Thông tư

Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản

Số hiệu: 53/2013/TT-BTNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
30/12/2013
Ngày hiệu lực
15/2/2014
Người ký
Nguyễn Linh Ngọc
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định

đề án thăm dò khoáng sản

____________

 

Căn cứ Luật Khoáng sản s 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định s 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đán thăm dò khoáng sản.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm: các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản quy định tại Điều 82 Luật Khoáng sản và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản.

Điều 2. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản

1. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn có nhiệm vụ xem xét, đánh giá tính pháp lý, nội dung kỹ thuật của các đề án thăm dò khoáng sản.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo đề xuất nhân sự của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề xuất nhân sự của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Cơ quan Thường trực Hội đồng

a) Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là Cơ quan Thường trực Hội đồng đối với Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường là Cơ quan Thường trực Hội đồng đối với Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 3. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng

1. Thành phần Hội đồng gồm các cán bộ, công chức, lãnh đạo đang đảm nhận nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoáng sản và các chuyên gia có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực thăm dò khoáng sản.

Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

Đối với đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ tịch Hội đồng là 01 Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường; Phó Chủ tịch Hội đồng là Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Đối với đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịch Hội đồng là 01 Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là 01 Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Số lượng, thành phần Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan cấp phép thăm dò khoáng sản quyết định, nhưng trong Hội đồng phải có ít nhất 03 Ủy viên có trình độ chuyên môn sâu, có kinh nghiệm liên quan đến thăm dò khoáng sản. Số lượng Ủy viên Hội đồng tối thiểu là 09 người đối với Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường và 07 người đối với Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời một số chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực thăm dò khoáng sản để tham vấn.

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

Ngoài trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên hội đồng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Quyết định triệu tập phiên họp Hội đồng.

2. Điều hành phiên họp Hội đồng theo trình tự quy định tại Thông tư này.

3. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp không tham dự được phiên họp Hội đồng.

4. Xử lý các ý kiến thảo luận tại phiên họp Hội đồng và kết luận phiên họp Hội đồng.

5. Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng.

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên Hội đng

1. Trách nhiệm:

a) Tham gia phiên họp của Hội đồng. Trường hợp không thể tham dự phiên họp của Hội đồng, Ủy viên Hội đồng thông báo cho Chủ tịch Hội đồng hoặc Cơ quan Thường trực Hội đồng trước khi phiên họp tiến hành ít nhất 01 ngày làm việc;

b) Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu liên quan đến đề án thăm dò khoáng sản;

c) Nhận xét, đánh giá nội dung đề án thăm dò khoáng sản và chịu trách nhiệm về những ý kiến nhận xét, đánh giá của mình trước Hội đồng;

d) Tham gia các hoạt động khác có liên quan đến đề án thăm dò khoáng sản khi Hội đồng yêu cầu.

2. Quyền hạn:

a) Yêu cầu Cơ quan Thường trực Hội đồng cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu và những vấn đề liên quan đến đề án thăm dò khoáng sản để nghiên cứu, phục vụ cho việc nhận xét, đánh giá đề án;

b) Đối thoại trực tiếp với các bên tham gia tại phiên họp Hội đồng; được bảo lưu trong biên bản những ý kiến của mình khác với kết luận của Chủ tịch Hội đồng.

3. Ngoài trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên hội đồng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Phó Chủ tịch Hội đồng còn có trách nhiệm và quyền hạn như của Chủ tịch Hội đồng tại phiên họp của Hội đồng trong trường hợp được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt.

Điều 6. Trách nhiệm của Cơ quan Thường trực Hội đồng

1. Tổ chức kiểm tra, đánh giá tính phù hợp pháp luật và chất lượng kỹ thuật đề án thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đã nộp theo hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò khoáng sản.

2. Lập danh sách và mời chuyên gia tham gia nhận xét, phản biện đề án thăm dò khoáng sản, trong đó, mỗi đề án thăm dò có ít nhất 2 bản nhận xét, phản biện của Ủy viên Hội đồng. Cung cấp hồ sơ, tài liệu và tạo điều kiện cho các Ủy viên Hội đồng, các chuyên gia nghiên cứu.

3. Tổ chức Hội nghị kỹ thuật để xem xét, đánh giá nội dung cơ sở tài liệu, thiết kế kỹ thuật đối với các đề án thăm dò khoáng sản phức tạp hoặc có các ý kiến trái chiều.

Thành phần tham gia Hội nghị kỹ thuật do Thủ trưởng Cơ quan Thường trực Hội đồng mời, bao gồm các chuyên gia có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực thăm dò khoáng sản và các chuyên gia tham gia nhận xét, phản biện đề án thăm dò khoáng sản.

4. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để các Ủy viên Hội đồng tham gia kiểm tra thực địa khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng.

5. Đề xuất tổ chức phiên họp Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng các vấn đề liên quan đến phiên họp. Thông báo, chuyển tài liệu và mời Ủy viên Hội đồng, khách mời, Chủ đầu tư, Chủ nhiệm đề án tham gia phiên họp Hội đồng sau khi lịch họp Hội đồng đã được Chủ tịch Hội đồng phê duyệt.

