THÔNG TƯ Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Thực hiện Quyết định số 1028/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc phê duyệt khung chính sách năm 2018 thuộc Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định định mức tiêu hao năng lượng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm trong giai đoạn đến hết năm 2025 và giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở chế biến cá da trơn và tôm có quy mô từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao trong quá trình chế biến trực tiếp và gián tiếp cho một đơn vị sản phẩm tương đương. 2. Định mức tiêu hao năng lượng là suất tiêu hao năng lượng cần đạt theo từng giai đoạn theo quy định của Thông tư này. 3. IQF (Individual Quick Freezing) là phương pháp cấp đông nhanh các sản phẩm rời. 4. Sản phẩm tương đương là sản phẩm được chế biến quy đổi tương ứng với cá phi lê được cấp đông trên băng chuyền IQF mạ băng tới 15%, tái đông 1 lần và tôm tươi được cấp đông trên băng chuyền IQF theo hệ số quy đổi về năng lượng được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
Chương II ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN Điều 4. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng Suất tiêu hao năng lượng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm được xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng 1. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp sản phẩm cá da trơn là 1.050kWh/tấn sản phẩm cá tương đương và 2.050 kWh/tấn sản phẩm tôm tương đương giai đoạn đến hết năm 2025. 2. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp sản phẩm cá da trơn là 900 kWh/tấn cá tương đương và sản phẩm tôm là 1.625 kWh/tấn tôm tương đương giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030. Điều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng 1. Cơ sở chế biến thủy sản đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng đối với từng giai đoạn quy định tại Điều 5 Thông tư này phải lập và thực hiện kế hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, cơ sở chế biến thủy sản có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương: - Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng năm trước của đơn vị theo quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. - Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, cơ sở chế biến thủy sản có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Thông tư này còn có trách nhiệm báo cáo kế hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ các giải pháp tiết kiệm năng lượng và kế hoạch triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành chế biến thủy sản 1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng bao gồm: - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng trong cơ sở chế biến thủy sản và thực hiện nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong quản lý năng lượng; - Thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả năng lượng có mức đầu tư thấp (thay thế các thiết bị đơn lẻ có hiệu suất năng lượng cao hơn); - Thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả năng lượng có mức đầu tư cao (thay thế một, vài cụm thiết bị có hiệu suất năng lượng cao hơn hoặc thay đổi công nghệ để cải thiện hiệu suất năng lượng). 2. Khuyến khích cơ sở chế biến thủy sản áp dụng các giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu suất năng lượng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng theo lộ trình. 3. Tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương tình hình thực hiện Thông tư và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định pháp luật đối với những trường hợp không thực hiện đúng các quy định của Thông tư. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Phối hợp với Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Hàng năm, thực hiện kiểm tra việc tuân thủ định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo tuân thủ định mức năng lượng theo lộ trình của các cơ sở chế biến thủy sản tại địa phương (đối với các cơ sở sản xuất chưa đáp ứng quy định về định mức tiêu hao năng lượng). 3. Tổng hợp việc tuân thủ định mức năng lượng hàng năm của các cơ sở chế biến thủy sản tại địa phương và báo cáo Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững, Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 năm sau theo quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp Trong vòng 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở chế biến thủy sản chưa thể xác định được định mức tiêu hao năng lượng theo quy định của Thông tư có trách nhiệm lắp đặt đầy đủ đồng hồ đo đếm năng lượng để đảm bảo tính toán chính xác suất tiêu hao năng lượng của cơ sở. Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2019. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu hướng dẫn, giải đáp, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
Phụ lục I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
1. Phạm vi đánh giá: Cơ sở chế biến cá da trơn và tôm gồm các hoạt động thuộc khu vực chế biến trực tiếp và các khu vực hoạt động gián tiếp phục vụ chế biến sản phẩm nêu trên, bao gồm phòng thí nghiệm vàkhu vực phụ trợ (khu vực làm lạnh nước, điều hòa, xử lý nước cấp, nước thải). Khu vực hành chính (văn phòng, nhà ăn,...) và các hoạt động khác trong phạm vi cơ sở chế biến nếu có (chế biến sản phẩm khác, phòng trưng bày, bán hàng, cung cấp dịch vụ đông lạnh...) không thuộc phạm vị đánh giá này. 2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm kểtừ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao năng lượng của cơ sở, thời gian kiểm định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất. 3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở chế biến thủy sản thuộc phạm vi đánh giá:
4. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) của các cơ sở chế biến thủy sản được xác định theo công thức dưới đây:
Trong đó:
Điện(cb) = Điện(hd) - Điện(khác) + Điện(gián tiếp)
+ Trường hợp ngoài phạm vi đánh giá: Cơ sở chế biến sử dụng điện cho khu vực văn phòng, nhà ăn, lượng điện khác được ước tính bằng 3% tổng điện năng trên hóa đơn mua điện; + Trường hợp đơn vị có hoạt động chế biến bán đá cây: Lượng điện sử dụng cho hoạt động này được ước tính bằng 70 kWh/tấn đá cây bán ra; + Trường hợp đơn vị chế biến có hoạt động cho thuê kho lạnh: Lượng điện sử dụng cho hoạt động này được ước tính bằng 2,5 kWh x tấn sản phẩm x thời gian thuê kho (ngày).
