Thông tư

Hướng dẫn sử dụng việc bù giá các mặt hàng định lượng đối với người ăn theo CBCNVC, lực lượng vũ trang và các đối trượng chính sách

Số hiệu: 51-TC/VP

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/12/1988
Ngày hiệu lực
1/11/1988
Người ký
Chu Tam Thức
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn sử dụng việc bù giá các mặt hàng định lượng đối với người ăn theo CBCNVC, lực lượng vũ trang và các đối trượng chính sách

__________________________

 Tiếp theo thông tư số 02 TC/TNVT ngày 21/1/1988 và thông tư số 43 TC/NLTL ngày 22/10/1988 hướng dẫn bù giá các mặt hàng định lượng cho CBCNVC, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc bù giá các mặt hàng định lượng đối với người ăn theo CBCNVC, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ĂN THEO ĐƯỢC CẤP BÙ GIÁ:

Mỗi cán bộ công nhân viên chức, những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng) và các đối  tượng chính sách theo quy định của Nhà nước (sau đây gọi tắt là CBCNVC và lực lượng vũ trang hưởng lương) chỉ được kê khai tính bù giá cho một người ăn theo thực tế có nuôi dưỡng và đang được hưởng tiêu chuẩn định lượng của Nhà nước quy định. Trong số người ăn theo, được chọn người ăn theo có tiêu chuẩn định lượng cao nhất để kê khai và tính cấp bù giá.

Những người ăn theo CBCNVC và lực lượng vũ trang hưởng lương ngoài diện 1/1 thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng theo định lượng được chuyển sang xét trợ cấp xã hội theo quy định tại thông tư số 21 TT/LB ngày 16/11/1985 của Liên Bộ Lao động - Tài chính - Tổng công đoàn Việt Nam hướng dẫn thực hiện chỉ thị số 331/CT ngày 8/10/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ trợ cấp khó khăn đối với công nhân viên chức và các văn bản bổ sung của Nhà nước.

II. PHƯƠNG THỨC KÊ KHAI CẤP BÙ.

1/ Trường hợp cả hai vợ chồng đều là CBCNVC thì kê khai theo CBCNVC, cả hai vợ chồng đều công tác và hưởng lương trong lực lượng vũ trang thì kê khai theo lực lượng vũ trang.

2/ Trường hợp một trong hai người (vợ hoặc chồng) là CBCNVC Nhà nước, người kia thuộc lực lương vũ trang hưởng lương thì kê khai cấp bù theo CBCNVC Nhà nước (cả hai xuất nêú có).

3/ Trường hợp vợ hoặc chồng công tác và hưởng lương trong lực lượng vũ trang còn người kia không phải là CBCNVC Nhà nước hoặc lực lượng vũ trang hưởng lương và quân nhân tại ngũ trước khi đi làm nghĩa vụ quân sự đang là CBCNVC Nhà nước, nhưng cơ quan, xí nghiệp đã cắt tiền lương từ khi đi làm nghĩa vụ quân sự, nếu có người ăn theo thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng định lượng theo giá lẻ ổn định của Nhà nước thì kê khai tại cơ quan quân sự quận, huyện, thị xã nơi có người ăn theo được mua hàng theo định lượng (sau khi có xác nhận của đơn vị quản lý sỹ quan...). Cơ quan tài chính các cấp xét duyệt và cấp phát kinh phí bù giá cho cơ quan quân sự quận, huyện, thị xã để cấp phát cho người ăn theo.

4/ Do Hà Nội quy định bên nữ CBCNVC kê khai và cấp phát bù giá cho người ăn theo (nếu có) là chính nên để tránh trùng lập, Bộ Tài chính quy định như sau:

a) Trường hợp vợ là CBCNVC đang công tác tại Hà Nội, chồng là CBCNVC công tác ở tỉnh khác:

+ Nếu cả hai người ăn theo sống với nữ CBCNVC có hộ khẩu, thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng định lượng ở Hà Nội, thì kê khai và cấp phát bù giá cho nẽ CBCNVC (cả hai xuất nếu có, sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý năm CNCNVC).

+ Nếu cả hai người ăn theo sống với nam CBCNVC có hộ khẩu, thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng định lượng ở tỉnh khác thì kê khai và cấp phát bù giá ở cơ quan nam CBCNVC (cả hai xuất khẩu nếu có, sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý nữ CBCNVC).

