b) Danh mục hàng điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV (01 bản chính);

c) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự án về việc điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước ngoài điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất, trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 7. Trường hợp đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất phục vụ thi công xây dựng trực tuyến qua mạng Internet

1. Nhà thầu nước ngoài thực hiện đăng ký sử dụng chữ ký số theo quy định pháp luật.

2. Nhà thầu nước ngoài lần đầu đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng phải đăng ký tài khoản tham gia Hệ thống phần mềm trực tuyến qua mạng Internet với Bộ Công Thương.

a) Hồ sơ đăng ký tài khoản bao gồm:

- Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký hoặc người được thương nhân nước ngoài ủy quyền ký đơn đăng ký;

- Mẫu con dấu của Văn phòng điều hành công trình của nhà thầu nước ngoài;

- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài.

b) Chi tiết các bước đăng ký tài khoản thực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của Hệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ sơ sẽ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nước ngoài khai báo hồ sơ đăng ký tài khoản, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm và chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tài khoản đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước ngoài qua Hệ thống phần mềm, Bộ Công Thương thực hiện đăng ký tài khoản cho nhà thầu nước ngoài và thông báo thông tin tài khoản cho nhà thầu nước ngoài qua Hệ thống phần mềm.

3. Nhà thầu nước ngoài sử dụng thông tin tài khoản đã được cấp để đăng nhập vào Hệ thống phần mềm và khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất khi có nhu cầu.

Nhà thầu nước ngoài điền đầy đủ thông tin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất theo các định dạng, mẫu quy định trên Hệ thống phần mềm và gửi trực tuyến thông qua Hệ thống phần mềm.

Các mẫu, định dạng quy định trên Hệ thống phần mềm là các thành phần hồ sơ quy định tại Điều 6 Thông tư này. Chi tiết các bước khai báo thông tin về hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của Hệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ sơ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nước ngoài khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký trên mạng Internet, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu nội dung hồ sơ chưa đúng theo quy định. Yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm và chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước ngoài qua Hệ thống, Bộ Công Thương có văn bản xác nhận đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

6. Việc trả kết quả được thực hiện qua mạng Internet đồng thời gửi qua đường bưu điện đến nhà thầu nước ngoài.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

Nhà thầu nước ngoài đã được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan đến hết thời hạn quy định trên văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương là đơn vị thực hiện thủ tục xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu nước ngoài; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2016.

2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 15/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục đăng ký hàng nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng thanh lý của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/12/2015
    Ban hành
  2. 12/02/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/02/2018
    Thay thế bởi Thông tư 35/2017/TT-BCT

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công Thương.

08/2026/TT-BCTBộ Công Thương.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Thông tư
64/2025/TT-BCtBộ Công Thương.

Hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Thông tư
54/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
44/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 7/7/2025Thông tư
43/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản

Còn hiệu lựcBan hành: 4/7/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.