Thông tư

hướng dẫn thực hiện miễn thuế, lệ phí đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình dự án, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (oda)

Số hiệu: 52/2000/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
5/6/2000
Ngày hiệu lực
19/6/2000
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC (hiệu lực 12/07/2010).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện miễn thuế, lệ phí đối với chuyêngia nước ngoài thực hiện

các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA)

 

Căn cứ Luật thuế, pháp lệnh thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 05/8/1997 của Chính phủ ban hành quychế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

Căn cứ Quyết định số 211/1998/QĐ-TTG ngày 31/10/1998 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dựán sử dụng vốn ODA tại Việt Nam;

BộTài chính hướng dẫn thực hiện miễn thuế, lệ phí đối với các chuyên gia nướcngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt nam (dưới đây gọi tắt làChuyên gia nước ngoài) quy định tại Quy chế chuyên gia nước ngoài ban hành kèmtheo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ nhưsau:

I. MIỄN THUẾ, LỆ PHÍ ĐỐI VỚI CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

Chuyêngia nước ngoài được miễn nộp các loại thuế, lệ phí dưới đây:

1.Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoánhập khẩu là hành lý cá nhân của Chuyên gia nước ngoài và người thân theo địnhmức qui định tại Nghị định số 17/CP ngày 6/2/1995, Nghị định số 79/1998/NĐ-CPngày 29/9/1999 của Chính phủ về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuấtnhập cảnh.

2.Đối với Chuyên gia nước ngoài được phép lưu trú tại Việt nam từ 183 ngày trởlên:

2.1.Được miễn nộp thuế nhập khẩu đối với:

Hànghoá nhập khẩu thuộc danh mục từ điểm 2 đến điểm 16 của Phụ lục số II đính kèmQuy chế chuyên gia nước ngoài (chỉ miễn thuế lần đầu nhập khẩu).

01ô tô từ 12 chỗ ngồi trở xuống và 01xe gắn máy dưới 175 cm3 tạm nhập khẩu.

01ô tô từ 12 chỗ ngồi trở xuống và 01 xe gắn máy dưới 175 cm3 tạm nhập khẩu đểthay thế ô tô, xe máy tạm nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu trong trườnghợp bị tai nạn, hư hỏng không thể sửa chữa được, bị mất không do lỗi của Chuyêngia nước ngoài hoặc trong trường hợp Chuyên gia nước ngoài được phép lưu trútại Việt Nam từ năm thứ 4 trở đi.

2.2.Được miễn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt, nêu tại điểm 2.1, Mục I Thông tư này.

2.3.Không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượngchịu thuế giá trị gia tăng, nêu tại điểm 2.1, Mục I Thông tư này.

2.4.Được miễn nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đối với tài sản là ôtô, xe gắn máy tạm nhập khẩu nêu tại điểm 2.1, Mục I Thông tư này.

3.Được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của Chuyên gia nước ngoài vàngười thân từ việc thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam, trong thờigian làm việc ở Việt Nam.

II. HỒ SƠ, THỦ TỤC MIỄN THUẾ, LỆ PHÍ

1.Đối với hàng hoá nhập khẩu là hành lý cá nhân:

Cơquan Hải quan nơi Chuyên gia nước ngoài và người thân làm thủ tục nhập khẩuthực hiện các ưu đãi miễn thuế, không thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế GTGT đối với hàng hoá là hành lý cá nhân như hướng dẫn tại Thông tưsố 07/1998/TT-TCHQ ngày 14/10/1998 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiệnNghị định số 17/CP, Nghị định số 79/1998/NĐ-CP của Chính phủ về tiêu chuẩn hànhlý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh và Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT.

2.Đối với hàng hoá nhập khẩu của Chuyên gia nước ngoài được phép lưu trú tại ViệtNam từ 183 ngày trở lên nêu tại điểm 2, mục I Thông tư này:

2.1.Chuyên gia nước ngoài phải xuất trình với cơ quan Hải quan nơi nhập khẩu hồ sơđể không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế giá trị giatăng bao gồm:

Côngvăn của cơ quan chủ quản dự án đề nghị không thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu của Chuyên gia nướcngoài;

Xácnhận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện chươngtrình, dự án ODA, trong đó: nêu rõ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, thời hạn lưutrú tại Việt nam, thu nhập từ việc thực hiện chương trình dự án tại Việt nam,danh sách người thân đi kèm... (bản sao có đóng dấu của cơ quan chủ quản dựán);

Biênbản hoặc xác nhận của cơ quan công an hoặc cơ quan bảo hiểm nơi xảy ra tai nạnhoặc mất cắp xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu không phải nộp thuế - bản sao cóđóng dấu của cơ quan chủ quản dự án (áp dụng đối với trường hợp ô tô tạm nhậpkhẩu không phải nộp thuế bị mất cắp hoặc hư hỏng không sửa chữa được).

Cácgiấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp lệ của hàng hoá nhập khẩu.

Cơquan Hải quan nơi chuyên gia nước ngoài làm thủ tục nhập khẩu thực hiện khôngthu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và ghi rõ tạiTờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu " hàng hoá được miễn thuế theo Quychế chuyên gia nước ngoài"

2.2Hồ sơ xuất trình với cơ quan Thuế địa phương nơi đặt trụ sở của cơ quan thựchiện dự án để không phải nộp lệ phí trước bạ giống như hồ sơ xuất trình với cơquan Hải quan nêu tại điểm 2.1 Mục II Thông tư này và bổ sung Giấy phép tạmnhập khẩu tái xuất khẩu đối với ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu do cơ quan Hảiquan nơi làm thủ tục nhập khẩu cấp.

