|
THÔNG TƯ Hướng dẫn áp dụng chế độ thuế đối với Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh ------------------------- Căn cứ Pháp lệnh luật sư số 37/2001/PL-UBTVQH10 do Uỷ ban Thường vụ quốc hội thông qua ngày 25/7/2001; Căn cứ Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh luật sư; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh và cá nhân hành nghề luật sư như sau: A/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Đối tượng áp dụng Thông tư này là Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh được thành lập và hoạt động theo Pháp lệnh luật sư ngày 25/7/2001 và các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh luật sư. B/ THUẾ VÀ CÁC KHOẢN NỘP NGÂN SÁCH: I/ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT): Hoạt động tư vấn pháp luật, dịch vụ pháp lý và tham gia tố tụng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Xác định thuế GTGT phải nộp:
Doanh thu (chưa có thuế GTGT) của dịch vụ tư vấn pháp luật, dịch vụ pháp lý, tham gia tố tụng là toàn bộ tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế GTGT) bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá dịch vụ mà Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh được hưởng. (2) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho hoạt động tư vấn pháp luật, dịch vụ pháp lý và tham gia tố tụng. Việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện. II/ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Một số điểm hướng dẫn cụ thể như sau: *. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất. 1. Thu nhập chịu thuế:Thu nhập chịu thuế (tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính) bao gồm thu nhập chịu thuế từ hoạt động dịch vụ trong nước, hoạt động dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
(a). Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền cung ứng dịch vụ mà Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh được hưởng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời điểm dịch vụ đã cung ứng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Dịch vụ đã cung ứng phải đảm bảo một trong hai điều kiện sau: + Khi dịch vụ đã hoàn thành. + Khi có hoá đơn GTGT. (b). Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế: Các khoản chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản mục chi phí theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh không được tính vào chi phí hợp lý các khoản chi phí không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế. (c). Các khoản thu nhập chịu thuế khác: - Thu nhập từ việc kinh doanh hàng hoá, dịch vụ khác tại Việt Nam. - Chênh lệch về mua, bán chứng khoán. - Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. - Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản: - Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn. - Chênh lệch do bán ngoại tệ. - Kết dư cuối năm các khoản: trích trước không chi hết, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán. - Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được. - Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền bị phạt vi phạm hợp đồng. - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ. - Các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra. - Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài. 2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện. III/ THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO: Cá nhân làm việc cho Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật hợp danh nếu có thu nhập cao phải nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. IV/ THUẾ MÔN BÀI: Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh nộp thuế môn bài theo quy định tại Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn thực hiện. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi tại Giấy đăng ký hoạt động theo quy định đối với các tổ chức kinh tế. V/ Các khoản nộp ngân sách khác: Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản thuế và thu khác theo quy định hiện hành. C/ ƯU ĐÃI, MIỄN GIẢM THUẾ: Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh nếu có ngành nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ và có các điều kiện khác được hưởng ưu đãi miễn, giảm các loại thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính. Để được hưởng ưu đãi về thuế, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý về điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế. Hàng năm, Văn phòng Luật sư, Công ty luật hợp danh tự xác định số thuế được miễn giảm, số thuế đã nộp, số thuế còn phải nộp, số thuế nộp thừa trong quyết toán thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đã kê khai. D/ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở và được cấp mã số thuế theo quy định. Trường hợp Văn phòng Luật sư, Công ty luật hợp danh đã hoạt động, nhưng chưa được cấp Giấy đăng ký hoạt động thì vẫn phải nộp các loại thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
|
|||||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn áp dụng chế độ thuế đối với Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Số hiệu: 53/2003/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 2/6/2003
- Ngày hiệu lực
- 12/7/2003
- Người ký
- Trương Chí Trung
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 178-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 94/2001/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 37/2001/PL-UBTVQH10
Luật sư
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.