Thông tư

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa

Số hiệu: 52/2025/TT-BXD

Cơ quan ban hành
Bộ Xây dựng
Ngày ban hành
22/12/2025
Ngày hiệu lực
10/2/2026
Người ký
Nguyễn Xuân Sang
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Hàng hải
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 52/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH THANH HÓA VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI THANH HÓA

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Lệ Môn - Lạch Sung với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm LM1, LM2, LM3, LM4 và LM5, LM6, LM9, LM10, LM11, LM12 có các tọa độ sau đây:

LM1: 19°46’40,2”N, 105°55’44,6”E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Nam);

LM2: 19°45’12,0”N, 106°00’00,0”E;

LM3: 19°45’12,3”N, 106°02’52,3”E;

LM4: 19°51’11,4”N, 106°02’54,7”E;

LM5: 19°52’24,8”N, 106°01’19,4”E;

LM6: 19°57’35,1”N, 106°01’24,2”E;

LM9: 19°56’29,4”N, 105°59’10,1”E;

LM10: 19°52’26,5”N, 105°57’23,9”E;

LM11: 19°49’57,6”N, 105°57’13,3”E;

LM12: 19°47’47,4”N; 105°56’07,2”E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Bắc).

b) Ranh giới trên sông Mã: từ hai điểm LM1 và LM12, chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng cắt ngang sông, cách cầu Hoàng Long 200m về phía hạ lưu.

c) Ranh giới trên sông Lèn: từ các điểm LM6 và LM9 chạy dọc theo hai bờ sông đến các điểm LM7 và LM8 có tọa độ vị trí sau đây:

LM7: 19°57’47.4” N, 105°58’42.9” E;

LM8: 19°57’42.4” N, 105°58’42.5” E.

2. Khu vực Nghi Sơn với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm NS1, NS2, NS3, NS4, NS5, NS6, NS7, NS8 và NS9 có các tọa độ sau đây:

NS1: 19°25’36,4”N, 105°48’35,7”E;

NS2: 19°26’37,2”N, 105°51’57,6”E;

NS3: 19°26’31,9”N, 106°08’06,5”E;

NS4: 19°15’38,6”N, 106°08’05,3”E;

NS5: 19°15’38,3”N, 105°57’27,3”E;

NS6: 19°13’21,6”N, 105°57’26,6”E;

NS7: 19°13’21,6”N, 105°53’05,3”E;

NS8: 19°16’31,6”N, 105°50’24,3”E;

NS9: 19°17’16,6”N, 105°48’10,3”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NS1 chạy dọc theo bờ biển xuống phía Nam đến điểm NS9.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30004 và VN40013 được cập nhật mới nhất năm 2024. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa bao gồm 02 khu vực hàng hải:

1. Khu vực hàng hải Lệ Môn - Lạch Sung.

2. Khu vực hàng hải Nghi Sơn.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa

Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 44/2016/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa, khu vực hàng hải và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 05 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; - Lưu: VT, CHHĐTVN (02b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa tại khu vực Lệ Môn - Lạch Sung.

| Vị trí | Hệ VN-2000 | | Hệ WGS-84 | | Ghi chú | ||||||| | | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | | | LM1 | 19°46’40,2” | 105°55’44,6” | 19°46’36,6” | 105°55’51,3” | Phía bờ | | LM2 | 19°45’12,0” | 106°00’00,0” | 19°45’08,4” | 106°00’06,7” | Phía biển | | LM3 | 19°45’12,3” | 106°02’52,3” | 19°45’08,7” | 106°02’59,0” | Phía biển | | LM4 | 19°51’11,4” | 106°02’54,7” | 19°51’07,8” | 106°03’01,4” | Phía biển | | LM5 | 19°52’24,8” | 106°01’19,4” | 19°52’21,2” | 106°01’26,1” | Phía biển | | LM6 | 19°57’35,1” | 106°01’24,2” | 19°57’31,5” | 106°01’30,9" | Phía bờ | | LM7 | 19°57’47,4” | 105°58’42,9” | 19°57’43,8” | 105°58’49,6" | Phía bờ | | LM8 | 19°57’42,4” | 105°58’42,5” | 19°57’38,8” | 105°58’49,2" | Phía bờ | | LM9 | 19°56’29,4” | 105°59’10,1” | 19°56’25,8” | 105°59’16,8” | Phía bờ | | LM10 | 19°52’26,5” | 105°57’23,9” | 19°52’22,9” | 105°57’30,6” | Phía bờ | | LM11 | 19°49’57,6” | 105°57’13,3” | 19°49’54,0” | 105°57’20,0” | Phía bờ | | LM12 | 19°47’47,4” | 105°56’07,2” | 19°47’43,8” | 105°56’13,9” | Phía bờ |

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa tại khu vực Nghi Sơn.

| Vị trí | Hệ VN-2000 | | Hệ WGS-84 | | Ghi chú | ||||||| | | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | | | NS1 | 19°25’36,4” | 105°48’35,7” | 19°25’32,8” | 105°48’42,4” | Phía bờ | | NS2 | 19°26’37,2” | 105°51’57,6” | 19°26’33,6” | 105°52’04,3” | Phía biển | | NS3 | 19°26’31,9” | 106°08’06,5” | 19°26’28,3” | 106°08’13,2” | Phía biển | | NS4 | 19°15’38,6” | 106°08’05,3” | 19°15’35,0” | 106°08’12,0” | Phía biển | | NS5 | 19°15’38,3” | 105°57’27,3” | 19°15’34,7” | 105°57’34,0” | Phía biển | | NS6 | 19°13’21,6” | 105°57’26,6” | 19°13’18,0” | 105°57’33,3” | Phía biển | | NS7 | 19°13’21,6” | 105°53’05,3” | 19°13’18,0” | 105°53’12,0” | Phía biển | | NS8 | 19°16’31,6” | 105°50’24,3” | 19°16’28,0” | 105°50’31,0” | Phía biển | | NS9 | 19°17’16,6” | 105°48’10,3” | 19°17’13,0” | 105°48’17,0” | Phía bờ |

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hàng hải

02/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
61/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
64/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
57/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
56/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.