+ Nếu có một người ăn theo sống với nữ CBCNVC có hộ khẩu, thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng định lượng ở Hà Nội, có một người ăn theo sống với nam CBCNVC có hộ khẩu, thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng định lượng ở tỉnh khác thì mỗi bên (nam, nữ) được kê khai và cấp phát cho một người ăn theo.

b) Trường hợp chồng là CBCNVC đang công tác tại Hà Nội, vợ là CNCNVC công tác ở tỉnh khác.

+ Nếu cả hai người ăn theo sống với nam CBCNVC có hộ khẩu, thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng định lượng ở Hà Nội thì kê khai và cấp phát bù giá cho nam CBCNVC ở Hà Nội (cả hai xuất nếu có, sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý nữ CBCNVC).

+ Nếu cả hai người ăn theo sống với nữ CNCNVC có hộ khẩu thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng định lượng ở tỉnh khác thì kê khai và cấp bù giá cho nữ CBCNVC ở tỉnh khác (cả hai xuất nếu có, sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý nam CBCNVC).

+ Nếu có một người ăn theo sống với nam CBCNVC có hộ khẩu, thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng định lượng ở Hà Nội có một người ăn theo sống với nữ CBCNVC có hộ khẩu, thực tế có nuôi dưỡng và dang được mua hàng định lượng ở tỉnh khác thì mỗi bên (nam, nữ) được kê khai và cấp bù giá cho một người ăn theo.

5/ Trường hợp đặc biệt hai vợ chồng là CBCNVC và lực lượng vũ trang hưởng lương (hoặc một người là CBCNVC  còn người kia là lực lượng vũ trang hưởng lương) công tác tại hai tỉnh khác nhau. Nếu có người ăn theo thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua hàng theo định lượng và giá lẻ ổn định của Nhà nước thì người ăn theo (1/1) có hộ khẩu và đang được mua hàng theo định lượng với giá lẻ ổn định của Nhà nước ở đâu thì được kê khai và cấp bù giá ở đó (cả 2 suất nếu có sau khi có xác nhận của cơ quan vợ hoặc chồng).

III. NGUỒN KINH PHÍ CẤP BÙ GIÁ

1/ Đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh (kể cả xí nghiệp của lực lượng vũ trang), kinh phí bù giá cho người ăn theo được tính vào giá thành và phí lưu thông theo 1/1 thực tế có nuôi dưỡng và đã được mua hàng định lượng theo tiêu chuẩn và giá lẻ ổn định của Nhà nước.

Nếu tính bù giá vào giá thành và phí lưu thông như quy định trên mà nguồn bù giá thừa thì phải nộp lại ngân sách; nếu nguồn bù giá không đủ thì các đơn vị xí nghiệp lập bảng kê để cơ quan tài chính cấp bổ sung, không được hạch toán vào khoản cho hộ ngân sách.

2/ Đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, ngân sách Nhà nước cấp phát kinh phí cho các đơn vị để bù cho người ăn theo. Người ăn theo của các đối tượng thuộc cấp nào quản lý sẽ do ngân sách cấp đó chi trả theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Các đối tượng thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn địa phương, ngân sách Trung ương sẽ chuyển kinh phí bù giá uỷ quyền cho Sở Tài chính cấp phát.

Các đơn vị hành chính sự nghiệp và các đơn vị sản xuất  kinh doanh đóng trên địa bàn Hà Nội, nếu thiếu nguồn bù giá như nói ở mục III, điểm 1 trên, căn cứ vào ác văn bản hiện hành của Hội đồng Bộ trưởng và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính xét duyệt, kê khai đối tượng ăn theo và lập dự toán chi bù giá cho người ăn theo cùng với chi bù giá cho CBCNVC để cơ quan chủ quản tổng hợp và gửi Bộ Tài chính để xét cấp phát kinh phí.

IV. THANH QUYẾT TOÁN :

Các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp làm việc trực tiếp với cơ quan tài chính (Trung ương, địa phương) để nộp nguồn bù giá thừa hoặc được cấp bổ sung kinh phí (nếu có) và thanh quyết toán với cơ quan tài chính các cấp.

Việc thanh, quyết toán khoản chi bù giá cho người ăn theo được thực hiện theo quyết định tại thông tư số 02-TC/TNVT ngày 21/1/1988 và thông tư số 43 TC/NLTL ngày 22/10/1988 của Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/1988 cho đến khi có quyết định mới về chế độ tiền lương./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.