+ Trường hợp mua đá cây từ bên ngoài: Lượng điện sử dụng cho hoạt động này được ước tính bằng 70kWh/tấn đá cây; + Trường hợp thuê kho lạnh bên ngoài: Lượng điện sử dụng cho hoạt động này được ước tính bằng 2,5 kWh x tấn sản phẩm x thời gian thuê kho (ngày);
Sản lượng (qd) =
Phụ lục II
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
đ) Duy trì nhiệt độ kho lạnh ở mức cần thiết;
đ) Thường xuyên kiểm tra, xử lý hiện tượngbám cáu cặn trên dàn ngưng.
đ) Cấp NH3 lỏng từ bình hạ áp kho lạnh vào bình hạ áp của băng chuyền IQF;
Phụ lục III MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO
NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN (Dùng cho Sở Công Thương)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN năm.............. Kính gửi: Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển Bền vững, Bộ Công Thương Thực hiện quy định của Thông tư số ....../2018/TT-BCT ngày...... tháng.... năm 2018 của Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm, Sở Công Thương................. báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản thuộc phạm vi quản lý như sau: - Số cơ sở chế biến thủy sản:............................................................................................. - Số cơ sở chế biến tôm và cá da trơn: ............................................................................ - Số cơ sở đã báo cáo:......................................................................................................... Trong đó: - Số cơ sở đạt mức quy định:............................................................................................. - Số cơ sở cần tăng cường quản lý:.................................................................................. Chi tiết các sơ sở chế biến tôm và cá da trơn thuộc phạm vi quản lý được tổng hợp dưới đây Bảng 1. Danh sách các cơ sở chế biến tôm và cá da trơn thuộc đối tượng quản lý
Bảng 2. Mức tiêu hao năng lượng của các cơ sở chế biến cá da trơn đã báo cáo
Bảng 3. Mức tiêu hao năng lượng của các cơ sở chế biến tôm đã báo cáo
Bảng 4. Danh sách các cơ sở cần tăng cường quản lý
Đề xuất, khuyến nghị về việc thực hiện Thông tư (nếu có).......................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................
Phụ lục IV
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG HÀNG NĂM (Dùng cho các cơ sở chế biến tôm và cá da trơn)
BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố........................
Thực hiện quy định của Thông tư số ....../2018/TT-BCT ngày...... tháng.... năm 2018 của Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm, đơn vị................. báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng tại nơi chế biến như sau: - Tên cơ sở:.......................................................................................................................... - Mã số thuế:........................................................................................................................ - Địa chỉ:............................................................................................................................... - Người đại diện:................................................................................................................. - Chức vụ, phòng ban:........................................................................................................ - Điện thoại:......................................................................................................................... - Email:................................................................................................................................. - Báo cáo số:........................................................................................................................ Các thông tin dưới đây được tổng hợp cho giai đoạn từ ngày ............ tháng............. năm .............. đến ngày.............. tháng............ năm.............. 1. Đặc điểm giai đoạn báo cáo: - Hoạt động sản xuất, chế biến sản phẩm, dịch vụ ngoài chế biến tôm và cá da trơn (ví dụ chế biến hải sản, bán đá cây, cho thuê kho...):☐ Có ☐ Không Nếu có, ghi rõ:..................................................................................................................... - Mua đá cây từ bên ngoài: ☐ Có ☐ Không Nếu có, ghi rõ tổng khối lượng đá cây đã mua:............................................................. - Bán đá cây/đá vẩy: ☐ Có ☐ Không Nếu có, ghi rõ tổng khối lượng đá cây/đá vẩy đã bán:................................................. - Thuê kho lạnh bên ngoài: ☐ Có ☐ Không Nếu có, ghi rõ: + Sản lượng thuê kho: …………… ………………………………………. + Thời gian thuê kho: ……………………………………………………... + Tổng số tiền:........................................................................................... - Cho thuê kho lạnh: ☐ Có ☐ Không Nếu có, ghi rõ: + Sản lượng cho thuê: ……………………………………………………. + Thời gian cho thuê: ……………………………………………………... + Tổng số tiền:........................................................................................... 2. Điện năng tiêu thụ trong kỳ báo cáo
3. Sản lượng chế biến trong kỳ báo cáo
4. Mức tiêu hao năng lượng trong kỳ báo cáo (kWh/ tấn) SEC = SEC (kỳ báo cáo trước) = Thay đổi về mức tiêu hao năng lượng so với kỳ báo cáo trước:.........% 5. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong năm tới - Danh sách giải pháp chính dự kiến thực hiện:............................................................. ............................................................................................................................................... - Dự kiến tổng đầu tư:......................................................................................................... - Dự kiến mức tiết kiệm:.................................................................................................... 6. Đề xuất, khuyến nghị về việc thực hiện Thông tư (nếu có) ...............................................................................................................................................
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm
Số hiệu: 52/2018/TT-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ công thương
- Ngày ban hành
- 25/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 18/2/2019
- Người ký
- Trần Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
Hết hiệu lực một phầnThông tư
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 42/2019/TT-BCT. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 25/12/2018Ban hành
- 18/02/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 05/02/2020Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 42/2019/TT-BCT
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
66/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy định về khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Quyết định
03/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2021Quyết định
39/2019/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2019Thông tư
50/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2019Quyết định
26/2019/TT-BCT•Bộ công thương
quy định biểu mẫu kê khai của hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2019Thông tư
44/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 3173/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2019Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ công thương
13/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Thông tư
09/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
05/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.