Thông tư

HƯớNG DẫN Xử Lý TIềN PHạT CHậM NộP THUế XUấT KHẩU, THUế NHậP KHẩU.

Số hiệu: 52 TC/TCT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/6/1994
Ngày hiệu lực
15/6/1994
Người ký
Vũ Mộng Giao
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

_________________________

Căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1209/KTTH ngày 14/3/1994 về việc xử lý phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau :

1) Đối với các đơn vị có tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu đăng ký trước ngày 1/4/1992 mà còn nợ thuế xuất nhập khẩu thì cơ quan Hải quan áp dụng biện cưỡng chế : ngừng làm thủ tục xuất nhập khẩu và thông báo cho Bộ Thương mại ngừng cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho đơn vị theo đúng tinh thần công văn số 1888 TC/TCT ngày 12/10/1992 của Bộ Tài chính.

Đối với các đơn vị có tờ khai hải quan hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu đăng ký trước ngày 1/4/1992 nếu đã nộp hết số nợ thuế quá hạn thì Hải quan tỉnh, thành phố xử lý miễn phạt chậm nộp thuế cho đơn vị.

2) Đối với các đơn vị có các khoản nợ thuế và nợ tiền phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quá hạn của các tờ khai Hải quan hàng xuất nhập khẩu từ ngày 1/4/1992 trở về sau thì cơ quan Hải quan tiến hành xử lý phạt chậm nộp và áp dụng biện pháp cưỡng chế : ngừng làm thủ tục xuất nhập khẩu đồng thời thông báo cho Bộ Thương mại ngừng cấp giấy phép xuất, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 110-HĐBT ngày 31/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ.

Phạt chậm nộp thuế của các tờ khai Hải quan hàng xuất nhập khẩu từ ngày 1/4/1992 trở về sau được xử lý như sau :

a. Đối với các khoản tiền phạt chậm  nộp thuế xuất nhập khẩu phát sinh của các tờ khai hải quan đăng ký từ 1/4/1992 cho tới khi áp dụng tỷ lệ phạt chậm nộp mới (1/9/1993), nếu đã nộp hết số nợ đọng tiền thuế thì các đơn vị sẽ được giảm 60% (sáu mươi phần trăm) số tiền phạt chậm nộp của các tờ khai hải quan nói trên. Việc xác định giảm 60% tiền phạt chậm nộp được thực hiện cho từng tờ khai hải quan hàng xuất nhập khẩu.

Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành làm thủ tục giảm 60% số tiền phạt chậm nộp, đồng thời yêu cầu các đơn vị phải nộp ngay 40% số tiền phạt chậm nộp còn lại vào Ngân sách Nhà nước.

Đối với các đơn vị thuộc đối tượng được giảm 60% số tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu nêu trên mà đã thực nộp toàn bộ (nộp 100%) số tiền phạt chậm nộp thì Hải quan tỉnh, thành phố xác định lại số phải nộp tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu cho đơn vị là 40%. Số tiền phạt 60% được giảm mà đã nộp thì cơ quan Hải quan cho khấu trừ vào số tiền phạt hoặc tiền thuế phải nộp của kỳ sau.

b. Đối với các trường hợp được giải quyết hoàn thuế theo Luật định như :

- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu.

Nếu chậm nộp thuế sẽ bị phạt chậm nộp thuế theo Luật định.

Thời gian để xác định phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp này được tính từ ngày quá thời hạn nộp thuế theo thông báo chính thức của cơ quan Hải quan đến ngày thực tế xuất khẩu thành phẩm hoặc thực tái xuất, tái nhập. Cụ thể như sau :

+ Đối với hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đơn vị nhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan đến ngày thực tế xuất khẩu thành phẩm.

+ Đối với hàng tạm nhập khẩu quá 30 ngày, kể từ ngày đơn vị nhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan đến ngày thực tế tái xuất khẩu.

+  Đối với hàng tạm xuất khẩu quá 15 ngày, kể từ ngày đơn vị nhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan đến ngày thực tế tái nhập khẩu.

Đối với các trường hợp đã tính phạt chậm nộp thuế không đúng quy định nêu trên thì cơ quan Hải quan tiến hành xác định lại số tiền phạt chậm nộp thuế cho đơn vị.

c. Không xử lý phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu đối với các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế theo Luật định và các quy định của Chính phủ ; các trường hợp được miễn thuế theo chỉ định cụ thể của Chính phủ hoặc không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm :

- Hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế 15 ngày quy định.

- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế 30 ngày quy định.

- Trường hợp đã thực  xuất khẩu  hàng sản xuất bằng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế 90 ngày quy định.

Trường hợp các đơn vị không được giải quyết miễn thuế hoặc không nộp thuế thì việc xử lý phạt chậm nộp thuế vẫn phải tính theo quy định chung.

d. Đối với các trường hợp bị phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu theo thông báo thuế ban đầu của cơ quan Hải quan, nhưng sau đó do những nguyên nhân khách quan (do khách hàng giao hàng chậm, không đúng hợp đồng về : Số lượng, chất lượng, qui cách, mẫu mã ) được xác định lại số thuế xuất, nhập khẩu phải nộp, thì tiền phạt chậm nộp thuế được tính trên số tiền thuế xuất, nhập khẩu thực tế phải nộp đã được xác định lại.

3) Đối với các lô hàng xuất nhập khẩu trước ngày 01/9/1993 đã nộp xong tiền thuế nợ đọng nhưng không có khả năng nộp phạt chậm nộp thuế, Bộ Tài chính sẽ xem xét giải quyết miễn, giảm tiền phạt chậm nộp cho từng trường hợp cụ thể, như :

a. Các trường hợp được giải quyết cấp lại tiền thuế xuất nhập khẩu đã nộp (dưới dạng Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho Ngân sách địa phương hoặc hỗ trợ cho đơn vị).

b. Các đơn vị thực sự có khó khăn do các nguyên nhân khách quan, có kiểm tra xác nhận của Cục thuế địa phương và đề nghị của UBND tỉnh, thành phố hoặc Bộ chủ quản như : các đơn vị mới thành lập (từ sát nhập hoặc giải thể các đơn vị cũ) có số nợ thuế và nợ phạt từ các đơn vị cũ

Việc giải quyết miễn giảm phạt chậm nộp cho các trường hợp này chỉ thực hiện cho các tờ khai hàng xuất nhập khẩu đã nộp xong tiền thuế trước ngày 1/7/1994.

UBND các tỉnh, thành phố và các Bộ, cơ quan ngang Bộ trực thuộc Chính phủ chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt việc thanh toán nợ thuế và nợ phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu theo chế độ quy định để tránh tồn đọng dây dưa nợ thuế, nợ phạt.

Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, đảm bảo chặt chẽ đúng quy định, đôn đốc các đơn vị còn dây dưa nợ thuế, nợ phạt nộp kịp thời vào Ngân sách Nhà nước./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.