Cơquan thuế thực hiện không thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy của Chuyêngia nước ngoài và ghi rõ lý do không thu thuế trước bạ tại Tờ khai lệ phí trướcbạ: "Đối tượng được miễn nộp lệ phí trước bạ theo Quy chế chuyên gia nướcngoài".

3.Đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án tại Việt Nam:

Chuyêngia nước ngoài xuất trình với cơ quan Thuế địa phương nơi đặt trụ sở của cơquan thực hiện dự án hồ sơ để được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Côngvăn của cơ quan chủ quản dự án, đề nghị không thu thuế thu nhập cá nhân đối vớithu nhập từ việc thực hiện, chương trình dự án ODA của Chuyên gia nước ngoài;

Xácnhận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện chươngtrình, dự án ODA, trong đó: nêu rõ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, thời hạn làmviệc tại Việt nam, số thu nhập nhận được, danh sách người thân đi kèm... (bảnsao có đóng dấu của cơ quan chủ quản dự án);

Cáctài liệu liên quan đến thu nhập không phải nộp thuế của Chuyên gia nước ngoài.

Cơquan thuế thực hiện không thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việcthực hiện chương trình, dự án tại Việt nam của Chuyên gia nước ngoài và cấpgiấy xác nhận miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài (theo mẫuđính kèm Thông tư này).

III. TRUY THU THUẾ

Ôtô, xe gắn máy tạm nhập khẩu không phải nộp thuế, khi hết thời hạn làm việc tạiViệt nam phải tái xuất, nếu sử dụng sai mục đích hoặc nhượng bán tại Việt Namphải truy nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế GTGT theo quiđịnh hiện hành của pháp luật về thuế, trừ trường hợp chuyên gia nước ngoài nhượngbán ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừkhác theo Quy chế Chuyên gia nước ngoài hoặc đối tượng miễn trừ ngoại giao thaythế tiêu chuẩn được phép nhập khẩu.

Trongthời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhượng bán, chuyên gia nước ngoài phải thựchiện thủ tục kê khai truy nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuếGTGT đối với hàng nhượng bán. Thủ tục kê khai, các căn cứ xác định số thuế nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt truy thu theo hướng dẫn tại Thông tư số172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính. Căn cứ tính thuế GTGT truythu là giá nhượng bán bao gồm cả thuế nhập khẩu và thuế suất thuế GTGT theo quyđịnh của Luật thuế GTGT đối với mặt hàng nhượng bán thuộc đối tượng chịu thuếGTGT. Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ kê khai truy nộp thuế thực hiện việckiểm tra hồ sơ, xác định số thuế phải truy thu và thu tiền thuế vào ngân sáchNhà nước.

Chuyêngia nước ngoài mua lại ô tô, xe gắn máy không phải nộp thuế, lệ phí trước bạ nhưhướng dẫn tại điểm 2, Mục I Thông tư này. Hồ sơ xuất trình với cơ quan thuế đểkhông phải nộp lệ phí trước bạ không có các chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩuvà thay thế bằng giấy chuyển nhượng có xác nhận của cơ quan chủ quản dự án.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thôngtư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Chuyêngia nước ngoài đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy xác nhận Chuyên gia nướcngoài trước khi ban hành Thông tư này được miễn thuế, lệ phí trước bạ như hướngdẫn tại Thông tư này. Trường hợp các Chuyên gia nước ngoài thuộc đối tượngkhông phải nộp thuế, lệ phí trước bạ như qui định tại Thông tư này, nhưng đãnộp thì sẽ được hoàn lại. Việc hoàn lại số thuế, lệ phí đã nộp thực hiện nhưqui định của pháp luật về thuế hiện hành.

Trongquá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo BộTài chính để xem xét, quyết định./.

 

GIẤYXÁC NHẬN MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ VIỆC THỰC HIỆN, CHƯƠNGTRÌNH, DỰ ÁN ODA Ở VIỆT NAM CỦA CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

Kính gửi:(tên Cơ quan chủ quản dự án )

Căncứ qui định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế chuyên gia nước ngoài ban hành kèmtheo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTG ngày 31/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ;

Căncứ hướng dẫn tại Thông tư số ... ngày ... của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnmiễn thuế, lệ phí đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dựán sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

Căncứ đề nghị của ... (tên cơ quan chủ quản dự án) tại công văn số ... ngày thángnăm và hồ sơ đính kèm về việc miễn thuế thu nhập cá nhân cho ông/bà ... làChuyên gia nước ngoài theo Qui chế chuyên gia nước ngoài.

Cụcthuế tỉnh ... xác nhận ông / bà ... quốc tịch: ..., số hộ chiếu ..., được miễnthuế thu nhập cá nhân tại Việt nam đối với số thu nhập là: ... , do thực hiệnchương trình, dự án ODA tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ ... đến .... .

Nơinhận: CỤC TRƯỞNGCỤC THUẾ TỈNH ...

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/06/2000
    Ban hành
  2. 19/06/2000
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.