6. Kiểm tra, đánh giá đề án thăm dò sau khi đã được chỉnh lý, bổ sung theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng và các tài liệu liên quan khác để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

7. Lập dự toán, thanh quyết toán các khoản chi phí hoạt động của Hội đồng theo quy định.

8. Lưu giữ, quản lý hồ sơ và tài liệu các phiên họp Hội đồng.

Điều 7. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận trực tiếp; nhận xét, đánh giá bằng hình thức viết phiếu; bảo lưu ý kiến.

2. Các Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Điều 8. Điều kiện tiến hành phiên họp Hội đồng

1. Có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền điều hành phiên họp trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt.

2. Có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số Ủy viên Hội đồng, trong đó, ít nhất có mặt 01 Ủy viên phản biện nhưng phải có đủ bản nhận xét, đánh giá đề án của Ủy viên phản biện vắng mặt.

3. Có Đề án thăm dò khoáng sản được thành lập phù hợp với quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; hồ sơ xin cấp phép thăm dò khoáng sản đảm bảo đáp ứng đầy đủ theo quy định của pháp luật về khoáng sản; có nhận xét của Ủy viên phản biện.

4. Có đại diện tập thể tác giả đề án và đại diện tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản tham gia.

Điều 9. Trình tự, nội dung tiến hành phiên họp của Hội đồng

1. Thông qua nội dung, thành phần tham dự phiên họp.

2. Đại diện tập thể tác giả trình bày nội dung đề án thăm dò khoáng sản.

3. Đại diện Cơ quan Thường trực Hội đồng trình bày báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đề án thăm dò khoáng sản và các ý kiến của chuyên gia phản biện. Trường hợp cần thiết Chủ tịch Hội đồng yêu cầu các chuyên gia phản biện trình bày bổ sung các nhận xét, đánh giá.

4. Các Ủy viên Hội đồng và đại biểu tham gia phiên họp Hội đồng nêu các vấn đề cần làm rõ để đại diện tập thể tác giả, đại diện Chủ đầu tư trả lời.

5. Các Ủy viên Hội đồng, các đại biểu tham dự phiên họp tiến hành thảo luận. Trường hợp cần thiết, sau khi thảo luận, Hội đồng tiến hành họp riêng để thống nhất kết luận phiên họp Hội đồng.

6. Các Ủy viên Hội đồng ghi ý kiến nhận xét, đánh giá vào phiếu.

7. Chủ tịch Hội đồng công bố kết luận của Hội đồng.

8. Đại diện Chủ đầu tư phát biểu ý kiến.

9. Chủ tịch Hội đồng tuyên bố kết thúc phiên họp.

Điều 10. Nội dung bản nhận xét, đánh giá đề án và phiếu nhận xét, đánh giá của Hội đồng

1. Bản nhận xét, đánh giá đề án của chuyên gia phản biện đề án bao gồm các nội dung sau: Đánh giá về căn cứ pháp lý, đối tượng khoáng sản thăm dò; cơ sở tài liệu địa chất khoáng sản cho lựa chọn diện tích thăm dò (các kết quả khảo sát, thu thập, tổng hợp tài liệu), tính hợp lý của phân chia nhóm mỏ, lựa chọn mạng lưới; thiết kế phương pháp kỹ thuật, khối lượng thăm dò; cơ sở lựa chọn chỉ tiêu, phương pháp tính trữ lượng và kết quả tính dự báo trữ lượng khoáng sản; tính hợp lý, khả thi về tổ chức thi công đề án, công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản; đánh giá cơ sở và kết quả dự toán kinh phí thăm dò (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).

2. Phiếu nhận xét, đánh giá đề án của Ủy viên Hội đồng bao gồm các nội dung sau: đánh giá tính pháp lý của đề án, đánh giá cơ sở tài liệu địa chất khoáng sản cho lựa chọn diện tích, mạng lưới, hệ phương pháp thăm dò; thiết kế phương pháp, khối lượng thăm dò; kết quả tính trữ lượng dự báo; tính hợp lý và khả thi tổ chức thi công đề án và dự toán kinh phí đề án (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này).

Điều 11. Kết luận của Hội đồng

1. Kết luận của Hội đồng phải nêu rõ những nội dung được và chưa được của đề án thăm dò khoáng sản; những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa; kết luận thông qua đề án hoặc thông qua đề án nhưng cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc không thông qua đề án.

2. Kết luận của Hội đồng chỉ có giá trị khi được ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp đồng ý.

3. Trường hợp Hội đồng kết luận không thông qua đề án, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm thông báo kết luận của Hội đồng và trả lại đề án cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ thăm dò khoáng sản.

Điều 12. Hồ sơ của phiên họp Hội đồng

1. Biên bản phiên họp Hội đồng (có chữ ký, ghi rõ họ, tên của Chủ tịch Hội đồng và người ghi biên bản).

2. Bản báo cáo tóm tắt việc thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.

3. Bản nhận xét, đánh giá của chuyên gia phản biện đề án thăm dò khoáng sản.

4. Phiếu nhận xét, đánh giá của các Ủy viên Hội đồng tham dự phiên họp.

5. Các tài liệu khác có liên quan đến đề án thăm dò khoáng sản.

Điều 13. Kinh phí hoạt động của Hội đồng

Kinh phí hoạt động của Hội đồng được trích từ nguồn thu tiền lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và các nguồn thu khác theo quy định hiện hành. Định mức chi cho hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 14. Hiêu lc thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2014.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
131/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
12/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường

06/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
07/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
02/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.